Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi phí kinh doanh tại công ty cổ phần lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam. - Pdf 46

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

LÊ NGÔ TRỌNG TÂM


ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................... i
MỤC LỤC .............................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP.................................................................... 4
1.1. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ trong quản lý ................................ 4
1.1.1. Khái quát về kiểm soát trong quản lý......................................................... 4
1.1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp ......................................... 6
1.1.2.1. Khái niệm và mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ........................... 6
1.1.2.2. Các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ ............................... 10
1.2. Bản chất và phân loại chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp .................... 13

Kết luận Chương 1 ............................................................................................... 29
Chương 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÂM ĐẶC SẢN XUẤT KHẨU QUẢNG NAM ..... 30
2.1. Đặc điểm hoạt động SXKD và tổ chức quản lý tại Công ty lâm đặc sản XK
Quảng Nam .......................................................................................................... 30
2.1.1. Giới thiệu tổng quát về Công ty ............................................................... 30
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ................................. 30
2.1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty .................................................. 31
2.1.1.3. Lĩnh vực kinh doanh và định hướng phát triển của Công ty ................ 32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh .......................................... 33
2.1.2.1. Khái quát cơ cấu tổ chức quản lý ở Công ty ....................................... 33
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các thành viên trong bộ máy ............................ 33
2.1.3. Tổ chức kế toán ở Công ty ....................................................................... 37
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................... 37
2.1.3.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty ............................................... 39
2.2. Thực trạng KSNB CPKD tại Công ty Lâm đặc sản XK Quảng Nam. ......... 41


iv

2.2.1. Môi trường kiểm soát nội bộ chi phí KD ở Công ty ................................. 41
2.2.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý và vận hành .................................................. 41
2.2.1.2. Chính sách nhân sự và đội ngũ nhân viên .......................................... 43
2.2.1.3. Công tác kế hoạch hóa hoạt động sản xuất kinh doanh ...................... 43
2.2.1.4. Hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ ........................................... 45
2.2.2. Thủ tục kiểm soát nội bộ chi phí kinh doanh tại Công ty......................... 45
2.2.2.1. Thủ tục kiểm soát giá vốn hàng bán ................................................... 45
2.2.2.2. Thủ tục kiểm soát chi phí bán hàng ................................................... 51
2.2.2.3. Thủ tục kiểm soát chi phí quản lý Công ty .......................................... 54
2.3. Kiểm soát nội bộ CPKD thông qua thông tin kế toán ở Công ty Lâm đặc sản

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..................................................................................... 85
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 87


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CPKD

: Chi phí kinh doanh

CPBH

: Chi phí bán hàng

DN

: Doanh nghiệp

GVHB


SXKD

: Sản xuất kinh doanh

SX

: Sản xuất


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang

2.1

Kế hoạch mua nguyên liệu gỗ áp dụng tại Công ty

47

2.2

Quy trình thủ tục kiểm soát giá mua hàng hóa Gỗ tại Công ty

47


3.1

Bảng dự toán chi phí kinh doanh tại Công ty

72

3.2

Quy trình lập kế hoạch chi phí kinh doanh

73

3.3

Báo cáo chi phí giá vốn hàng bán tại Công ty

77

3.4

Báo cáo chi phí bán hàng tại Công ty

77

3.5

Báo cáo chi phí giá vốn hàng bán tại Công ty

78



Sơ đồ lập dự toán chi phí kinh doanh

19

2.1

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

34

2.2

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

38

2.3

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính

40

2.4

Qui trình thủ tục kiểm soát giá vốn hàng bán

46

2.5

động tốt, vươn lên mở rộng thị trường ra bên ngoài, hội nhập khu vực và toàn cầu.
Với hoạt động đa dạng như vậy, vấn đề kiểm soát chặt chẽ chi phí kinh doanh, đảm
bảo chi phí không thất thoát, lãng phí là rất quan trọng.
Hiện tại công tác kiểm soát chi phí kinh doanh tại Công ty đã có nhiều mặt
tích cực như: xây dựng hệ thống định mức, tổ chức quản lý chặt chẽ quá trình sản
xuất, phân công phân nhiệm rõ ràng cho các phòng, ban, cá nhân. Tuy nhiên, công
tác lập dự toán chi phí còn chưa linh hoạt. Việc xây dựng các thủ tục cũng như chế
độ kiểm soát chi phí chưa được quan tâm đúng mức. Do vậy vẫn còn tình trạng
lãng phí chi phí ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhằm
kiểm soát tốt mọi mặt hoạt động của Công ty, ngăn ngừa và phát hiện sai phạm, kịp
thời uốn nắn, chấn chỉnh, góp phần quản lý có hiệu quả chi phí kinh doanh, đòi hỏi
Công ty phải hoàn thiện hơn nữa hoạt động kiểm soát chi phí kinh doanh. Đó là lý


2

do của việc chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi phí kinh doanh tại
Công ty Cổ phần lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam”
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng của công tác kiểm soát nội bộ chi phí
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Lâm Đặc sản xuất khẩu Quảng Nam
(CTCPLDSXKQN), phát hiện những tồn tại trong hoạt động kiểm soát nội bộ chi
phí kinh doanh, tác giả đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát
nội bộ chi phí kinh doanh tại Công ty, góp phần thiết thực trong việc thực hiện tốt
các mục tiêu kiểm soát nội bộ chi phí kinh doanh, giảm thiểu sai sót, ngăn ngừa
được rủi ro của việc kiểm soát nội bộ chi phí kinh doanh (CPKD), góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) cho Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về đặc điểm của chi phí kinh doanh và công tác kiểm
soát nội bộ chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần lâm đặc sản xuất khẩu Quảng

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi phí kinh doanh trong
doanh nghiệp thương mại.
- Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ
phần lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ chi phí kinh doanh tại
Công ty Cổ phần lâm đặc sản xuất khẩu Quảng Nam.


4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về kiểm soát nội bộ trong quản lý
1.1.1. Khái quát về kiểm soát trong quản lý
Quản lý là hoạt động cần thiết trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người,
trong mọi tổ chức cũng như toàn bộ xã hội. Sự cần thiết trên xuất phát từ yêu cầu đảm
bảo hiệu quả hoạt động của tổ chức. Quản lý là quá trình định hướng và tổ chức thực
hiện các định hướng trên cơ sở các nguồn lực được xác định nhằm đạt hiệu quả cao
nhất. Trong thực tế, quá trình quản lý bao gồm các hoạt động cơ bản có liên hệ với
nhau như: lập kế hoạch, cung cấp các nguồn lực, tổ chức, điều hành và kiểm soát. Quá
trình quản lý gồm hai khâu chính, đó là khâu định hướng và khâu tổ chức thực hiện.
Chức năng kiểm soát, kiểm tra phải được có tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình
quản lý, là cơ sở và khả năng mang lại kết quả quản lý mong muốn.
Kiểm soát là quá trình áp dụng những cơ chế và phương pháp để đảm bảo các
hoạt động và thành quả đạt được phù hợp các mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của
tổ chức. Kiểm soát không phải là một giai đoạn hay một khâu mà thể hiện ở tất cả
các khâu, các giai đoạn của quá trình quản lý, cụ thể: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo thực hiện, đảm bảo nguồn lực và ra quyết định.

pháp luật và các quy định hiện hành, từ đó tránh các sai phạm do thiếu tuân thủ.
+ Đề ra những chuẩn mực điều hành rõ ràng để định hướng việc sử dụng các
nguồn lực tiết kiệm và có hiệu quả.
+ Xây dựng các mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình, thực hiện các
thủ tục kiểm soát và hướng tới các kết quả mong muốn qua những chính sách và thủ
tục tốt hơn, hoàn thiện hơn và từ đó đề ra những mục tiêu cao hơn.
+ Kiểm soát tổ chức nhằm đảm bảo cho nhà quản lý và nhân viên hiểu rõ các
công việc cần thiết phải thực hiện để đạt được mục tiêu đó, thông báo kết quả công
việc đến từng bộ phận trong tổ chức, đảm bảo hệ thống thích nghi nhanh chóng với
những thay đổi môi trường hoạt động. Kiểm soát tổ chức chú trọng vào việc ra
quyết định quản trị nội bộ và xúc tiến thực hiện theo sát với mục tiêu của tổ chức.


6

Để đạt được các mục tiêu của kiểm soát tổ chức, kiểm soát tổ chức cần phù hợp với
cơ cấu tổ chức của đơn vị.
+ Kiểm soát tổ chức thường bao gồm các hoạt động sau: Thông báo các mục
tiêu, chính sách cho toàn thể đơn vị; Tạo lập cơ cấu trách nhiệm và quản lý; Thiết
lập các quy chế hoạt động để đạt các mục tiêu của đơn vị; Giám sát để nhận dạng
các rủi ro bên trong lẫn bên ngoài tác động đến đơn vị; Thiết lập các chính sách và
thủ tục thực hiện để giải quyết các rủi ro; Đánh giá mức độ hoàn thành công việc
của các bộ phận trong đơn vị.
- Kiểm soát kế toán là hệ thống các chế độ, thủ tục và các quy định mà ban
giám đốc chịu trách nhiệm tổ chức, thiết lập nhằm tập trung vào việc nắm bắt các
thông tin qua chứng từ, qua các sổ kế toán và báo cáo kế toán để cung cấp thông tin
cho việc đưa ra quyết định. Kiểm soát kế toán nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
+ Bảo vệ tài sản của đơn vị trong quá trình hoạt động;
+ Đảm bảo tính tin cậy, tính xác thực và tính kịp thời của thông tin kế toán;
+ Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị;

nội bộ”, Ủy ban định nghĩa hệ thống KSNB như sau: “Hệ thống KSNB là một quá
trình do HĐQT, Ban giám đốc và các nhân viên khác triển khai thực hiện, được
thiết kế nhằm đưa ra mức độ đảm bảo hợp lý về việc đạt được mục tiêu trong các
khía cạnh sau đây:
+ Bảo toàn tài sản (mục tiêu an toàn hoạt động)
+ Hiệu quả, hiệu suất của các hoạt động (mục tiêu hoạt động bao gồm các mục
tiêu về hiệu quả hoạt động và lợi nhuận)
+ Mức độ tin cậy của công tác báo cáo tài chính (mục tiêu thông tin)
+ Tuân thủ các luật lệ, quy định áp dụng (mục tiêu tuân thủ).
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400: “Hệ thống KSNB là các quy
định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm
bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn
ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý;
nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.”
Từ các khái niệm trên, tóm lại có mấy điểm chung về hệ thống KSNB:
Thứ nhất, hệ thống KSNB trong một doanh nghiệp (DN) bao gồm hai phần, đó là:


8

+ Việc triển khai, thực hiện các chính sách của HĐQT; xác định và đánh giá
các rủi ro chủ yếu; thiết kế, vận hành và theo dõi hệ thống KSNB; các quy trình
nghiệp vụ cộng với một cơ cấu tổ chức (gồm sắp xếp, phân công phân nhiệm phân
cấp, ủy quyền v.v...) nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả,
an toàn.
+ Hoạt động của các bộ phận kiểm tra giám sát chuyên trách, trong đó có kiểm
toán nội bộ nhằm đảm bảo cho việc vận hành các cơ chế kiểm soát nội bộ nói trên
được thực hiện nghiêm, có hiệu quả.
Thứ hai, hệ thống KSNB gắn liền với mọi bộ phận, mọi quy trình nghiệp vụ
và mọi nhân viên trong doanh nghiệp. Những tố chức và bộ phận khác nhau trong

 Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt
động SXKD của DN;
 Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận
trong mọi hoạt động của DN;
 Đảm bảo việc ghi chép đầy đủ, chính xác cũng như việc lập báo cáo tài
chính trung thực và khách quan.
+ Mục tiêu đảm bảo hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý:
Các quá trình kiểm soát trong một đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp
lại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng
kém hiệu quả các nguồn lực trong DN.
Bên cạnh đó, định kỳ các nhà quản lý thường đánh giá kết quả hoạt động trong
DN được thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống KSNB doanh nghiệp nhằm
nâng cao khả năng quản lý, điều hành của bộ máy quản lý DN.
Tuy nằm trong một thể thống nhất, song bốn mục tiêu trên đôi khi cũng có
mâu thuẫn với nhau giữa tính hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản,
sổ sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy. Nhiệm vụ của các nhà quản lý là
xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu và kết hợp hài hòa bốn mục tiêu trên.
Thiết lập một hệ thống KSNB chính là xác lập một cơ chế giảm sát mà ở đó
nhà quản lý DN không còn quản lý bằng lòng tin, mà bằng những quy định rõ ràng
nhằm giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong SXKD; bảo vệ tài sản khỏi hư hỏng,
mất mát, hao hụt, trộm cắp; đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo


10

cáo tài chính; đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy cũng như qui định pháp
luật; đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra và bảo vệ
quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông. Vì thế, cần thiết phải thiết lập và tổ chức vận
hành hệ thống KSNB để có thể tạo điều kiện cho DN hoạt động tốt trong môi
trường kinh doanh và cạnh tranh.

hoạt động hiệu quả của hệ thống KSNB.
- Hệ thống kế toán:
Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của DN bao gồm hệ thống
chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống bảng
tổng hợp, cân đối kế toán. Quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan
trọng trong công tác KSNB của DN. Mục đích của một hệ thống kế toán của một tổ
chức là sự nhận biết, thu thập, phân loại, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài
chính của tổ chức đó, thỏa mãn chức năng thông tin và kiểm tra của hoạt động kế
toán. Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải bảo đảm các mục tiêu kiểm soát chi tiết:
+ Mục tiêu tính có thật: cơ cấu kiểm soát không cho phép ghi chép những
nghiệp vụ không có thực vào sổ sách của DN.
+ Mục tiêu sự phê chuẩn: bảo đảm mọi nghiệp vụ xảy ra phải được phê chuẩn
hợp lý.
+ Mục tiêu tính đầy đủ: bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh
+ Mục tiêu sự đánh giá: bảo đảm không có sai phạm trong việc tính toán các
khoán giá và phí
+ Mục tiêu sự phân loại: bảo đảm các nghiệp vụ được ghi chép đúng theo sơ
đồ kế toán và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toán.
+ Mục tiêu về tính đúng kỳ: bảo đảm việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh được
thực hiện kịp thời theo quy định.
+ Mục tiêu về quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: số liệu kế toán được
ghi vào sổ phụ phải được tổng cộng và chuyển sổ đúng đắn, tổng hợp chính xác trên
các báo cáo tài chính của DN.
- Thủ tục kiểm soát:
Nhà quản lý thiết kế các thủ tục kiểm soát nhằm ngăn ngừa và phát hiện sai
sót, gian lận, đảm bảo thực hiện mục tiêu cụ thể. Các bước kiểm soát được thiết kế


12



13

phê chuẩn chung được thực hiện thông qua việc xây dựng các chính sách chung về
những mặt hoạt động cụ thể cho các cán bộ cấp dưới tuân thủ. Ví dụ việc xây dựng
và phê chuẩn bảng giá bán sản phẩm cố định, hạn mức tín dụng cho kháck hàng…
Sự phê chuẩn cụ thể được thực hiện theo từng nghiệp vụ kinh tế riêng.
Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên, các thủ tục kiểm soát còn bao gồm:
+ Chứng từ và sổ sách đầy đủ: Chứng từ và sổ sách có vai trò quan trọng
trong việc ghi nhận truyền đạt thông tin trong và ngoài DN, yêu cầu phải đầy đủ để
đảm bảo tài sản được bảo vệ và các nghiệp vụ ghi sổ chính xác.
+ Kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách: là hình thức áp dụng các thể thức
bảo vệ, kiểm kê tài sản và đối chiếu với tài liệu kế toán và các thông tin khác. Ví dụ
xây dựng nhà kho, trang bị hệ thống báo động, báo cháy… mặt khác phải hạn chế sự
tiếp cận trực tiếp với tài sản, sổ sách khi chưa có sự cho phép của người quản lý.
+ Kiểm soát độc lập: là hoạt động kiểm soát được thực hiện thường xuyên và
liên tục bởi kiểm toán viên có vị trí độc lập với đối tượng bị kiểm soát để xem xét
việc thực hiện các thủ tục. Hình thức này là rất cần thiết xuất phát từ những hạn chế
vốn có của hệ thống KSNB. Ví dụ nguyên tắc bất kiêm nhiệm được áp dụng ở đơn
vị nhưng có thể không loại trừ được trường hợp nhân viên ở các bộ phận khác nhau
thông đồng để chiếm đoạt tài sản. Cá nhân thực hiện thủ tục thẩm tra nội bộ độc lập
với cá nhân có trách nhiệm chuẩn bị số liệu.
Như vậy, tầm quan trọng của hệ thống KSNB đã được khẳng định cả về
phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn kinh doanh ở các DN. Một hệ thống KSNB bao
gồm nhiều yếu tố có mối quan hệ biện chứng, chứa đựng tập hợp các chủ thể, các
quá trình và sự vận hành. Trên cơ sở nhận thức về hệ thống KSNB, các yếu tố cấu
thành, vấn đề có tính quyết định là thiết lập và tổ chức quá trình KSNB nói chung
và KSNB chi phí kinh doanh của DN.
1.2. Bản chất và phân loại chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác là các khoản chi phí khác ngoài các khoản chi phí
trên như phí tiếp tân, giao dịch…
 Chi phí tài chính là khái niệm chi phí phản ánh các khoản chi phí đầu tư tài
chính của DN nhằm mục đích sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn vốn hiện có
của DN nhằm tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN như chi


15

phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, chi phí giao dịch bán chứng
khoán….
 Chi phí khác là các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng rẽ với
hoạt động thông thường của DN gây ra như chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố
định, chi phí về tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp
thuế…. , cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước.
Trong đó, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chi phí kinh doanh sản phẩm hàng hóa.
1.2.2. Phân loại chi phí kinh doanh
Có nhiều tiêu thức để phân loại CPKD, cụ thể như: theo nội dung kinh tế, theo
chức năng của chi phí, theo mối quan hệ của chi phí với qui mô SXKD và theo sự
phân cấp kiểm soát chi phí.
1.2.2.1. Phân loại chi phí kinh doanh theo nội dung kinh tế
Theo nội dung kinh tế của chi phí thì toàn bộ CPKD của DN có thể được chia
thành các loại như chi phí vật tư mua ngoài, chi phí tiền lương, chi phí khấu hao và
chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí vật tư mua ngoài là toàn bộ giá trị các loại vật tư mua ngoài dùng
cho hoạt động SXKD của DN.
+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương là toàn bộ các khoản tiền
chi trả cho người lao động; các khoản chi phí trích nộp theo tiền lương như bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn mà DN phải nộp.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ số tiền hao mòn TSCĐ được

+ Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt
động tài chính như lãi tiền vay, chi phí phát sinh trong hoạt động đầu tư cổ phiếu,
góp vốn liên doanh…
Cách phân loại này giúp DN quản lý chi phí theo từng hoạt động chức năng để
khai thác khả năng tiết kiệm chi phí của DN.
1.2.2.3. Phân loại CPKD theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô SX
Theo cách phân loại này, toàn bộ CPKD trong DN có thể được chia thành các
loại:


17

+ Chi phí cố định là các chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể)
theo sự thay đổi của quy mô kinh doanh của DN. Thuộc loại chi phí này bao gồm
chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương phải trả cho cán bộ, nhân viên
quản lý, lãi tiền vay phải trả….
+ Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi theo sự thay đổi của quy mô kinh
doanh. Thuộc loại chi phí này gồm chi phí bao bì đóng gói, chi phí hoa hồng bán
hàng, giá vốn của hàng hóa mua vào để bán…
+ Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí
lẫn định phí. Ở mức hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của
định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc điểm của biến phí như chi phí tiền lương
nhân viên bán hàng…
Cách phân loại này cho phép nhìn nhận xu hướng biến đổi của từng loại chi
phí theo quy mô kinh doanh, từ đó DN có thể xác định quy mô kinh doanh hợp lý
để đạt được hiệu quả cao nhất.
1.2.2.4. Phân loại CPKD theo phân cấp quyền kiểm soát chi phí của đơn vị.
Theo cách phân loại này, toàn bộ CPKD trong DN được chia ra làm hai loại:
+ Chi phí kiểm soát được: là chi phí phát sinh được quyết định bởi một cấp
quản lý. Chi phí kiểm soát được thường liên quan đến một bộ phận cụ thể và bị ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status