BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ THU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TẠI
HUYỆN HOÀ VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số
: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH
Đà Nẵng - Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu
MỤC LỤC
ngân sách nhà nước ................................................................................. 25
1.3.4. Nhóm nhân tố ảnh hưởng khác ..................................................... 26
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN
HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ..................................................... 29
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG..................................................................................... 29
2.1.1. Tổng quan về tình hình kinh tế ..................................................... 29
2.1.2. Tổng quan về tình hình xã hội ...................................................... 32
2.1.3. Những thuận lợi, khó khăn ở huyện Hòa Vang ............................ 32
2.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN HÒA VANG ..... 36
2.2.1. Thực trạng quản lý Chi thường xuyên .......................................... 36
2.2.2. Quản lý Chi đầu tư phát triển ........................................................ 54
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
HUYỆN HÒA VANG..................................................................................... 61
2.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 61
2.3.2. Những hạn chế .............................................................................. 65
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trên ........................................... 70
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .............. 74
3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN HÒA VANG,THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ....... 74
3.1.1. Bối cảnh và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hòa
Vang, thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 ............................................... 74
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Hòa
Vang, thành phố Đà Nẵng ....................................................................... 76
3.1.3. Những yêu cầu đặt ra khi hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà
nước huyện Hòa Vang............................................................................. 78
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
GTSX
: Giá trị sản xuất
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KT – XH
: Kinh tế - Xã hội
NSNN
: Ngân sách nhà nước
QT
: Quyết toán
UBND
: Ủy ban nhân dân
VH, TT và DL : Văn hóa, thể thao và du lịch
XDCB
: Xây dựng cơ bản
Tình hình chi cho sự nghiệp giáo dục đào tạo Hòa
Vang
42
2.5
Tình hình chi sự nghiệp y tế
45
2.6
So sánh tình hình thực hiện chi thường xuyên so với
dự toán được giao đầu năm
2.7
2.8
52
Cơ cấu chi ngân sách trong ngân sách địa phương ở
huyện Hòa Vang giai đoạn 2009-2013
55
Điều chỉnh tăng (+) giảm (-) nguồn vốn XDCB
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước là khâu tài chính tập trung giữ vị trí chủ đạo trong
hệ thống tài chính, là nguồn lực vật chất để Nhà nước duy trì hoạt động của
bộ máy quản lý và thực thi các nhiệm vụ phát triển Kinh tế- xã hội của đất
nước. Với bất cứ một quốc gia nào, Ngân sách Nhà nước cũng luôn giữ vị trí
đặc biệt quan trọng. Vì vậy, Chính phủ các nước luôn tạo lập cơ chế và có
biện pháp để không ng ng tăng cường tiềm lực của NSNN và sử dụng nó một
cách tiết kiệm có hiệu quả.
Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới kinh tế đất nước,
công tác quản lý ngân sách của huyện đã có nhiều đổi mới và đạt được tiến bộ
đáng kể. Huyện Hoà Vang không ng ng thay đổi và phát triển KT - XH, đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện phần nào. Xét các chỉ
tiêu KT - XH của một nền kinh tế chuyển đổi, huyện Hoà Vang đều đạt được
những thành tựu ấn tượng đặc biệt về quản lý chi NSNN ở Huyện không
ng ng được đổi mới ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của công cuộc đổi
mới hiện nay.
Tuy vậy, trong lĩnh vực quản lý chi NSNN còn nhiều bất cập cần được
nhìn nhận một cách khách quan để tìm biện pháp cải thiện. Công tác quản lý
ngân sách của huyện Hoà Vang hiện nay hiệu quả chưa cao. Các đơn vị dự
toán ngân sách gò bó vào chính sách chế độ, tiêu chuẩn định mức nhưng lại
không bị ràng buộc về hiệu quả sử dụng ngân sách được giao. Tính năng động
và tích cực của đơn vị sử dụng ngân sách chưa phát huy, tâm lý
lại trông
chờ vào NSNN còn phổ biến. Điều đó ảnh hưởng không tốt đến việc huy
- Phân tích thống kê : Căn cứ vào các tài liệu, báo cáo tổng hợp để tính
các chỉ tiêu cần thiết, so sánh và biểu hiện các chỉ tiêu đó dưới dạng bảng số
liệu hoặc đồ thị thống kê nhờ vào sự hỗ trợ của các phương pháp chuyên môn
của khoa học thống kê, rút ra những kết luận đáp ứng mục đích nghiên cứu và
3
đề xuất các biện pháp giải quyết
- So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân
tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng. Mục đích của so sánh
là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên
cứu; t đó, giúp cho các đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định
lựa chọn.
- Phương pháp phân tích : phân chia đối tượng nghiên cứu thành những
bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu,
phát hiện t ng thuộc tính và bản chất của t ng yếu tố đó, và t đó giúp chúng
ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái
chung phức tạp t những yếu tố bộ phận ấy.
* Nguồn số liệu lấy tin :
- Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế xã hội, thu, chi ngân sách của huyện Hoà
Vang t năm 2010-2013
- Báo cáo quyết toán NSNN huyện Hoà Vang năm 2010-2013
- Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Hoà
Vang đến năm 2020
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu có thể cơ sở thực tiễn để hoàn chỉnh lý thuyết về
quản lý chi ngân sách nhà nước.
Kết quả nghiên cứu có thể hoàn thiện công tác quản lí chi ngân sách
nhà nước huyện Hoà Vang.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp huyện ở
tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Hà Việt Hoàng, luận văn làm đề cập đến công
tác quản lý ngân sách t lập dự toán đến quyết toán và kiểm tra ngân sách
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quy trình và phân cấp quản lý ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Lê Thị Thu Hồng,
luận văn đề cập quy trình trong lập, chấp hành và quyết toán ngân sách t khi
5
hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang ngân sách mới và việc phân cấp
quản lý ngân sách là xem xét các mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong
sử dụng ngân sách nhà nước tương ứng với 4 cấp ngân.
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước
tại huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Huỳnh Thị Cẩm Liêm, luận
văn phân tích trên cơ sở quan điểm phát triển, quan điểm thị trường, phân tích
nhằm phát hiện những cản trở sự phát triển, cản trở sự hình thành cơ chế thị
trường để đưa ra những đề xuất nhằm đổi mới hệ thống chính sách và các
biện pháp tạo điều kiện thực hiện các đổi mới công tác quản lý ngân sách
trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Luận văn thạc sĩ “ Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước qua kho bạc nhà nước Hà Tĩnh” Luận văn nêu được hoạt động quản
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản t NSNN về tổ chức bộ máy, cơ chế, chính
sách quản lý vốn, các khâu trong quy trình sử dụng vốn, kiểm tra – kiểm soát
sử dụng vốn.
- Luận án tiến sĩ “ Quản lý chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây
dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định” của tác giả Trịnh Thị Thúy Hồng,
luận án đưa ra các chỉ tiêu đánh giá quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB về
kết quả chi, hiệu quả chi NSNN trong đầu tư XDCB, khảo sát chu trình quản
lý chi NSNN trong đầu tư XDCB, một chỉ số toàn diện để đánh giá hiệu quả
Ngân sách Nhà nước tại thành phố Hà Nội. Phân tích đánh giá thực trạng
quản lý vốn đầu t xây dựng cơ bản t đó đưa ra các phương hướng và giải
pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản t ngân sách Nhà nước tại thành
phố Hà Nội.
7
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1.1. Chi ngân sách nhà nƣớc
a. Khái niệm, đặc điểm chi ngân sách nhà nước
Khái niệm
Chi NSNN là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan gắn liền với sự
tồn tại của Nhà nước. Chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ
NSNN nhằm bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện
các chức năng đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên
tắc nhất định.
Đặc điểm của chi NSNN
- Đặc điểm nổi bật của chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chung
của cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia. Điều này xuất phát
t chức năng quản lý toàn diện nền KT-XH của Nhà nước và cũng chính
trong quá trình thực hiện chức năng đó Nhà nước đã cung cấp một lượng hàng
hóa công cộng khổng lồ cho nền kinh tế.
- Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ
kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện. Các khoản chi NSNN do
chính quyền Nhà nước các cấp đảm nhận theo nội dung đã được quy định
xuyên của Nhà nước về quản lý KT-XH. Cùng với quá trình phát triển KTXH các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng, do đó đã
làm phong phú nội dung chi thường xuyên của NSNN.
Chi thường xuyên là những khoản chi mang những đặc trưng cơ bản:
- Chi thường xuyên mang tính ổn định
Xuất phát t sự tồn tại của bộ máy Nhà nước, t việc thực hiện các
9
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính ổn
định duy trì cho sự hoạt động của bộ máy Nhà nước. Tính ổn định của chi
thường xuyên còn bắt nguồn t ổn tính định trong t ng hoạt động cụ thể của
mỗi bộ phận thuộc bộ máy Nhà nước.
- Là các khoản chi mang tính chất tiêu dùng xã h i
Các khoản chi thường xuyên chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu
về quản lý hành chính Nhà nước, về quốc phòng, an ninh, về các hoạt động xã
hội khác do Nhà nước tổ chức. Các khoản chi thường xuyên gắn với tiêu dùng
của Nhà nước và xã hội mà kết quả của chúng là tạo ra các hàng hóa và dịch
vụ công cho hoạt động của Nhà nước và yêu cầu phát triển của xã hội.
- Phạm vi, mức chi thường xuyên gắn chặt với cơ cấu tổ chức của b
máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng
hóa công c ng
Các khoản chi thường xuyên hướng vào việc đảm bảo sự hoạt động
bình thường của bộ máy Nhà nước, do đó nếu bộ máy Nhà nước gọn nhẹ,
hoạt động có hiệu quả thì số chi thường xuyên giảm. Hoặc những quyết định
của Nhà nước trong việc lựa chọn phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa
công cộng cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi và mức độ chi thường
xuyên.
Các khoản chi thường xuyên thường được tập hợp theo t ng lĩnh vực
và nội dung chi, bao gồm 4 khoản chi cơ bản sau:
hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình
và các hoạt động khác....
- Chi sự nghiệp kinh tế của Nhà nước: Việc thành lập các đơn vị sự
nghiệp kinh tế để phục vụ cho hoạt động của mỗi ngành và phục vụ chung
cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân là hết sức cần thiết. Các hoạt động sự
nghiệp do Nhà nước thực hiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động
của các thành phần kinh tế. Khoản chi này nhiều lúc Nhà nước không hướng
11
tới nguồn thu và lợi nhuận.
- Chi khác: Ngoài các khoản chi thường xuyên lớn thuộc 4 lĩnh vực trên
còn có các khoản chi khác cũng xếp vào cơ cấu chi thường xuyên như: chi trợ
giá theo chính sách của Nhà nước, chi trả tiền lãi do Chính phủ vay, chi hỗ trợ
quỹ BHXH,...
b. Chi đầu tư phát triển
Trong cơ chế kinh tế thị trường, với chức năng quản lý kinh tế, Nhà
nước sử dụng công cụ NSNN để phân phối các nguồn lực tài chính cho sự
phát triển của lĩnh vực sản xuất kinh doanh và các ngành kinh tế quốc dân.
Chi đầu tư phát triển được thực hiện chủ yếu t ngân sách trung ương và một
bộ phận ngân sách địa phương. Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có liên
quan đến sự tăng trưởng quy mô vốn đầu tư của Nhà nước và quy mô vốn trên
toàn xã hội. Mục tiêu của đầu tư phát triển là đầu tư vào khu vực sản xuất,
đầu tư vào cơ sở kinh tế hạ tầng KT-XH, làm thay đổi cơ cấu KT-XH của đất
nước. Kết quả của các khoản chi đầu tư phát triển là tạo ra cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế, làm tăng cơ sở hạ tầng KT-XH, tạo ra của cải vật chất
và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Như vậy, có thể hiểu: Chi đầu tư phát triển là quá trình Nhà nước sử
dụng một phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của
phần tạo lập quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện việc hỗ trợ vốn cho các dự án
đầu tư phát triển thuộc các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy
định của Chính phủ, nhằm phát triển sản xuất, đảm bảo cân đối giữa các
ngành, các vùng trong cả nước. Khoản chi này hình thành vốn điều lệ của quỹ
và có thể chi để bổ sung vốn hàng năm khi cần thiết. Thông qua hoạt động
của quỹ hỗ trợ phát triển góp phần t ng bước chuyển dần hình thức cấp phát
sang hình thức tín dụng đầu tư ưu đãi, nhằm nâng cao trách nhiệm của người
sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
- Chi dự trữ Nhà nước: Đó là khoản chi hình thành nên quỹ dự trữ Nhà
13
nước nhằm mục đích dự trữ những vật tư, thiết bị, hàng hóa chiến lược phòng
khi nền kinh tế gặp những biến cố bất ngờ về thiên tai, địch họa... đảm bảo
cho nền kinh tế phát triển ổn định.
T những nội dung chi đầu tư phát triển nêu trên, có thể thấy rằng chi
đầu tư phát triển t NSNN Việt Nam có những đặc trưng cơ bản sau:
- Chi đầu tư phát triển là những khoản chi lớn và không ng ng tăng lên:
Là khoản chi đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển KT-XH của quốc gia, thông
qua đầu tư phát triển mới tạo ra được những tài sản cố định, năng lực sản xuất
mới cho nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và tăng
trưởng. Song lượng vốn đầu tư không ổn định hàng năm vì nhu cầu và mức
độ đầu tư phụ thuộc và chịu sự quyết định bởi kế hoạch phát triển KT-XH của
Nhà nước, phụ thuộc vào số dự án và mức độ đầu tư cho các dự án trong năm,
phụ thuộc vào khả năng nguồn vốn của NSNN. Trong xu hướng phát triển,
đặc biệt là thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước khoản chi
cho đầu tư phát triển không ng ng gia tăng.
- Chi đầu tư phát triển là khoản chi mang tính chất tích lũy: Trong t ng
niên độ ngân sách, khoản chi đầu tư phát triển đều gắn với việc tạo ra của cải
lý sao cho phù hợp với cơ chế thị trường; mặt khác, là để tối ưn hóa sự phân
bổ chi NSNN trong sự gắn kết với khuôn khổ giới hạn về nguồn lực tài chính.
Trong nền kinh tế thị trường chi NSNN có các vai trò cơ bản sau:
- Chi N NN ngày càng có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy
tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Vai trò này được thể hiện rõ nét thông qua các khoản chi cho đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng, như: đường xá, cảng, sân bay, điện, kênh đập tưới
tiêu nước, viễn thông, nước sạch, bảo vệ môi trường, bệnh viện, trường học...
Chất lượng của hàng hóa công này giúp cho người ta hiểu được tại sao quốc
gia này thành công trong phát triển kinh tế, quốc gia khác lại thất bại trong
việc tạo ra nhiều nguồn vốn và đa dạng hóa sản xuất, phát triển mậu dịch,
15
khống chế dân số, đẩy lùi đói nghèo hoặc làm trong sạch môi trường. Hơn thế
nữa, quá trình vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường đều gắn chặt
với quá trình phân công lao động t thấp đến cao, cũng chính trong quá trình
đó đã làm rạng đông hay xế chiều nhiều ngành kinh tế. Tuy vậy, ở bất cứ giai
đoạn nào, để cho nền kinh tế đầu tư phát triển cân đối thì giữa các ngành
trong tổng thể kinh tế phải được duy trì theo một cơ cấu thích hợp, và do vậy,
cần phải có cú hích đầu tư trọn gói ban đầu của nhà nước vào các ngành công
nghiệp mới, công nghiệp mũi nhọn thuộc bề nổi nhưng không thu hút được
vốn đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân.... Sự đầu tư của nhà nước vào những
lĩnh vực ưu tiên này sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển hay công nghiệp hóa cho
phần còn lại nền kinh tế. Phối hợp với chính sách đầu tư trọng gói là chính
sách hỗ trợ trực tiếp của nhà nước cho các doanh nghiệp bằng nhiều hình thức
khác nhau, như: trợ giá đầu tư và hỗ trợ vốn, góp vốn liên doanh, cổ phần...
Sự hỗ trợ của nhà nước thường tập trung vào các lĩnh vực quan trọng với mục
đích là ổn định thị trường và bù đắp các thua thiệt cho các doanh nghiệp phải
Nhà nước. Chính vì vậy chi ngân sách Nhà nước phải tuân thủ nguyên tắc
chung của quản lý ngân sách Nhà nước. Luật ngân sách Nhà nước quy định:
ngân sách Nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân
chủ, công khai, có phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp quản
lý giữa các ngành, các cấp. Trên cơ sở nguyên tắc chung đó, các quy phạm
pháp luật trong các văn bản pháp luật quy định về chi ngân sách Nhà nước
còn thể hiện những tư tưởng mang tính chất chỉ đạo của Nhà nước đặt ra
phương châm và mục đích của hoạt động chi ngân sách Nhà nước. Các
nguyên tắc đó bao gồm:
- Nguyên tắc cân bằng thu, chi.
- Nguyên tắc chi theo kế hoạch và đúng mục đích.
- Nguyên tắc tăng cường thu và tiết kiệm chi
17
1.1.5. Điều kiện thực hiện chi ngân sách nhà nƣớc
Hoạt động chi ngân sách Nhà nước được thực hiện dựa trên các nguyên
tắc đồng thời để thực hiện chi ngân sách Nhà nước trong các trường hợp cụ
thể. Pháp luật quy định các điều kiện chi ngân sách Nhà nước. Các điều kiện
đó bao gồm:
Trong bất kỳ thời đại nào, chi NSNN đều phải tuân thủ những quy tắc
nhất định, những yêu cầu đó càng trở thành bắt buộc bởi tính đa dạng, phong
phú cũng như mục tiêu hiệu quả là những đặc trưng cơ bản đối với nền kinh tế
thị trường.
Thứ nhất, tập trung thống nhất
Tính thống nhất thể hiện ở tính chất pháp lý của kế hoạch tài chính,
ngân sách. Thường thì cơ quan dân cử (Quốc hội, HĐND địa phương) phê
chuẩn kế hoạch tài chính, ngân sách. Cơ chế này đảm bảo rằng các chính sách
công, các mục tiêu, ưu tiên của Nhà nước phải xuất phát t lợi ích chung của