Giải pháp phát triển du lịch tỉnh phú thọ giai đoạn 2015 2020 - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

THIỀU PHƢƠNG NGA

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

THIỀU PHƢƠNG NGA

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM THÁI QUỐC


hiện nghiên cứu đề tài .
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến bộ phận Quản lý đào tạo sau đại
học - Phòng Đào tạo, các thầy giáo, cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và Quản
trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học
tập và thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ
tôi hoàn thành chƣơng trình học tập và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2016
Tác giả luận văn

Thiều Phƣơng Nga

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ...................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
5. Đóng góp mới của luận văn .......................................................................... 3

Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH
PHÚ THỌ ...................................................................................................... 47
3.1. Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ ............................................................ 47
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ ............................ 47
3.1.2. Những lợi thế của Phú Thọ trong phát triển du lịch ......................... 50
3.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển du lịch ở tỉnh Phú Thọ ......... 54
3.2. Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2015.......... 60
3.2.1. Tóm lƣợc tình hình phát triển du lịch giai đoạn từ 2010 về trƣớc .... 60
3.2.2. Một số chính sách phát triển du lịch của Phú Thọ giai đoạn 2010
- 2015............................................................................................................... 65
3.2.3. Tình hình phát triển du lịch giai đoạn 2010 - 2014 .......................... 67
3.2.4. Thực trạng du lịch tỉnh Phú Thọ năm 2015 .......................................... 79
3.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ ................ 80
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc .................................................................... 80
3.3.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ...................................................... 81
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH
PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020 ......................................................................... 86
4.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới ...... 86
4.1.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ đến
năm 2020 ......................................................................................................... 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v
4.1.2. Các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu .............................................. 89
4.2. Định hƣớng phát triển du lịch Phú Thọ đến năm 2020 ............................ 93
4.2.1. Về thị trƣờng khách du lịch .............................................................. 93
4.2.2. Về sản phẩm du lịch .......................................................................... 94


ASEAN

gia Đông Nam Á
GDP

Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội

UBND

Ủy ban nhân dân

UNESCO

United

Nations

Educational,

Scientific

and

Cultural

Organization: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
Liên hiệp quốc
UNWTO




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Phú Thọ là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm miền Bắc Việt Nam, là cửa ngõ
nối liền giữa các tỉnh miền núi phía Tây Bắc với thủ đô Hà Nội và các tỉnh
đồng bằng Bắc Bộ, một trong những địa phƣơng có tiềm năng du lịch khá
toàn diện và nhiều lợi thế để phát triển du lịch.
Nằm trong khu vực giao lƣu giữa vùng núi Đông Bắc, đồng bằng sông
Hồng và vùng núi Tây Bắc, vị trí địa lý mang ý nghĩa trung tâm của tiểu vùng
Tây - Đông -Bắc đem lại lợi thế trong mối liên kết vùng phát triển du lịch.
Các điều kiện tự nhiên của Phú Thọ, đặc biệt là địa hình chuyển tiếp
giữa đồng bằng, trung du và miền núi đã tạo cho Phú Thọ có nguồn tài nguyên
du lịch tự nhiên khá phong phú và hấp dẫn. Vƣờn quốc gia Xuân Sơn là một
trong những khu vực có đa dạng sinh học cao; nƣớc khoáng nóng Thanh Thủy
đƣợc xác định có trữ lƣợng và hạm lƣợng nguyên tố vi lƣợng thích hợp cho
việc nghỉ dƣỡng, chăm sóc sức khỏe; Đầm Ao Châu, Ao Giời - Giếng Tiên,
Đầm Vân Hội… là những danh thắng đẹp có sức hấp dẫn du khách.
Phú Thọ còn có lịch sử lâu đời, đƣợc coi là mảnh đất phát tích của dân
tộc Việt Nam. Theo truyền thuyết, đây là nơi các vua Hùng chọn làm đất đóng
đô, đặt tên là kinh đô Văn Lang (kinh đô đầu tiên của dân tộc Việt Nam). Khu
di tích lịch sử Đền Hùng hiện nay là di tích lịch sử đặc biệt quan trọng của
quốc gia, gắn với Giỗ tổ Hùng Vƣơng - Lễ hội Đền Hùng, hàng năm thu hút
hàng triệu khách du lịch ngƣời Việt Nam từ khắp mọi miền trên đất nƣớc.
Đặc biệt Hát Xoan và Tín ngƣỡng thờ cúng Hùng Vƣơng ở Phú Thọ đƣợc
UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại và nhiều tài
nguyên du lịch có giá trị khác là cơ hội cho du lịch tạo đƣợc những bƣớc đột
phá trong những năm tiếp theo.


2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tổng thể thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh trong
những năm vừa qua từ đó đƣa ra những giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Phát triển du lịch ở tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận văn xem xét, làm rõ thực trạng việc phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu tình hình phát triển du
lịch tỉnh Phú thọ giai đoạn 2010 - 2015.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Luận văn làm rõ nét những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển
du lịch.
- Phân tích tổng quan và đánh giá đúng thực trạng phát triển du lịch
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 -2015.
- Nghiên cứu định hƣớng phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ nhằm đẩy
mạnh du lịch trong thời gian tới.
5. Đóng góp mới của luận văn
- Đề tài làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch và phát triển
du lịch. Đồng thời, khái quát những kinh nghiệm phát triển du lịch ở trong
nƣớc, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch ở tỉnh Phú Thọ.

Tourism Council-WTTC) đã công bố du lịch là một ngành kinh tế lớn nhất
thế giới, vƣợt lên cả ngành sản xuất ô tô, điện tử. Mặc dù vậy, cho đến nay
vẫn có rất nhiều cách hiểu khác nhau về “khái niệm” du lịch tại các quốc gia.
Giáo sƣ, tiến sỹ Berneker - một chuyên gia hàng đầu về du lịch thế giới đã
nhận định “Đối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu
định nghĩa”. Khái niệm du lịch đƣợc hiểu khác nhau theo các cách tiếp cận
và quan điểm riêng.
Năm 1811, lần đầu tiên có định nghĩa về du lịch tại Anh nhƣ sau: “Du
lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành
trình với mục đích giải trí. Ở đây sự giải trí là động cơ chính”.
Theo Giáo sƣ, Tiến sỹ Hunziker và Giáo sƣ, Tiến sỹ Krapf là hai nhà
khoa học đặt nền móng cho lý thuyết về cung du lịch, cho rằng: “Du lịch là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5
tập hợp các mối quan hệ và các hiện tƣợng phát sinh trong các cuộc hành
trình và lƣu trú của những ngƣời ngoài địa phƣơng, nếu việc lƣu trú đó không
thành cƣ trú thƣờng xuyên và không dính dáng đến hoạt động kiếm lời”.
Định nghĩa này đã mở rộng và bao quát hơn hiện tƣợng du lịch, có
bƣớc tiến về lý thuyết trong viên nghiên cứu nội dung của du lịch. Hiện nay
định nghĩa này vẫn đƣợc nhiều nhà kinh tế sử dụng để giải thích từng mặt là
các hiện tƣợng du lịch. Tuy nhiên, định nghĩa này còn bộc lộ nhiều hạn chế,
đó là chƣa giới hạn đƣợc đặc trƣng về lĩnh vực của hiện tƣợng và của mối
quan hệ du lịch.
Trƣớc kia du lịch đƣợc hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một
nhóm ngƣời rời khỏi chỗ ở của mình trong thời gian ngắn để đến các vùng
xung quanh nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh.

giải thích đƣợc hiện tƣợng đi du lịch, tuy nhiên đây cũng là khái niệm cơ sở
để xác định khách du lịch, một yếu tố quan trọng để hình thành cầu du lịch.
Một mặt do mức sống ngƣời dân nâng cao, giá cả dịch vụ rẻ hơn, cơ sở
vật chất kỹ thuật du lịch nhƣ lƣu trú, vận chuyển ngày càng thuận tiện và
thoải mái hơn, thời gian nhàn rỗi nhiều hơn, giáo dục phát triển. Mặt khác do
sự gia tăng ô nhiễm các thành phố, khu công nghiệp, đã kích thích du lịch
phát triển, số lƣợng du khách ngày càng tăng nhanh, thành phần du khách
đƣợc xã hội hóa, địa bàn du lịch đƣợc mở rộng và thời vụ du lịch đƣợc kéo
dài. Để phục vụ các nhu cầu của khách du lịch xuất hiện nhiều hoạt động kinh
tế - xã hội gắn liền với nó.
- Du lịch mang ý nghĩa của những hoạt động kinh tế: ngành kinh tế
đƣợc hình thành nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách du lịch trong thời gian
rời khỏi nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ, đó là ngành kinh tế du lịch, bao gồm
các lĩnh vực phục vụ nhu cầu của khách: vận chuyển, lữ hành, lƣu trú, ăn
uống, giải trí, mua sắm...
Nhƣ vậy có thể hiểu, du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những
ngƣời du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải
nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thƣ giãn; cũng nhƣ mục đích
hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhƣng không
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
quá một năm, ở bên ngoài môi trƣờng sống định cƣ; nhƣng loại trừ các du
hành mà có mục đích chính là làm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi
năng động trong môi trƣờng sống khác hẳn nơi định cƣ.
1.1.1.2. Một số loại hình du lịch
Việc phân loại du lịch sẽ giúp xác định đƣợc những đóng góp về mặt

tác làm ăn,... Đây đƣợc xem là đối tƣợng phục vụ đặc biệt của các cơ sở kinh
doanh du lịch, đặc biệt là các cơ sở lƣu trú.
- Du lịch nghỉ dƣỡng: Một trong những chức năng xã hội của du lịch là
phục hồi sức khỏe cộng đồng. Điểm đến của loại hình du lịch này thƣờng là
những nơi có không khí trong lành, khí hậu dễ chịu, nhiều cảnh đẹp nhƣ các bãi
biển, vùng sông, suối, hồ, vùng núi hay vùng nông thôn lý tƣởng. Cho đến nay,
đây vẫn là loại hình du lịch kinh doanh chủ yếu của Ngành du lịch Việt Nam.
- Du lịch lễ hội: Lễ hội ở đây có thể là lễ hội truyền thống, liên hoan
phim, âm nhạc hay festival chuyên đề,... Mục đích của du lịch lễ hội là tạo cơ
hội cho du khách tham gia vào một lễ hội đƣợc tổ chức tại một địa danh nào
đó, qua đó nâng cao hiểu biết về văn hóa, bản sắc và tăng cƣờng mở rộng
quan hệ giao tiếp. Ngày nay, loại hình du lịch này đang có sức hấp dẫn rất lớn
đối với khách du lịch, đặc biệt là du khách quốc tế. Vì vậy, việc khôi phục lại
nét đặc sắc của các lễ hội truyền thống đƣợc xem là một hƣớng đi quan trọng
của ngành du lịch.
- Du lịch tôn giáo: Từ xa xƣa, loại hình du lịch này đã hình thành từ rất
sớm và trở nên khá phổ biến. Đó là các chuyến đi mang mục đích tôn giáo
nhƣ việc đi truyền giáo của các tu sĩ, thực hiện nghi lễ tôn giáo của các tín đồ
tại các giáo đƣờng. Ngày nay, hình thức này đƣợc hiểu là các chuyến đi của
khách du lịch chủ yếu để thỏa mãn nhu cầu thực hiện nghi lễ tôn giáo của tín
đồ hoặc tìm hiểu tôn giáo của ngƣời di giáo. Điểm đến của các luồng khách
du lịch này là các chùa chiền, nhà thờ, thánh địa...
- Du lịch chữa bệnh: Mục đích chính của chuyến đi là để điều trị hoặc
phòng ngừa một căn bệnh tiềm tàng nào đó dựa vào từng loại tài nguyên cụ
thể và hoạt động du lịch phù hợp. Điểm đến thƣờng là các khu an dƣỡng, khu
chữa bệnh nhƣ nhà nghỉ, điểm nƣớc khoáng, nơi có không khí trong lành...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


10
của từng hoạt động du lịch. Các loại hình du lịch này ngày càng trở nên phổ
biến, bao gồm:
- Du lịch sinh thái (du lịch thiên nhiên): là một loại hình du lịch mới và
đang có xu hƣớng phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Nó
ngày càng thu hút sự quan tâm rộng rãi của nhiều tầng lớp trong xã hội, đặc
biệt là các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học. Mục đích của du lịch sinh thái
là thỏa mãn sự khát khoa đến với thiên nhiên, thƣởng thức thiên nhiên của
khách du lịch, đồng thời có tác dụng bảo tồn và phát triển thiên nhiên, ngăn
ngừa các tác động tiêu cực với sinh thái văn hóa.
- Du lịch hoài niệm: là loại hình du lịch mà du khách thực hiện các
chuyến đi hƣớng về tổ tiên, cội nguồn gia đình, dân tộc.
- Du lịch di sản: Tham quan các di tích lịch sử, các chiến trƣờng và các
công trình cổ xƣa nhƣ các công trình xây dựng, kênh đào...
- Du lịch nông nghiệp: là loại hình du lịch đi đến các trang trại để nhằm
mục đích hỗ trợ kinh tế nông nghiệp địa phƣơng.
- Du lịch vƣờn: là loại hình du lịch nhằm giúp khách thăm các vƣờn
thực vật tại các nơi nổi tiếng.
- Ngoài ra còn có các cách phân loại khác nhƣ:
+ Dựa theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch bao gồm du lịch miền
biển, du lịch núi, du lịch đô thị, du lịch thôn quê...
+ Dựa theo phƣơng tiện giao thông bao gồm du lịch bằng xe đạp, du
lịch bằng xe máy, du lịch bằng ô tô, du lịch bằng tàu hỏa, du lịch máy bay...
+ Dựa theo lứa tuổi du khách bao gồm du lịch thiếu niên, du lịch thanh
niên, du lịch trung niên, du lịch ngƣời cao tuổi...

nhiều so với con đƣờng ngoại thƣơng. Trƣớc hết, một phần lớn đối tƣợng mua
bán hàng hóa và dịch vụ là lƣu trú, ăn uống, vận chuyển, dịch vụ bổ sung, do
vậy xuất khẩu qua con đƣờng du lịch là xuất đa dạng dịch vụ, đó là điều mà
ngoại thƣơng không làm đƣợc. Ngoài ra, đối tƣợng xuất khẩu của du lịch
quốc tế còn là hàng ăn, uống, rau quả, hàng lƣu niệm... là những mặt hàng rất
khó xuất khẩu theo con đƣờng ngoại thƣơng, đồng thời tiết kiệm đƣợc các chi
phí về lƣu kho, bảo quản, bao bì, đóng gói, vận chuyển, hao hụt do xuất khẩu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12
Hiệu quả kinh tế cao của du lịch còn thể hiện ở thu nhập. Theo tính toán
của các chuyên gia kinh tế, mỗi USD doanh thu từ du lịch sẽ tạo ra từ 2-3 USD
thu nhập gia tăng tùy thuộc vào khối lƣợng hàng hóa và dịch vụ đƣợc các nhà
kinh doanh trong nƣớc cung cấp. Với sự gia tăng thu nhập ngoại tệ, du lịch đã
góp phần đáng kể làm cân bằng cán cân thanh toán của mỗi quốc gia.
Hoạt động du lịch tác động mạnh đến cơ cấu cán cân thu, chi của vùng
du lịch, của mỗi đất nƣớc. Đối với du lịch quốc tế, việc mang ngoại tệ đến đổi
và chi tiêu ở khu vực du lịch làm tăng tổng số tiền trong cán cân thu chi của
vùng và của đất nƣớc. Có thể thấy, nguồn thu nhập ngoại tệ từ khách du lịch
quốc tế của nhiều nƣớc ngày càng tăng.
Đối với du lịch nội địa, việc tiêu tiền của dân cƣ ở vùng du lịch mặc dù
không chỉ gây biến động trong cơ cấu cán cân thu chi của nhân dân theo vùng,
không làm thay đổi tổng số nhƣ tác động của du lịch quốc tế. Song sự phát
triển của du lịch nội địa lại sử dụng đƣợc triệt để công suất của các cơ sở vật
chất kỹ thuật, đảm bảo cho đời sống của nhân dân địa phƣơng đƣợc sử dụng
các dịch vụ của cơ sở kinh doanh du lịch, huy động đƣợc tiền nhàn rỗi của
nhân dân, đồng thời cũng là một trong những hình thức tái sản xuất sức lao

Phát triển du lịch góp phần nâng cao trình độ dân trí, làm phong phú
thêm nhận thức, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đồng thời góp phần
mở rộng và củng cố mối quan hệ hợp tác, ngoại giao, giao lƣu kinh tế, văn
hóa khoa học, kỹ thuật, tạo mối quan hệ thân thiện, hiểu biết lẫn nhau giữa
các dân tộc, giữa các quốc gia. Phát triển du lịch sẽ góp phần xóa đói, giảm
nghèo, sẽ làm thay đổi diện mạo của một vùng, của một quốc gia ngày càng
văn minh, tốt đẹp hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh những hiệu quả tích cực của ngành du lịch cũng
còn một số các tiêu cực về mặt xã hội đó là khi phát triển du lịch có thể làm
phát sinh và gia tăng các tệ nạn xã hội nhƣ mại dâm, cờ bạc, ma túy.
1.1.2.3. Vai trò về văn hóa
Du lịch là một trong những điều kiện quan trọng để các dân tộc giao
lƣu văn hóa với nhau. Những yếu tố văn minh trong nền văn hóa nhân loại
càng phát triển càng kích thích phát triển những nét độc đáo của văn hóa dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14
tộc. Văn hóa dân tộc phát triển góp phần làm phong phú, đa dạng thêm nền
văn hóa nhân loại, nâng cao trí thức con ngƣời. Khi đi du lịch, khách du lịch
luôn muốn đƣợc thâm nhập vào các hoạt động văn hóa của địa phƣơng và con
ngƣời địa phƣơng.
Đối với một quốc gia, du lịch là điều kiện để mọi ngƣời hiểu nhau hơn,
tăng thêm tình đoàn kết cộng đồng, điều này rất dễ nhận thấy ở lứa tuổi thanh
niên, ở những cơ quan, đơn vị có chế độ làm việc ít tập trung hay làm việc
theo dây truyền... Những chuyến tham quan, du lịch tại các di tích lịch sử, các
công trình văn hóa có tác dụng giáo dục tinh thần yêu nƣớc, khơi dậy lòng tự
hào dân tộc. Khi tiếp xúc trực tiếp với các di tích lịch sử, các công trình văn

lớn, là yếu tố nội tại của ngành du lịch. Văn hóa và môi trƣờng là nguyên liệu
thô của ngành công nghiệp du lịch. Vấn đề đặt ra cho ngƣời lãnh đạo, ngƣời
quản lý, ngƣời kinh doanh là phải có chiến lƣợc phát triển du lịch đúng đắn,
phát huy mạnh mẽ những thế mạnh và hạn chế đến mức tối đa những mặt tiêu
cực do phát triển du lịch đem lại, đồng thời, đây cũng là trách nhiệm của mọi
ngƣời dân, trách nhiệm của toàn xã hội.
1.1.3. Định nghĩa về phát triển du lịch và những nhân tố ảnh hưởng đến
phát triển du lịch
1.1.3.1. Định nghĩa về phát triển du lịch
a) Khái niệm phát triển
Có nhiều quan điểm khác nhau khi xem xét về sự phát triển. Trong
Triết học, phát triển đƣợc đề cập dƣới 2 quan điểm đối lập nhau, đó là quan
điểm siêu hình và quan điểm biện chứng:
Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay sự giảm đi
đơn thuần về mặt lƣợng, không có sự thay đổi gì về mặt chất của sự vật; hoặc
nếu có sự thay đổi nhất định về chất thì sự thay đổi ấy cũng chỉ diễn ra theo
một vòng khép kín, chứ không có sự sinh thành ra cái mới với những chất
mới. Những ngƣời theo quan điểm siêu hình xem sự phát triển nhƣ là một quá
trình tiến lên liên tục, không có những bƣớc quanh co, thăng trầm, phức tạp.
Đối lập với quan điểm siêu hình, quan điểm biện chứng xem xét sự phát
triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao. Quá trình đó diễn ra vừa dần
dần, vừa nhảy vọt, đƣa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Dù trong hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


16
thực khách quan hay trong tƣ duy, sự phát triển diễn ra không phải lúc nào
cũng theo đƣờng thẳng mà rất quanh co, phức tạp, thậm chí có thể có những



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status