Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX - Pdf 46

Mục lục
A: Lời nói đầu.
B: Nội dung.
Vấn đề I: Khái quát chung về quy luật QHSX phù hợp với
tính chất và trình độ phát triển của LLSX.
I. Khái niệm LLSX -- QHSX .
1. LLSX.
2. QHSX.
II. Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX.
1. Tính chất và trình độ của LLSX.
2. LLSX quyết định QHSX.
3. QHSX tác động trở lại LLSX.
III. Sự tồn tại và phát triển của quy luật QHSX phù hợp với tính chất và
trình độ của LLSX trong lịch sử.
Vấn đề II: Vận dụng quy luật vào công cuộc cải tổ nền
kinh tế trong những giai đoạn đầu.
I. Quá trình việc vận dụng quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình
độ của LLSX vào công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nớc.
II. Thực trạng nguồn lực của LLSX, phơng hớng biện pháp vận dụng quy
luật này một cách hợp lý.
1. Thực trạng nguồn lực của LLSX.
2. Phơng hớng phát triển của LLSX.
3. Phơng hớng xây dựng QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ
của LLSX theo định hớng XHCN.
C. Kết luận.
1
Lời nói đầu
Triết học Mác- Lênin ra đời vào những năm 40 của thế kỉ 19, nó ra đời do

QHSX và LLSX đợc hình thành nh thế nào, tại sao lại gọi là QHSX và
LLSX, nguyên nhân động lực phát triển của xã hội làgì?
Các nhà triết học và xã hội học duy tâm giải thích nguyên nhân, động lực
phát triển của xã hội từ ý thức t tởng của con ngời hay từ một lực lợng siêu tự nhiên
nào đó. Ngay cả các nhà triết học duy vật trớc Mác cũng giải thích một cách duy
tâm về sự phát triển của xã hội. Ngày nay nhiều nhà xã hội học t sản giải thích theo
quan điểm kĩ thuật. Họ không nói đến các quan hệ kinh tế-xã hội- nguồn gốc sản
sinh và thay thế các chế độ xã hội khác nhau trong lịch sử. Mặc dù là ngời nối tiếp
những ngời đi trớc nhng Mác lại có một t tởng hoàn toàn khác, Ăng-ghen viết:
Mác là ngời đầu tiên đã phát hiện ra quy luật phát triển của lịch sử loài ngời, nghĩa
là tìm ra cái sự thật đơn giản là trớc hết con ngời cần phải ăn, uống, ở, mặc, trớc khi
có thể lo đến chuyện làm chính trị, khoa học, nghệ thuật tôn giáo
(1)
Mác đã tìm
thấy nguyên nhân phát triển của lịch sử ngay trong đời sống vật chất của con ngời.
Để đáp ứng nhu thiết yếu đó, con ngời thì phải tiến hành lao động sản xuất mà
muốn vậy thì phải chế tạo công cụ lao động phục vụ cho quá trình sản xuất. Nhng
sản xuất không chỉ tác động vào tự nhiên mà còn phải có mối quan hệ nhất định với
nhau và chỉ có trong phạm vi những mối liên hệ và sự tác động của con ngời vào sản
xuất. Những mối quan hệ này chính là QHSX mà trớc đây Mác cha khái niệm về nó.
Con ngời tồn tại và phát triển là do có sự phát triển của LLSX và QHSX của con ng-
ời.
Dựa trên cơ sở này Mác đã vận dụng chủ nghĩa duy vật vào việc phân tích
mối quan hệ giữa LLSX và QHSX, Mác đã phát hiện ra mối quan hệ giữa sự phát
triển của LLSX với sự thay đổi của QHSX.
1. Lực lợng sản xuất.
LLSX là thể thống nhất hữu cơ giữa TLSX ( trớc hết là công cụ sản xuất) và
con ngời với kinh nghiệm, kĩ năng, tri thức lao động của họ.
LLSX biểu hiện mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên nghĩa là trong quá
trình thực hiện sản xuất con ngời chinh phục giới tự nhiên bằng các hoạt động thực

Ngời lao động: đó chính là ngời lao động với kinh nghiệm kĩ năng, tri
thức lao động của họ.
Các yếu tố trong LLSX không thể tách rời nhau mà có quan hệ hữu cơ
với nhau trong đó con ngời giữ vị trí hàng đầu, thiếu con ngời thì không có sản
xuất vì sản xuất do con ngời thực hiện.
Chính con ngời với trí tuệ và kinh nghiệm của mình đã chế tạo ra t liệu lao
động và sử dụng nó để thực hiện sản xuất. T liệu lao động dù có ý nghĩa lớn lao đến
đâu, nhng nếu tách khỏi ngời lao động thì cũng không thể phát huy đợc tác dụng,
4
không thể trở thành lực lợng sản xuất của xã hội. Lênin viết: lực lợng sản xuất
hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là ngời lao động.
(2)
Giữa các yếu tố của lực lợng sản xuất có sự tác động biện chứng.
Sự hoạt động của t liệu lao động phụ thuộc vào trí thông minh, sự hiểu biết,
kinh nghiệm của con ngời, đồng thời, bản thân những phẩm chất của con ngời,
những kinh nghiệm và thói quen của họ đều phụ thộc vào t liệu sản xuất hiện có,
phụ thuộc vào chỗ họ sử dụng những t liệu lao động nào. Không có nền đại công
nghiệp thì không thể có ngời công nhân hiện đại. Sự phụ thuộc về trình độ, kinh
nghiệm, thói quen của ngời sản xuất vào kĩ thuật sản xuất là một trong những biểu
hiện sự phụ thuộc của nhân tố chủ quan vào nhân tố khách quan, nhân tố con ngời
sản xuất vào nhân tố vật chất của sản xuất.
Ngày nay với cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã tạo ra bớc nhảy vọt
lớn trong LLSX, khoa học kĩ thuật giữ một vai trò quan trọng trong LLSX. Thực
chất của cuộc cách mạng đó là ở chỗ mở ra kỉ nguyên mới của sản xuất tự động hoá
với việc phát triển và ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, làm tăng năng suất
lao động. Khoa học là nguyên nhân của những thay đổi to lớn trong kĩ thuật sản
xuất,nó tạo ra những ngành sản xuất mới đa đến phơng pháp công nghệ mới làm
tăng hiệu quả cao trong sản xuất, phát hiện và đề ra hàng loạt các phơng pháp khai
thác nguồn năng lợng mới, tạo ra các công cụ mới, hiện đại. Tri thức khoa học đợc
vật chất hoá, đợc kết tinh vào mọi nhân tố của LLSX, từ đối tợng lao động, t liệu lao

động với nhau. Muốn sản xuất đợc ngời ta phải có mối liên hệ và quan hệ nhất định
với nhau và quan hệ của họ với giới tự nhiên tức là việc sản xuất.
(3 )
Tuy QHSX là
do con ngời tạo ra song nó lại tuân theo những quy luật tất yếu khách quan của sự
vận động của đời sống xã hội.
QHSX là hình thức xã hội của LLSX và là cơ sở sâu xa của đời sống tinh thần
xã hội. Ba mặt quan hệ trên trong quá trình sản xuất xã hội luôn gắn bó với nhau,
tạo thành một hệ thống mang tính ổn định tơng đối so với sự vận động không ngừng
của LLSX. Các QHSX của một phơng thức sản xuất là một hệ thống bao gồm các
mối quan hệ phong phú, đa dạng biểu hiện dới nhiều hình thức và quan hệ sở hữu
đối với t liệu sản xuất là đặc trng cơ bản của phơng thức sản xuất..
II.Quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ phát
triển của LLSX.
Thế nào là sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ của LLSX? Sự phù
hợp đợc quan niệm là LLSX có tính chất và trình độ nh thế nào thì QHSX có tính
chất tơng ứng đó là sự thống nhất biện chứng chứa đựng mâu thuẫn, sự phù hợp
không phải là một công thức cụ thể, không phải là sự trùng khít giữa hai yếu tố.
Tiêu chí của sự phù hợp đợc biểu hiện thông qua sự tác động biện chứng giữa LLSX
và QHSX mà năng xuất lao động tăng, LLSX phát triển, đồng thời đảm bảo những điều
kiện về xã hội và môi trờng.
1. Tính chất và trình độ của LLSX.
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status