BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------------- CAO THỊ MINH TRI GIẢI PHÁP DU LỊCH TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ ĐẾN 2015
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ BÍCH CHÂM
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu trong luận văn này là trung thực. Nội dung công trình nghiên
cứu này chưa từng được ai công bố.
Cao Thị Minh Tri
MỤC LỤC
Lời cảm ơn.
Lời cam đoan.
Mục lục.
Danh mục bảng.
MỞ ĐẦU:
Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1
Mục đích nghiên cứu. .............................................................................. 1
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 1
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 2
Nguồn số liệu........................................................................................... 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.............................. 2
Kết cấu luận văn ...................................................................................... 2
Phần Nội Dung
Chương I. Một số khái niệ
m và kinh nghiệm phát triển du lịch............................. 3
1.1.. Một số khái niệm liên quan đến du lịch............................................................. 3
1.1.1 Khái niệm về du lịch ........................................................................................ 3
1.1.2 Khái niệm về khách du lịch............................................................................... 4
1.1.3 Sản phẩm du lịch và những đặc tính của sản phẩm du lịch ............................. 5
1.1.4 Tài nguyên du lịch............................................................................................ 6
2.2.1.7
Dân cư địa phương.......................................................................................... 42
2.2.2 Phân tích tác động của các yếu tố bên trong ................................................. 43
2.2.2.1 Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng kỹ thuật của ngành........................................ 43
2.2.2.2 Nguồn nhân lực.............................................................................................. 50
2.2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch ........................................................... 52
2.2.2.4 Hoạt động Makerting du lịch.......................................................................... 55
2.2.2.5 Quy hoạch, đầu tư và nghiên cứu khoa học ngành du lịch............................. 57
2.2.2.6 Công tác quản lý nhà nước về du lị
ch............................................................. 61
2.3 Nhận xét thực trạng phát triển du lịch của tỉnh trong thời gian qua .......... 62
2.3.1 Những cơ hội và thách thức của du lịch Huế.................................................... 62
2.3.2 Những kết quả đạt được.................................................................................... 63
2.3.3 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân...................................................... 64
Kết luận chương 2........................................................................................................ 69
Chương III. Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2015 ………70
3.1 Quan điểm và Mục tiêu phát triển du lịch Th
ừa Thiên Huế đến năm 2015.. 70
3.1.1 Quan điểm phát triển du lịch Thừa Thiên Huế ................................................. 70
3.1.2 Mục tiêu ........................................................................................................... 71
3.1.3 Chỉ tiêu phát triển du lịch Huế......................................................................... 72
3.2 Một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế............................ 72
3.2.1 Giải pháp về quy hoạch..................................................................................... 72
3.2.2 Chiến lược quảng bá – xúc tiến ........................................................................ 75
3.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực .................................................................................... 76
3.2.4 Giải pháp về vốn ............................................................................................... 76
3.2.5 Phối hợp giữa các ngành.................................................................................. 78
3.2.6
Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch .............................................. 79
3.2.7 Đẩy mạnh mô hình phát triển du lịch cộng đồng, khuyến khích
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Thừa Thiên Huế là một trong số ít địa phương có nguồn tài nguyên du
lịch phong phú, đa dạng và có giá trị cao cả về tự nhiên lẫn nhân văn. Nổi bật
nhất là nguồn tài nguyên du lịch nhân văn với cố đô Huế - nơi bảo tồn gần như
nguyên vẹn tổng thể kiến trúc cố đô cổ với hệ thống lăng tẩm, thành quách, cung
điện, chùa chiền… hài hòa với khung cảnh thiên nhiên - được coi là một kiệt tác
kiến trúc đô thị cổ của khu vực Đông Nam Á và thế giới.
Trong giai đoạn từ 1995 đến nay, với nguồn tài nguyên du lịch và vị trí địa lý
thuận lợi, du lịch Thừa Thiên Huế (TTH) đã có những bước phát triển mạnh mẽ,
đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, nếu xét trong bối cảnh chung của
nền kinh tế
và so với tiềm năng du lịch của TTH thì các kết quả đạt được của
ngành du lịch TTH vẫn chưa được như mong muốn. Trả lời cho câu hỏi này,
cũng đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến ngành du lịch địa phương như “Đánh
giá thực trạng phát triển du lịch TTH”, “ Tiếp thị điểm đến du lịch TTH”, hoặc
đề án “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lị
ch Tỉnh TTH đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020” ….Tuy nhiên, khi tình hình kinh tế chung
toàn cầu thay đổi thì cách nhìn để phát triển ngành du lịch sẽ có thay đổi cho
phù hợp với tình hình. Và, chúng ta đang đứng trước một thực trạng như vậy,
một thực trạng với tình hình kinh tế cả thế giới đang suy thoái. Vậy, ngành du
lịch nên thay đổi hay bổ sung thêm những hướng tiếp cận nào để không phải là
nạn nhân của cơn b
ảo suy thoái kinh tế này. Đây là lý do hình thành đề tài “Giải
pháp phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2015”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
- Nhận diện các yếu tố hạn chế trong phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế và phát triển du lịch.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng: Các yếu tố tác
3
CHƯƠNG I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ KINH NGHIỆM
PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1 Một số khái niệm liên quan đến du lịch
1.1.1 Khái niệm về du lịch
- Khái niệm “du lịch“ có ý nghĩa đầu tiên là sự khởi hành và lưu trú tạm
thời của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ. Tuy nhiên, du lịch
là một hiện tượng kinh tế, xã hội phức tạp và trong quá trình phát triển, nội
dung của nó ngày càng mở rộng và ngày càng phong phú. Một số tiếp cận
khác nhau đã có những khái niệm khác nhau và ngày càng có nhiều tác giả
đư
a ra quan điểm của mình về du lịch:
Du lịch là “hoạt động của con người đi đến và ở những nơi nằm ngoài
môi trường sống thường ngày của mình để nghỉ ngơi, công tác và các lý do
khác” (WTO, 2002).
Luận thuyết về du lịch của John Urry (2002): “Sự ngắm nhìn của du
khách” lần đầu được xuất bản năm 1990. Ông ta phát biểu rằng “Sự ngắm
nhìn của du khách hướng trực tiếp
đến nét nổi bật của phong cảnh mà cuộc
sống thường ngày của họ không có được. Các vẻ đẹp này được “nhìn ngắm
bởi vì chúng khác xa với trải nghiệm thường ngày”.
- Khách du lịch có thể khởi hành với mọi mục đích khác nhau, loại
trừ mục đích lao động để ki
ếm tiền ở nơi đến.
- Thời gian lưu lại nơi đến ít nhất là 24 giờ, nhưng không được
quá một năm.
Định nghĩa khách du lịch theo Luật du lịch của Việt Nam:
- Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp
đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến.
Khách du lị
ch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại
Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam. Khách du lịch quốc tế là người
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và
5
công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du
lịch
1.1.3 Sản phẩm du lịch và những đặc tính của sản phẩm du lịch
a. Khái niệm:
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được
tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với
việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật ch
ất kỹ thuật và lao động tại một
cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó.
- Các loại sản phẩm du lịch: sản phẩm du lịch chính, sản phẩm du lịch
hình thức và sản phẩm du lịch mở rộng…
Như vậy sản phẩm du lịch là một tổng thể các dịch vụ tạo thành, các dịch
vụ này đứng riêng không thể gọi là sản phẩm du lịch, khi chúng kết h
ợp
lại vơi nhau tạo thành một thể thống nhất, hoàn chỉnh, làm thỏa mãn nhu
1.1.4 Tài nguyên du lịch.
Tài nguyên du lịch là cơ sở để phát triển ngành du lịch. Đó là cảnh quan
thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động
sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng
nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để
hình thành các khu du
lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch ( Luật du lịch). Hiểu sâu về tài
nguyên du lịch là một tất yếu trong quản lý nhà nước, nắm được tài nguyên
du lịch của mình là gì, nhà cung cấp có thể đưa ra chiến lược dài hạn để tìm
được khách hàng tiềm năng.
1.2 Vai trò của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi
trường.
1.2.1 Vai trò của ngành du lịch đối v
ới sự phát triển kinh tế
a. Phát triển du lịch quốc tế :
- Tác động tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu
ngoại tệ, đóng góp vai trò to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh toán
quốc tế. Du lịch là một ngành đã giúp nhiều quốc gia thu được hàng tỷ
USD mỗi năm, bởi vì đây là hoạt động xuất khẩu có hiệu quả nhất. Thật
vậy, thu nhập từ du lịch quốc tế
mỗi năm đều tăng, năm 2003, thu nhập từ
7
du lịch quốc tế đạt 523 tỉ USD, tăng 6,5% so với năm 2002. WTO vẫn tin
rằng du lịch quốc tế sẽ tiếp tục tăng trưởng và đặt mục tiêu khách du lịch
sẽ đạt khoảng 1 tỉ người vào năm 2010 và 1,6 tỉ người vào năm 2020 . Sở
dĩ như vậy là vì: (1). Du lịch là ngành “xuất khẩu tại chỗ” những hàng
hóa công nghiệp, hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, … theo giá bán lẻ
cao hơn.(2) Du lịch là ngành “xuấ
t khẩu vô hình” sản phẩm du lịch, bao
ời vụ của
ngành du lịch.
c. Các ý nghĩa về mặt kinh tế khác:
- Du lịch làm tăng nguồn thu ngân sách cho các địa phương phát triển
du lịch.
- Du lịch góp phần thúc đẩy các nền kinh tế khác phát triển, vì hoạt
động kinh doanh du lịch đòi hỏi sự hỗ trợ liên ngành, là cơ sở cho các
ngành khác phát triển. Đối với nền sản xuất xã hội, du lịch mở ra một thị
trường tiêu thụ hàng hóa.
- Phát triển du lịch sẽ mở mang, hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế như
mạng lưới giao thông công cộng, mạng lưới điện nước, các phương tiện
thông tin đại chúng…
1.2.2 Vai trò của ngành du lịch đối với xã hội
- Đóng góp của du lịch vào việc tạo ra việc làm cũng không thể bị xem
nhẹ. Lao động trong ngành du lịch ngày càng tăng, đầu tư vào du lịch có
xu hướng tạo ra vi
ệc làm nhiều hơn và nhanh hơn so với đầu tư vào các
hoạt động kinh tế khác (NETO 2003).
Để phát triển được tài nguyên du lịch ở những vùng, thường là xa xôi,
hẻo lánh thì đòi hỏi phải đầu tư cơ sở hạ tầng và các dịch vụ đi kèm thiết
yếu khác. Do vậy việc phát triển dẫn đến phân phối lại thu nhập và làm
giảm bớt nghèo đói; đóng góp vào việc khôi phục các nghề th
ủ công, lễ
hội và truyền thống; và cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao phúc lợi chung
của xã hội (UN 1999). Nói chung, du lịch được tin tưởng là sẽ làm giảm
quá trình đô thị hóa ở các nước kinh tế phát triển.
9
- Du lịch là phương tiện tuyên truyền, quảng cáo có hiệu quả cho các nước
chủ nhà. Xét về mặt kinh tế, các hàng hóa nội địa bao gồm các hàng công
những khoảng đất đai có môi trường ít bị xâm phạm, xây dựng các công viên
bao quanh thành phố, thi hành các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ
10
nguồn nước, không khí nhằm tạo nên môi trường sống phù hợp với nhu cầu
của du khách.
- Sự phát triển cơ sở hạ tầng:
Cải thiện đường sá, hệ thống quản lý cung
cấp nước sạch và xử lý nước thải có thể do việc tăng thu nhập từ ngành du
lịch. Những cải tiến như thế có thể cắt giảm ô nhiễm và cải thiện chất lượng
môi trường thiên nhiên.
b. Những mặt tác động tiêu cực của ngành du lịch đối với môi trường.
- Hủy hoại môi trường
: Hoạt động du lịch ồ ạt có nguy cơ làm suy thoái
tài nguyên du lịch tự nhiên. Sự tập trung quá nhiều người và thường
xuyên tại địa điểm du lịch làm cho thiên nhiên không kịp hồi phục và đi
đến chỗ bị hủy hoại. Sự có mặt của những đoàn người đã uy hiếp đời
sống của một số loài hoang dã, đẩy chúng ra khỏi nơi cư trú yên ổn trước
đây để tìm nơ
i ở mới.
- Ô nhiễm
: Là nhân tố tác động tiêu cực chủ yếu đến du lịch. Giao thông
là đầu mối cơ bản của cả ô nhiễm không khí và tiếng ồn. Ô nhiễm nước
từ nước thải và sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón
ở các khu phong cảnh giải trí cũng là những vấn đề cơ bản cho nhiều địa
điểm du lịch.
- Các hoạt động du lịch:
Nhiều hoạt động du lịch như bơi thuyền, lặng
cũng ảnh hưởng đến thiên nhiên như bị xói mòn đường sá, và xói mòn
các khu di tích lịch sử.
- Sự phát triển của công nghiệp nhẹ, nông nghiệp và công nghiệp chế
biến lương thực – thực phẩm. Những ngành này phát triển có ý nghĩa quang
trọng đến s
ự phát triển du lịch. Ngành du lịch sử dụng lớn số lượng lương
thực và nhất là thực phẩm. Ở đây nhấn mạnh vai trò của ngành công nghiệp
chế biến đường, thịt bò, sữa, đồ hộp, …Một số ngành công nghiệp nhẹ đóng
vai trò quang trọng trong việc cung ứng vật tư cho ngành du lịch như ngành
dệt, công nghiệp sành sứ, đồ gốm.
- Xu hướng phát triển của nội, ngo
ại thương: Nội thương bao gồm
mạng lưới bán buôn, mạng lưới bán lẻ và mạng lưới khách sạn, nhà hàng.
Ngoại thương là xuất nhập khẩu, và dấu hiệu tích cực cho nền kinh tế là tỷ
trọng xuất khẩu cao.
12
- Tỷ trọng dân trong độ tuổi lao động, tỷ trọng này càng lớn, kinh tế
phát triển càng cao.
Tình hình chính trị hòa bình, ổn định của đất nước
Tình hình chính trị, hòa bình ổn định là tiền đề cho sự phát triển kinh
tế, chính trị, văn hóa, xã hội của một đất nước. Một quốc gia mặc dù có tài
nguyên về du lịch cũng không phát triển được du lịch nếu như ở đó luôn xãy
ra các sự kiện thiên tai làm xấu đi tình hình chính trị và hòa bình.
Trên thế giới những nước có đường lối chính trị trung lập và n
ền hòa
bình ổn định thường có sức hấp dẫn đối với đông đảo quần chúng nhân dân –
khách du lịch tiềm năng. Ngược lại ở những nước có nền chính trị, hòa bình
bất ổn hay có những biến cố cách mạng, đảo chính quân sự….thì sự phát
triển của du lịch là hạn chế, nhiều khi bị phá hủy.
Các chính sách điều tiết của nhà nước:
Các chính sách điều tiết của nhà nước góp phần tạo điều kiện để phát triển du
góp phần quang trọng trong quảng bá xúc tiến, đưa sản phẩm du lịch gần
với mọi người. Tạo điều kiện cho người du lịch trong việc tìm kiếm theo
nhu cầu du lịch của mình. Đồng thời CNTT góp phần đẩy ngành du lịch
của các nước gần gũi lại với nhau.
1.3.2 Yếu tố bên trong:
Quản lý ngành:
o Quy hoạch : Quy hoạch phát triển du lịch có thể được coi là một hoạt
động đa chiều và hướng tới một thể thống nhất trong tương lai. Nó liên quan
đến yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, chính trị và công nghệ; liên quan đến sự
phân tích quá khứ, hiện tại và tương lai của một điểm đến du lịch. Quy hoạch
cũng liên quan đến sự chọn lựa một chương trình hành
động với nhiều
phương án đặt ra. Nó cũng liên quan đến việc thiết lập các mục tiêu cơ bản
cho điểm đến để làm căn cứ cho các kế hoạch hành động hỗ trợ khác tiếp
theo.
Trong chiến lược phát triển du lịch, công tác xây dựng quy hoạch tốt sẽ
mang lại nhiều lợi ích từ du lịch và giảm thiểu những tiêu cực mà du lịch có
thể mang lại cho cộng đồng. Lợ
i ích của việc phát triển có quy hoạch rất lớn,
vì vậy nếu thiếu yếu tố này, có thể dẫn đến những thiệt hại về vật chất (cơ sở
vật chất, giá trị văn hóa, giao thông vận tải, môi truờng), con người, những
14
tác động về marketing, về tổ chức và các động khác/trang 286-giáo trình
kinh tế du lịch.
o Chính sách phát triển du lịch: Một chính sách thống nhất hay uyển
chuyển không khẳng định được là ảnh hưởng tốt hay không tốt đến sự phát
triển du lịch. Tuy nhiên, trong mỗi hoàn cảnh kinh tế, chính trị xã hội khác
nhau mới khẳng định được điều đó và khi đó chính sách phát triển du lịch
đưa ra và vận hành một cách linh hoạt theo thời thế
hiện trình độ phát triển du lịch của một nước.
Nguồn nhân lực:
Xét đến tận cùng của vấn đề thì con người là yếu tố then chốt và ngành du
lịch cũng không ngoại lệ. Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến phát triển
du lịch. Thành công của ngành du lịch được dựa trên từng con người với điều
kiện chúng ta phải nhận thức được tác động của cách chúng ta làm việc.
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư:
Vốn đầu tư là yếu tố giúp duy trì, nâng cấp và mở rộng phát triển các sản
phẩm du lịch và các dịch vụ có liên quan. Vì vậy, một nguồn vốn nếu được
sử dụng có hiệu quả sẽ khắc những thiếu sót của ngành và góp phần lớn
trong phát triển du lịch. Ngược lại, sử dụng không hiệu quả vốn đầ
u tư làm
vừa gây tổn thất tiền của, vừa không cải thiện được vị thế của ngành du lịch.
Hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành và Liên kết ngành:
Chúng ta biết rằng du lịch là một ngành hoạt động liên quan đến nhiều lĩnh
vực khác nhau, nên việc xây dựng một cơ chế quản lý ngành hỗ trợ cho các
hoạt động đa ngành là hết sức quan trọng
1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở các nước và tại Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm
1.4.1.1 Thái Lan .
Thái Lan có bộ máy quản lý nhà nước về du lịch trong Bộ th
ể thao và Du
lịch và các chính sách vĩ mô dược thực hiện bởi các cơ quan Bộ. Cơ cấu tổ
chức của Bộ theo ngành dọc đến địa phương chỉ theo vùng, đại diện vùng
đặc trách đối với nhiều tỉnh.
Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch được thực hiện bởi các cơ quan du lịch
Thái Lan (TAT). TAT hoạt động chuyên nghiệp gồm các đại diện vùng và
các văn phòng đại diện ở nước ngoài.
Trong tổ
chức bộ máy, TAT có quy định rất rõ về nhân sự bao gồm số lượng
ăn uống đặc trưng của các quốc gia, các chương trình
ca nhạc dân tộc... Về chất lượng đội ngũ lao động và công tác đào tạo nguồn
nhân lực thì nét nổi bật của lực lượng lao động ngành Du lịch Thái Lan là
tính chuyên nghiệp, tinh thần thái độ phục vụ chu đáo và sự thể hiện quan
tâm đến vấn đề này của các đơn vị sử dụng lao động. Cán bộ thuộc các cơ
quan chuyên trách về du l
ịch sử dụng ngoại ngữ (tiếng Anh) khá thành thạo.
17
Tại cơ sở đào tạo nguồn nhân lực du lịch (Trường Cao đẳng Du lịch quốc tế)
các kỹ năng nghề và ngoại ngữ rất được chú trọng (thời lượng học nghề và
yêu cầu thực hành tại cơ sở tại chỗ của Nhà trường khá cao, tiếng Anh tối
thiểu 550 điểm TOEFL) để đáp ứng ngay cho nhu cầu phát triển nhanh của
ngành Du lịch. Ngoài ra, việc đẩy m
ạnh hoạt động hợp tác quốc tế, học tập
kinh nghiệm nước ngoài trong đào tạo nguồn nhân lực du lịch đặc biệt được
quan tâm.
Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong phát triển du lịch Để đáp ứng
nhu cầu thu hút khách và đảm bảo vị trí trong thế phát triển cạnh tranh, Du
lịch Thái Lan áp dụng khá nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện
đại trong các lĩnh vực hoạt độ
ng du lịch từ quy hoạch thiết kế công trình du
lịch, các công nghệ dịch vụ du lịch đến các dịch vụ hạ tầng giao thông, bưu
chính viễn thông, ngân hàng… để tạo sự hài lòng cho khách du lịch.
Đặc biệt là trong lĩnh vực vui chơi giải trí và mua sắm được các nhà đầu tư
áp dụng triệt để nhằm tạo cảm giác cho du khách ‘’bằng lòng trả tiền’’ của
du khách. Công tác bảo vệ môi trường du lịch Thái Lan có quy định tiêu
chuẩn chấ
t lượng môi trường của các khu du lịch, bãi biển và cơ sở sở lưu
trú. Các đơn vị chủ quản nếu vi phạm sẽ bị phạt hoặc thu hồi giấy phép.
- Chu Hải tự xây dựng cho mình những danh hiệu hết sức ấn tượng như
“thành phố
hoa”, “thành phố màu xanh”, “thành phố lãng mạn”, “thành phố
của tình yêu”, “thành phố mỹ nhân ngư”; hoặc xây dựng con đường đẹp
nhất ven biển Chu Hải thành “con đường tình yêu” v.v. Đi đôi với việc xây
dựng các danh hiệu ấy là chính sách quản lý, duy trì và phát triển danh hiệu.
Trên thực tế, Chu Hải đã phải đầu tư rất nhiều công sức, tiền của để bảo vệ
các danh hiệu của mình trước sự phát triển vũ bão củ
a các địa phương
khác trên đất nước Trung Quốc rộng lớn.
- Chu Hải đã tích cực xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông, cơ sở vật chất
phục vụ du lịch và công tác đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch.
-
Chu Hải có tầm nhìn xa và rộng. Người Chu Hải không chỉ thu hút du
khách đến một lần mà ngược lại khiến cho du khách coi vùng đất này là một
điểm hẹn lý tưởng. Mặt khác, Chu Hải đã và đang muốn giới thiệu với thế