ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÙNG THỊ THỦY
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
TRONG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÙNG THỊ THỦY
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
TRONG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với
kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý
thầy (cô) giáo, Khoa Sau đại học - Trƣờng đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Xuân Dũng là ngƣời trực
tiếp hƣớng dẫn khoa học. Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo cơ quan và các đồng nghiệp, các
phòng, Ban quản lý dự án và các đơn vị làm công tác quản lý chi NSNN trong đầu
tƣ XDCB trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong công tác để có đủ thời gian và hoàn thành khoá học, thực hiện thành công
luận văn này.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhƣng luận văn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) và
đồng nghiệp để luận văn này đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày.....tháng......năm 2015
Tác giả luận văn
Phùng Thị Thủy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
đầu tƣ xây dựng cơ bản ................................................................................... 24
1.3.1. Các nhân tố về cơ chế, chính sách ................................................. 24
1.3.2. Năng lực quản lý của cơ quan Nhà nƣớc ....................................... 24
1.3.3. Nguồn kinh phí .............................................................................. 25
1.3.4. Thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật ........................ 26
1.3.5. Bối cảnh kinh tế - xã hội, chính trị và các yếu tố môi trƣờng
tự nhiên..................................................................................................... 26
1.3.6. Công luận và thái độ của các nhóm có liên quan .......................... 27
1.4. Kinh nghiê ̣m của một số địa phƣơng và bài học cho huyện Định Hóa
trong quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản .............. 27
1.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng ............................................. 27
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Định Hóa trong việc quản lý
chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản............................ 30
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 33
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu................................................................... 33
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin...................................................... 33
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu thông tin .......................... 35
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 37
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng quản lý chi ngân sách nhà
nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản từ trên địa bàn huyện Định Hóa. ..... 37
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý chi ngân sách nhà
nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản từ trên địa bàn huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên ...................................................................................... 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
vi
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH
THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 ............................................................... 74
4.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên .................................................................................... 74
4.1.1. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên đến năm 2020 ....................................................................... 74
4.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên đến năm 2020 ...................................................................... 80
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ
xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên ................ 81
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện công tác quy hoạch dự án đầu tƣ .................. 81
4.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch vốn đầu tƣ ....... 82
4.2.3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng công tác lập, thẩm định và phê
duyệt dự án đầu tƣ ..................................................................................... 83
4.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng thực hiện
đầu tƣ ......................................................................................................... 84
4.2.5. Giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán dự án đầu tƣ ....... 87
4.2.6. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quá trình
thực hiện đầu tƣ ......................................................................................... 88
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 90
4.3.1. Đối với Trung ƣơng ........................................................................ 90
4.3.2. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ................................... 91
4.3.3. Đối với các sở, ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.................... 92
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Doanh nghiệp nhà nƣớc
ĐT - XDCB
:
Đầu tƣ xây dựng cơ bản
ĐTXDCT
:
Đầu tƣ xây dựng công trình
FDI
:
Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
KH
:
Trung ƣơng
UBMTTQVN
:
Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
UBND
:
Uỷ ban nhân dân
VĐT
:
Vốn đầu tƣ
XDCB
:
Xây dựng cơ bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Tình hình thực hiện chi NSNN cho đầu tƣ XDCB trên địa
Bảng 3.5.
bàn huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2014 .......52
Dự báo nhu cầu vốn đầu tƣ tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Bảng 3.6.
Nguyên giai đoạn 2011-2020 .................................................... 53
Kết quả thực hiện các dự án đầu tƣ từ nguồn vốn ngân
Bảng 3.7.
sách nhà nƣớc tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2011-2014 ......................................................................... 55
Khảo sát các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý chi NSNN
Bảng 3.8.
trong đầu tƣ XDCB .................................................................... 60
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1.
Trình tự trong hoạt động đầu tƣ ................................................. 8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Nguyên” đƣợc tác giả chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ quản lý kinh tế là
có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản
trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý chi
NSNN trong đầu tƣ xây dựng cơ bản.
- Phân tích thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tƣ xây dựng cơ bản trên
địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN trong đầu tƣ
xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 - 2020.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý chi NSNN trong đầu tƣ xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
+ Về thời gian: thực trạng giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014, giải pháp
đến năm 2020.
+ Về nội dung: quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ
bản trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên chủ yếu do Sở Tài chính
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Tổng quan về chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản
1.1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm
Đầu tƣ xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tƣ nhằm tạo ra các
công trình xây dựng theo mục đích của ngƣời đầu tƣ, là lĩnh vực sản xuất vật chất
tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội.
ĐTXDCB là một hoạt động kinh tế [22].
1.1.1.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản [22]
Đầu tƣ xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng, đòi hỏi nhà quản lý
phải nắm vững để đƣa ra các quyết định quản lý phù hợp nhất, bao gồm các đặc
điểm sau:
Thứ nhất: đầu tƣ XDCB là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản
xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế. Đầu tƣ XDCB chính là một phần
tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong tƣơng lai.
Để tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế, là những điều kiện kỹ thuật cần
thiết đảm bảo cho sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế: xây dựng hệ thống hạ tầng,
các nhà máy và mua sắm các thiết bị, dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại… đầu
tƣ XDCB cần một lƣợng vốn lớn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
sản xuất kéo dài nên việc hoàn vốn đƣợc các nhà đầu tƣ đặc biệt quan tâm, phải lựa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
chọn trình tự bỏ vốn cho thích hợp để giảm đến mức tối đa thiệt hại do ứ động vốn
ở sản phẩm dở dang.
Thứ ba: đầu tƣ là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tƣ chính
là việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận đƣợc
những tiêu dùng lớn hơn nhƣng chƣa thật chắc chắn trong tƣơng lai, “Chƣa thật
chắc chắn” chính là yếu tố rủi ro mạo hiểm. Vì vậy có nhà kinh tế đã nói rằng
đầu tƣ là đánh bạc với tƣơng lai.
Rủi ro trong lĩnh vực đầu tƣ XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tƣ
kéo dài. Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và tự nhiên ảnh hƣởng sẽ
gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tƣ không lƣờng định hết khi lập dự án. Các
yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình đƣợc đầu tƣ. Sự
thay đổi chính sách nhƣ quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sách thuế,
mức lãi suất, sự thay đổi thị trƣờng, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có thể gây nên
thiệt hại cho nhà đầu tƣ.
Đặc điểm này chỉ ra rằng, muốn khuyến khích đầu tƣ cần phải quan tâm đến
lợi ích của các nhà đầu tƣ. Lợi ích mà các nhà đầu tƣ quan tâm nhất là hoàn đủ vốn
đầu tƣ cho họ và lợi nhuận tối đa thu đƣợc nhờ hạn chế và tránh đƣợc rủi ro. Vì vậy
các chính sách khuyến khích đầu tƣ cần quan tâm đến là ƣu đãi, miễn giảm thuế,
khấu hao cao, lãi suất vốn vay thấp, cơ chế thanh toán vốn nhanh, kịp thời…
Thứ tư: sản phẩm của đầu tƣ XDCB là những công trình xây dựng nhƣ nhà
máy, công trình công cộng, nhà ở, cầu cống, sân bay, cảng biển… có tính cố định
gắn liền với đất đai. Vì thế nên trƣớc khi đầu tƣ các công trình phải đƣợc quy hoạch
cụ thể, khi thi công xây lắp thƣờng gặp phải khó khăn trong đền bù giải phóng mặt
làm các công việc khác nhau, nhƣng các đơn vị này cùng hoạt động trên một không
gian và thời gian, vì vậy trong tổ chức thi công cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau
bằng các hợp đồng giao nhận thầu xây dựng. Tuy vậy hiện nay cách thức giao nhận
thầu chƣa đƣợc cải tiến, giá bán đƣợc định trƣớc khi chế tạo sản phẩm. Tức là trƣớc
khi nhà thầu biết giá thành thực tế của mình, việc ƣớc lƣợng đúng đắn giá cả và
phƣơng tiện thi công rất khó khăn vì phải dựa trên những giả thiết mà rất có thể khi
thi công thực tế bị phủ định. Điều phụ thuộc này buộc nhà thầu phải nắm chắc dự
toán và kiểm tra thƣờng xuyên trong quá trình thi công.
1.1.1.3. Các bước của quá trình đầu tư XDCB[12]
Dự án đầu tƣ đƣợc hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt,
nhƣng gắn kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình lôgic.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Mặc dù vậy, có thể nghiên cứu chúng một cách tƣơng đối độc lập và trên các góc độ
khác nhau để hiểu chúng một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn. Trên cơ sở quy
hoạch đã đƣợc phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tƣ bao gồm 8 bƣớc công
việc, phân thành hai giai đoạn theo sơ đồ sau:
Qua sơ đồ cho thấy: bƣớc trƣớc là cơ sở để thực hiện bƣớc sau, giai đoạn
trƣớc là cơ sở thực hiện giai đoạn sau. Tuy nhiên, do tính chất và quy mô của dự
án mà một vài bƣớc có thể gộp vào nhau nhƣ ở giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, đối với
dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bƣớc nghiên cứu cơ hội đầu tƣ và
bƣớc nghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ
cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với những dự án quá nhỏ và những dự án
có thiết kế mẫu.
Giai đoạn I
Chuẩn bị đầu tƣ
dựng, đào tạo,
CN, CBKT,
QL
Chạy thử
nghiệm thu,
quyết toán
Đƣa vào khai thác sử dụng
Sơ đồ 1.1. Trình tự trong hoạt động đầu tư [12]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
Khi bƣớc trƣớc đã thực hiện xong, trƣớc khi triển khai thực hiện bƣớc tiếp
theo phải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của
bƣớc đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bƣớc đó và
đƣợc cấp có thẩm quyền chấp nhận mới đƣợc thực hiện bƣớc tiếp theo. Đáng lƣu ý
nhất là thực hiện trình tự theo giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ và thực hiện đầu tƣ dự án.
- Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ, gồm:
+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tƣ và quy mô đầu tƣ.
+ Tiến hành thăm dò, xem xét thị trƣờng để xác định nhu cầu tiêu thụ; tìm
nguồn cung ứng thiết bị, vật tƣ cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tƣ
và lựa chọn hình thức đầu tƣ.
+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.
+ Lập dự án đầu tƣ.
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tƣ,
tổ chức cho vay vốn đầu tƣ và cơ quan có chức năng thẩm quyền lập dự án đầu tƣ.
NSNN cho đầu tƣ XDCB nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất
dịch vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phƣơng. Đồng thời chi NSNN
cho đầu tƣ XDCB còn ý nghĩa là vốn tạo mồi để tạo môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi,
định hƣớng đầu tƣ phát triển cho nền kinh tế - xã hội của địa phƣơng, của mỗi quốc
gia từng thời kỳ. Quy mô chi NSNN cho đầu tƣ XDCB phụ thuộc vào chủ trƣơng,
đƣờng lối phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, của địa phƣơng theo từng thời kỳ.
Thứ hai: Chi đầu tư XDCB gắn liền với đặc điểm của đầu tư XDCB [23]
Đầu tƣ XDCB bằng vốn NSNN là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ
yếu trong tổng vốn chi đầu tƣ phát triển của NSNN. Do đó, sự vận động của tiền
vốn dùng để trang trải chi phí đầu tƣ XDCB chịu sự chi phối trực tiếp bởi đặc điểm
của đầu tƣ XDCB.
Thứ ba: Chi NSNN trong đầu tư XDCB gắn với đặc điểm của NSNN và đặc
điểm của chi NSNN [23]
Chi NSNN cho đầu tƣ XDCB có đặc điểm riêng đó là: ngƣời quản lý chi đầu
tƣ XDCB và ngƣời sử dụng kết quả đầu tƣ XDCB có thể tách rời nhau, điều này có
thể làm giảm chất lƣợng công trình đầu tƣ XDCB, làm khó khăn cho công tác quản
lý chi NSNN. Hơn nữa, quản lý chi NSNN trong đầu tƣ XDCB đƣợc phân cấp
nhiều trong quản lý, qua nhiều khâu, nhiều cơ quan quản lý lại mang tính sở hữu
chung nên khó xác định rõ đƣợc thất thoát xảy ra là ở trong khâu nào, điều này đòi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
hỏi quy trình quản lý, trách nhiệm quản lý phải rõ ràng trong từng khâu quản lý chi
đầu tƣ XDCB bằng vốn NSNN.
1.1.2.3. Vai trò của chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản [22]
Đầu tƣ XDCB đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội,
12
Nhƣ vậy, chi NSNN cho đầu tƣ XDCB để cung cấp các hàng hóa công
cộng nhƣ: quốc phòng, an ninh, các hoạt động quản lý Nhà nƣớc, xây dựng các
công trình giao thông, liên lạc, các công trình mang tính chất phúc lợi xã hội nhƣ y
tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, các công trình phục vụ phát triển kinh tế quốc gia
nhƣ điện lực, công nghệ thông tin... Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn tạo
điều kiện thu hút đầu tƣ, tạo việc làm, tăng thu nhập, chống suy thoái kinh tế và
thất nghiệp. Vì vậy chi NSNN cho đầu tƣ XDCB là tất yếu và không thể thiếu ở
mọi quốc gia.
1.2. Quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản
1.2.1. Khái niệm
Quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng cơ bản là quản lý
quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tƣ tái
sản xuất tài sản cố định nhằm từng bƣớc tăng cƣờng, hoàn thiện, hiện đại hóa cơ
sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân đảm
bảo hiệu quả sử dụng vốn [24]
1.2.2. Nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách
nhà nước
Quản lý chi NSNN trong đầu tƣ XDCB phải đảm bảo các nguyên tắc sau [24]:
Đúng đối tượng: cấp phát vốn đầu tƣ XDCB của ngân sách NN đƣợc thực
hiện theo phƣơng thức cấp phát không hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tƣ các dự
án cần thiết phải đầu tƣ thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an
ninh...từ đó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân
đối của nền kinh tế quốc dân.
Nguồn vốn cấp phát đầu tƣ XDCB của NSNN bao gồm: vốn trong nƣớc của
các cấp NSNN, vốn vay nƣớc ngoài của chính phủ và vốn viện trợ của nƣớc ngoài
cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan Nhà nƣớc. Nguồn vốn cấp phát
đầu tƣ XDCB của NSNN chỉ đƣợc sử dụng để để cấp phát thanh toán cho các dự án
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Nguồn vốn NSNN đầu tƣ cho các công trình, dự án đƣợc xác định trong kế
hoạch NSNN hàng năm, dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của toàn bộ nền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
kinh tế quốc dân, kế hoạch xây dựng cơ bản của từng Bộ, ngành, địa phƣơng, từng
đơn vị cơ sở và khả năng nguồn vốn của NSNN. Vì vậy, cấp phát vốn đầu tƣ XDCB
của NSNN đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý
NSNN và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, của
từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phƣơng.
Sản phẩm XDCB có vốn đầu tƣ lớn, thời gian xây dựng dài, kết cấu kỹ thuật
phức tạp. Quản lý và cấp vốn theo mức độ khối lƣợng thực tế hoàn thành kế hoạch
nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tƣ XDCB đƣợc tiến hành liên tục đúng kế
hoạch tiến độ, kiểm tra chặt chẽ đƣợc chất lƣợng từng khối lƣợng XDCB và chất
lƣợng công trình hoàn thành, đảm bảo vốn đầu tƣ đƣợc sử dụng đúng mục đích và
có vật tƣ đảm bảo, tránh ứ đọng, gây thất thoát và lãng phí vốn đầu tƣ.
Sản phẩm XDCB có tính đơn chiếc, mỗi công trình có một thiết kế và dự
toán riêng. Dự toán công trình xây dựng phản ánh những chi phí cần thiết và là giới
hạn mức tối đa đƣợc cho phép đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc xác định trên các cơ
sở tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá xây dựng cơ bản và chính sách,
chế độ của Nhà nƣớc. Hơn nữa, một trong những nguyên tắc quan trọng trong quản
lý chi NSNN là quản lý theo dự toán đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt. Vì vậy,
quản lý và cấp phát vốn đầu tƣ XDCB phải dựa vào dự toán đã đƣợc duyệt và chỉ
trong phạm vi dự toán đã đƣợc duyệt.
Khối lƣợng XDCB hoàn thành đƣợc cấp vốn thanh toán phải là khối lƣợng
đã thực hiện, đúng thiết kế, thực hiện đúng trình tự đầu tƣ và xây dựng, có trong dự
toán, có trong kế hoạch XDCB hàng năm và đã đƣợc nghiệm thu bàn giao theo