Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
Phần mở đầu
I- Tính cấp thiết của đề tài
Hoà Bình một tỉnh miền núi có khí hậu trong lành, phong cảnh ngoạn mục.
Núi rừng Hoà Bình là nơi giao lu giữa những bản sắc dân tộc độc đáo của "Văn
hoá Hoà Bình" và cộng đồng các dân tộc Mờng, Dao, Thái, H'mông, Tày... đây là
miền đất du lịch hấp dẫn không chỉ với khách du lịch trong nớc mà còn hấp dẫn cả
khách quốc tế đến thăm quan và tìm hiểu nền văn hoá của các dân tộc thiểu số.
Tuy nhiên, so với tiềm năng thì sự phát triển của du lịch Hoà Bình trong thời
gian qua cha thực sự tơng xứng, còn nhiều hạn chế, lợng khách đến Hoà Bình tăng
không đều qua các năm, tỷ lệ khách đến 2 lần thấp, khách quốc tế ít, thời gian lu
trú ngắn, công suất sử dụng buồng không cao và hiệu quả kinh doanh du lịch thấp.
Tất cả những hạn chế này đã đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế, những ngời đang
công tác trong ngành du lịch tỉnh Hoà Bình băn khoăn là làm thế nào để có thể thu
hút, phát triển đợc nguồn khách đến với Hoà Bình ngày càng tăng nhằm đa nền
kinh tế này trở thành ngành kinh tế trọng yếu của tỉnh, đóng góp vào nguồn ngân
sách tỉnh cao và tơng xứng với tiềm năng vốn có của tỉnh Hoà Bình.
Vì lý do trên đây việc nghiên cứu đề tài: "Một số giải pháp phát triển
nguồn khách du lịch đến tỉnh Hoà Bình" là hết sức cần thiết. Đó cũng là đề tài
của luận văn tốt nghiệp này.
II- Mục đích của đề tài
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về nhu cầu khách du lịch và nhân tố ảnh h-
ởng đến việc thu hút khách du lịch, luận văn đã phân tích thực trạng tình hình phát
triển du lịch Hoà Bình, thực trạng về các giải pháp thu hút khách du lịch đến Hoà
Bình trong thời gian qua; rút ra đợc thành công, hạn chế và nguyên nhân của tình
hình từ đó đa ra những giải pháp nhằm thu hút khách du lịch đến Hoà Bình và
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
III- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tợng nghiên cứu.
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-1-
1.1. Tổng quan về du lịch và khách du lịch
1.1.1. Khái niệm du lịch
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hoạt động kinh tế, xã hội phổ biến
không chỉ ở các nớc phát triển mà còn ở các nớc đang phát triển, trong đó có Việt
Nam.
Theo quan điểm tổng hợp: Du lịch là một hiện tợng kinh tế-xã hội ngày
càng phổ biến, phát sinh các mối quan hệ kinh tế và phi kinh tế; bao gồm 4 nhóm
nhân tố tơng tác với nhau: khách du lịch,nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cộng đồng
c dân và chính quyền nơi đến du lịch.
Các chủ thể trên tác động qua lại lẫn nhau trong mối quan hệ của họ đối với
hoạt động du lịch.
- Đối với khách du lịch: du lịch mang lại cho họ sự hài lòng vì đợc thởng
thức một khoảng thời gian thú vị, đáp ứng nhu cầu giải trí, nghỉ ngơi, thăm viếng
tham quan.
- Đối với các đơn vị kinh doanh du lịch: họ xem khách du lịch nh một cơ
hội kinh doanh để thu lợi nhuận qua việc cung ứng các loại hàng hoá và dịch vụ du
lịch cho du khách.
- Đối với chính quyền sở tại: du lịch đợc xem nh là một nhân tố thuận lợi
đối với nền kinh tế địa phơng. Chính quyền quan tâm đến số công ăn việc làm mà
du lịch tạo ra, thu nhập dân c, các khoản thuế thu đợc tế hoạt động kinh doanh du
lịch.
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-3-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
- Đối với cộng đồng c dân địa phơng: du lịch đợc xem nh là một cơ hội để
tìm việc làm, tạo thu nhập, đồng thời họ cũng là nhân tố tạo ra sự hấp dẫn đối với
khách du lịch bởi lòng hiếu khách và những nét văn hoá đặc trng của địa phơng.
1.1.2. Khách du lịch
1.1.2.1. Khái niệm khách du lịch
Có không ít khái niệm về khách du lịch, mỗi nớc, mỗi học giả có một khái
lịch, sử dụng dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.
1.1.2.3. Nhu cầu của khách du lịch
Nhu cầu du lịch đợc chia làm 3 loại:
- Nhu cầu thiết yếu: là nhu cầu cần thiết, bắt buộc đối với tất cả mọi ngời.
Nhu cầu này không phải là động cơ, mục đích của chuyến đi. Trong kinh doanh du
lịch phải chú ý đến nhu cầu này để đáp ứng cho khách du lịch cụ thể là nhu cầu
vận chuyển, lu trú, ăn uống.
- Nhu cầu đặc trng: là mục đích của chuyến đi, chúng có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng, quyết định tính hấp dẫn của sản phẩm du lịch cũng nh việc lựa chọn
sản phẩm du lịch. Đó là những nhu cầu về việc tham quan, nghỉ dỡng, giải trí,
chữa bệnh...
- Nhu cầu bổ sung: nhu cầu nảy sinh trong quá trình đi du lịch. Nhu cầu
này không phải là thiết yếu nhng có vai trò quan trọng trong việc thực hiện một
chuyến hành trình hấp dẫn và thuận lợi.
1.1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá sự biến động của nguồn khách du lịch.
Sự biến động của nguồn khách du lịch luôn là mối quan tâm hàng đầu của
các nhà quản lý kinh doanh du lịch. Thông qua sự biến động của nguồn khách, các
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-5-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
nhà quản lý và kinh doanh du lịch sẽ đề ra những giải pháp thích hợp nhằm thu hút
khách.
Để xem xét, đánh giá sự biến động của nguồn khách, ngời ta thờng dùng
các chỉ tiêu sau đây:
- Lợng khách tăng (giảm) tuyệt đối: chỉ tiêu này đợc phân tích thành ba chỉ
tiêu thành phần. Đó là:
+ Lợng tăng ( giảm) tuyệt đối liên hoàn:
Công thức:
i
= y
i
/ (n-1)
Trong đó: - là lợng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình.
-
i
là tổng lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn.
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-6-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
- n là số năm nghiên cứu.
- Tốc độ phát triển: chỉ tiêu này đợc phân tích theo 3 chỉ tiêu thành phần
.Đó là:
+ Tốc độ phát triển liên hoàn:
Công thức: t
i
= y
i
/ y
i-1
Trong đó: - t
i
là tốc độ phát triển liên hoàn.
- y
i
là mức độ của kỳ nghiên cứu thứ i.
- y
i-1
là mức độ của kỳ nghiên cứu đứng liền trớc đó.
+ Tốc độ phát triển định gốc
Công thức: t
chuyển, lu trú, vui chơi giả trí...
Sản phẩm du lịch có những đặc điểm sau đây:
- Sản phẩm du lịch chủ yếu mang tính chất vô hình, dịch vụ và tài nguyên
chiếm 80%-90%.
- Việc tạo ra và tiêu thụ sản phẩm du lịch thờng có sự trùng lặp về không
gian và thời gian. Do đó để thực hiện quá trình tiêu thụ sản phẩm, ngời mua hàng
đợc đa đến nơi sản xuất và tiêu thụ tại chỗ. Do đặc điểm này, khách du lịch không
thể thấy sản phẩm du lịch trớc khi mua.
- Việc tiêu dùng sản phẩm có tính thời vụ. Thông thờng các hoạt động du
lịch có liên quan đến hoạt động ngoài trời tức là phụ thuộc nhiều vào thời tiết. Do
đó việc tiêu dùng dịch vụ càng mang tính thời vụ rõ nét.
1.2. Những nhân tố ảnh hởng đến khả năng hấp dẫn thu hút
khách du lịch
1.2.1. Những nhân tố chung
1.2.1.1. Sự phong phú và hấp dẫn của tài nguyên du lịch
Điều kiện đầu tiên để hình thành và phát triển ngành du lịch là tài nguyên
du lịch. Theo Pháp lệnh du lịch, tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di
tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn công trình lao động sáng tạo của
con ngời có thể đợc sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch.
Các tài nguyên này tạo nên những yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du
lịch, khu du lịch mà thiếu nó không thể tạo ra sự hấp dẫn du lịch và đơng nhiên
không thể hình thành và phát triển ngành kinh tế du lịch.
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-8-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
Khung cảnh thiên nhiên độc đáo, khí hậu mát mẻ trong lành, thế giới động
thực vật đa dạng là những yếu tố rất quan trọng để hấp dẫn và thu hút du khách.
Con ngời thờng phấn đấu để cuộc sống của mình ngày càng đầy đủ về tiện nghi,
để đạt đợc mục đích ấy họ đã làm cho cuộc sống của mình ngày càng xa rời thiên
nhiên. Trong khi đó với t cách là một thành tạo của thiên nhiên, con ngời lại muốn
hơn những nơi họ bị cô lập với các dân c sở tại.
Sự phát triển của du lịch sẽ gặp phải những khó khăn nếu ở đất nớc xảy ra
những sự kiện làm xấu đi tình hình chính trị ổn định hoà bình, trực tiếp hoặc gián
tiếp đe doạ đến sự an toàn của du khách. An ninh và an toàn xã hội không đảm
bảo là những nhân tố ảnh hởng rất xấu đến số lợng khách du lịch.
Đất nớc ta trong suốt những năm qua, tình hình chính trị luôn ổn định, đờng
lối chính trị và phát triển kinh tế của Việt Nam là muốn làm bạn với tất cả các nớc
trên tinh thần hoà bình và hữu nghị. Mặc dù trên thế giới đang xảy ra chiến tranh,
khủng bố ở nhiều nớc, nhng Việt Nam vẫn là điểm đến thân thiện và an toàn. Đây
là những yếu tố rất thuận lợi đã góp phần hấp dẫn, thu hút một lợng khách du lịch
đáng kể trong thời gian vừa qua, trong đó khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
ngày càng tăng.
1.2.1.3. Chính sách của Nhà nớc
Chính sách của chính quyền có vai trò rất quan trọng đến sự phát triển của
du lịch nói chung, thu hút khách du lịch nói riêng. Một đất nớc, một khu vực có tài
nguyên du lịch phong phú. Mức sống của ngời dân không thấp nhng chính quyền
địa phơng không yểm trợ cho các hoạt động du lịch thì hoạt động này cũng không
thể phát triển đợc.
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm đến sự phát
triển của ngành du lịch, điều này đợc thể hiện tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
IX đã các định đa du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Trên quan
điểm chung này, Chính phủ đã quan tâm chỉ đạo một cách xác thực: ban hành một
loạt các văn bản quan trọng nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hành lang pháp lý cho
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-10-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
du lịch phát triển, thành lập Ban chỉ đạo Nhà nớc về du lịch ở Trung ơng, chủ tr-
ơng tập trung đầu t cơ sở hạ tầng ở các khu du lịch quốc gia và khu du lịch ở các
tỉnh. Tổng cục du lịch đã phối hợp với các Bộ, ngành Trung ơng và chính quyền
địa phơng tháo gỡ các khó khăn vớng mắc, chỉ đạo các Sở du lịch, Sở thơng mại -
hút và lu giữ khách.
1.2.2. Những nhân tố thuộc về các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
1.2.2.1. Chất lợng phục vụ du lịch
Chất lợng phục vụ ảnh hởng rất lớn ảnh hởng đến quyết định tiêu dùng của
khách du lịch. Doanh nghiệp du lịch cần quan tâm trớc hết là đến việc nâng cao
chất lợng phục vụ để đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng.
Chất lợng phục vụ của các doanh nghiệp lữ hành đợc thể hiện thông qua
chất lợng thiết kế chơng trình du lịch và chất lợng thực hiện chơng trình du lịch.
Chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành phụ thuộc vào tài nguyên du lịch,
cách tổ chức thực hiện chơng trình, chất lợng hớng dẫn viên du lịch và chất lợng
sản phẩm của các nhà cung cấp. Một chơng trình du lịch hấp dẫn cần đạt đợc điều
kiện đầu tiên trong quá trình xây dựng chơng trình là làm sao cho việc xây dựng
các tuyến, điểm du lịch phải phù hợp với chủ đề chính và chủ đề bổ sung. Các
tuyến, điểm tham quan trong chơng trình mang nội dung chủ đề chính phải xuyên
suốt, đóng vai trò trung tâm. Đồng thời cũng phải có sự phù hợp giữa các tuyến,
điểm tham quan với tổng thời gian của các chơng trình.
Chất lợng phục vụ của doanh nghiệp khách sạn đợc thể hiện thông qua chất
lợng cơ sở vật chất kỹ thuật, chất lợng của đội ngũ nhân viên, tính đa dạng và
phong phú của các dịch vụ bổ sung trong khách sạn, chất lợng tổ chức các cung
ứng dịch vụ.
Chất lợng dịch vụ đợc coi là nhân tố không thể thiếu trong việc tạo ra sức
hấp dẫn, thu hút khách, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trờng. Vì vậy các doanh
nghiệp cần coi trọng việc nâng cao chất lợng phục vụ.
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-12-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
Nâng cao chất lợng phục vụ phụ thuộc vào bốn nhân tố sau:
- Chất lợng cơ sở vật chất kỹ thuật: cơ sở vật chất kỹ thuật phải đảm bảo
tính hợp lý trong hoạt động của các doanh nghiệp du lịch. Trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật phải đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại, phù hợp với loại - hạng khách sạn,
độ hấp dẫn của tài nguyên du lịch, mức giá bán trên thị trờng. Doanh nghiệp du
lịch nên áp dụng chính sách giá linh hoạt cho từng đối tợng khách cụ thể và theo
mùa du lịch để vừa không lãng phí cơ sở vật chất vừa thu hút đợc khách.
1.2.2.3. Uy tín của doanh nghiệp kinh doanh du lịch
Trong môi trờng cạnh tranh ngày càng cao nh hiện nay thì uy tín của doanh
nghiệp du lịch có vai trò rất quan trọng trong việc lôi kéo và thu hút khách. Uy tín
của doanh nghiệp đợc thể hiện thông qua niềm tin và sự lựa chọn sản phẩm, dịch
vụ của khách du lịch.
Một doanh nghiệp tạo đợc uy tín và giữ vững uy tín trong quá trình kinh
doanh thì số lợng khách quen đến với doanh nghiệp ngày càng nhiều hơn và thông
qua lợng khách quen này sẽ thu hút đáng kể số lợng khách du lịch tiềm năng.
Uy tín của doanh nghiệp là một trong những điều kiện cùng với các điều
kiện khác thúc đẩy sự phát triển nguồn khách cho doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn
là tiêu chuẩn để nhà cung cấp khách xem xét lựa chọn bạn hàng.
1.2.2.4. Hoạt động Marketing của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
Ngày nay không một doanh nghiệp nào khi bắt tay vào kinh doanh lại
không muốn gắn hoạt động kinh doanh của mình vào thị trờng. Vì trong cơ chế thị
trờng chỉ có nh vậy doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển đợc. Hoạt động nghiên
cứu thị trờng là hoạt động rất quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp du lịch nào cũng
phải tiến hành trong quá trình kinh doanh của mình. Nghiên cứu thị trờng giúp cho
doanh nghiệp nắm đợc thông tin về nhu cầu, động cơ đặc điểm tâm lý của khách,
xu hớng biến động của thị trờng. Trên cơ sở đó đa ra những chính sách giá phù
hợp với từng đối tợng, từng thị trờng riêng biệt giúp doanh nghiệp thu hút khách
một cách hữu hiệu nhất.
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-14-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
chơng II
Thực trạng kinh doanh du lịch và hoạt động phát
triển nguồn khách của tỉnh Hoà Bình trong thời
sát sao của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Thơng mại, Tổng cục Du lịch và cơ
chế chính sách của Nhà nớc ngày càng thông thoáng và phù hợp, cùng với sự đồng
lòng của cán bộ công nhân viên, toàn ngành phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đợc
giao, do đó ngành Thơng mại - Du lịch đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-16-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-17-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
2.2. Các điều kiện để phát triển kinh doanh du lịch của tỉnh
Hoà Bình
2.2.1. Tài nguyên du lịch và hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch của tỉnh
Hoà Bình
Hoà Bình là cửa ngõ Tây Bắc cách thủ đô Hà Nội không xa, có vị trí địa lý
giao lu thuận tiện cả đờng bộ và đờng thuỷ với các tỉnh lân cận và các tỉnh đồng
bằng Sông Hồng. Hoà Bình còn nằm trong tiểu vùng khu du lịch trung tâm bao
gồm: thủ đô Hà Nội và 17 tỉnh xung quanh vùng trung tâm du lịch của cả nớc.
Thiên nhiên u đãi, tài nguyên du lịch có tiềm năng lớn cả về cảnh quan khí
hậu, đồng thời có nền văn hoá Hoà Bình nổi tiếng.
2.2.1. 1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Có vị trí địa lý thuận lợi, vùng khí hậu phong phú đã tạo cho Hoà Bình
những tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú, đa dạng và đặc thù phục vụ cho
du lịch.
Với địa hình tơng đối phức tạp có nhiều đồi núi xen kẽ nhau do đó đã hình
thành các thác nớc, hang động đẹp có cả giá trị về khảo cổ học, nhiều hồ nối tiếp
nhau hết sức hùng vĩ và thơ mộng. Khu Liên hồ Phú Lão huyện Lạc Thuỷ; động
Tiên Phi thị xã Hoà Bình; động Hoa Tiên, thác Lũng Vân huyện Tân Lạc...
Tài nguyên rừng, động thực vật thảm che phủ thực vật ở Hoà Bình cũng hết
Ngoài ra còn động Tiên Phi (thị xã Hoà Bình); động Đá Bạc, Mãn Nguyện (Lơng
Sơn); hang Nớc, động Thiên Tôn (Yên Thuỷ): hang Mỏ Luông (Mai Châu) là
những hang động mang nhiều dấu ấn thần tiên kỳ thù.
- Di tích lịch sử cách mạng: nhân dân các dân tộc tỉnh Hoà Bình đã nhất tề
đứng lên làm cách mạng đã góp phần cùng cả nớc đánh đổ thực dân đế quốc và phong
kiến các di tích lịch sử âm vang mãi với những chiến công nh:
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-19-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
+ Chiến khu Mờng Khói thuộc huyện Lạc Sơn đã kéo cờ khởi nghĩa
8/1945 giành chính quyền ở châu Lạc Sơn.
+ Khu căn cứ Hiền Lơng huyện Đà Bắc nơi phong trào cách mạng huấn
luyện cán bộ quân sự. Ngày 22/8/1945 lực lợng tự vệ đã phối hợp với quân chính
quy giành chính quyền.
+ Di tích Dốc Tra xã Toàn Sơn huyện Đà Bắc nơi lu giữ chiến công của Đội
du kích Toàn Sơn và anh hùng liệt sĩ Triệu Phúc Lịch.
Ngoài ra khu căn cứ cách mạng Mờng Diềm (Đà Bắc), khu căn cứ cách
mạng Cao Phong, đài tởng niệm anh hùng liệt sĩ Cù Chính Lan ở Giang Mỗ Bình
Thanh và nhà tù Hoà Bình.
Hoà Bình còn là cái nôi của nhiều dân tộc sinh sống ( Mờng Kinh -
Thái- Dao- Hmông ) chứa đựng đầy ắp nguồn gốc bản sắc văn hoá và những
làng nghề truyền thống nh: dệt thổ cẩm, đan, thêu.. cùng với trang phục hấp dẫn
của ngời Mờng, ngời Thái, ngời Hmông vẫn giữ đợc nét đặc săc riêng, đợc phân
biệt rõ nhất là trang phục của ngời phụ nữ từ kiểu dáng, màu sắc, họa tiết hoa văn.
Ngoài ra, còn có các nguồn ẩm thực với các món ăn phong phú dân tộc nh cơm
Lam, rợu cần, rợu sữa
Lễ hội ở Hoà Bình cũng đa dạng và mang đậm bản sắc văn hoá của các dân
tộc. Lễ hội Cồng chiêng cầu phúc của bản Mờng, lễ hội Chá Chiêng cầu ma của
dân tộc Tày, Thái
Âm nhạc và múa ở Hoà Bình tiềm ẩn một khả năng lớn để phát triển về múa
mai một dần do sự xâm nhập của các sản phẩm văn hoá hiện đại do không đợc
nghiên cứu, su tâm, gìn giữ đúng mức. Các lễ hội, lễ nghi theo truyền thống của
đồng bào hiếm khi đợc tổ chức công diễn để phục vụ cho nhu cầu tìm hiểu, nghiên
cứu của khách du lịch.
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-21-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
Tóm lại, tình hình khai thác các tài nguyên du lịch ở Hoà Bình trong thời
gian vừa qua còn quá nhiều điều bất cập, tồn tại thiếu tính định hớng phát triển,
thiếu đầu t tôn tạo và bảo vệ, nhiều tiềm năng bị mai một, khai thác hoặc khai thác
cha hiệu quả.
Để khắc phục đợc tình trạng này nhằm đa hoạt động kinh doanh di lịch của
Hoà Bình phát triển bền vững, thu hút đợc ngày càng nhiều khách du lịch đòi hỏi
các ngành, các cấp đặc biệt bản thân các doanh nghiệp du lịch phải có chơng trình
hoạt động tổng hợp nhằm huy động mọi nguồn lực đầu t thích đáng vào việc khai
thác và tôn tạo các tài nguyên du lịch ở Hoà Bình.
2.2.2. Các cơ sở hạ tầng xã hội liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch
Cơ sở hạ tầng xã hội đợc xem nh một yếu tố không thể thiếu trong quá trình
phát triển du lịch của một địa phơng cơ sở hạ tầng xã hội phục vụ cho kinh doanh
du lịch thì có nhiều, luận văn này chỉ phân tích một số cơ sở hạ tầng xã hội có liên
quan trực tiếp đến hoạt động du lịch đó là :
2.2.2.1. Hệ thống giao thông vận tải
ở Hoà Bình không có hệ thống đờng sắt, đờng hàng không chỉ có đờng bộ
và đờng thuỷ.
+ Đờng bộ:
Tính đến đầu năm 2003, toàn tỉnh Hoà Bình có tổng chiều dài đờng bộ là
3668 km trong đó đờng quốc lộ 225 km, đờng ATK 186km, đờng tỉnh lộ 157km,
đờng cấp huyện 3.070 km, còn lại là đờng trục liên xã và đờng cấp xã.
Các tuyến đờng quan trọng có ý nghĩa phát triển kinh tế xã hội trong đó có
du lịch .
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-23-
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị ngọc dung
+ Đờng thuỷ:
Tổng số có 143 km trong đó đờng do trung ơng quản lý 98 km, đờng do
tỉnh quản lý 45km. ở Hoà Bình đờng sông chủ yếu phục vụ cho việc vận chuyển
hàng hoá. Đoạn đờng sông phục vụ cho vận chuyển khách du lịch đi tham quan
lòng hồ Sông Đà và các làng dân tộc trên khu lòng hồ. Trong tơng lai Hoà Bình sẽ
phát triển tuyến du lịch bằng tàu nổi từ lòng hồ Sông Đà đến Lai Châu, Sơn La.
2.2.2.2. Hệ thống cung cấp điện
Hoà Bình sử dụng hệ thống cấp điện quốc gia, nguồn cung cấp điện chủ yếu
là thuỷ điện Hoà Bình. Nguồn điện đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng của nhân dân và
các cơ quan trong tỉnh. Tuy một số xã vùng sâu cha có điện nhng hiện nay điện
lực Hoà Bình đang có chủ trơng đa điện lới về tất cả các xã trong tỉnh. ở các điểm
du lịch luôn luôn đợc đảm bảo cung cấp điện liên tục và ổn định. Tuy vậy hệ
thống cung cấp điện vẫn tiếp tục đợc nâng cấp, cải tạo vì vậy đôi khi vẫn còn tình
trạng gây sự cố cục bộ, không ổn định cho nhu cầu sản xuất, sinh hoạt và các hoạt
động kinh doanh du lịch.
2.2.2.3. Hệ thống cấp thoát nớc
Hiện nay nớc sinh hoạt cung cấp cho thị xã Hoà Bình và một số vùng lân
cận đợc Công ty cấp thoát nớc Hoà Bình đảm bảo. Đa vào sử dụng 2 nhà máy nớc
với công suất 19.000m
3
/ ngày, có chất lợng tốt, đảm bảo vệ sinh. Một số khu du
lịch cách xa thị xã Hoà Bình vẫn đợc sử dụng nớc ở các giếng khoan với số lợng
hạn chế.
Hệ thống thoát nớc đợc cung cấp nên khi có ma lớn không xảy ra ngập úng
luôn đảm bảo đờng sạch đẹp không ảnh hởng đến môi trờng.
2.2.2.4. Hệ thống bu chính viễn thông
Trong những năm gần đây, ngành bu chính viễn thông nớc ta đang đợc phát
1994 5 42 72 90 217
1995 5 47 68 100 229
1996 7 62 171 157 423
1997 8 84 159 179 401
1998 8 84 159 179 401
1999 8 84 160 179 404
2000 8 119 155 204 435
Một số giảI pháp phát triển nguồn khách du lịch đến tỉnh hoà bình trong giai đoạn 2003-2010
-25-