VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ CÔNG NHÂN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60 34 04 02
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2017
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Khoa học Xã hội
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. HOÀNG VĂN TÚ
Phản biện 1: .............................................................
Phản biện 2: ..............................................................
Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ họp tại: Học viện khoa học xã hội ....... giờ ...... ngày ......
tháng ..... năm 2017.
Có thể tìm hiểu luận văn tại
quản lý đất đai như: xây dựng quy hoạch sử dụng đất, quản lý kinh
doanh đất, chính sách khai thác quỹ đất, chính sách tái định cư cho
nhân dân bị ảnh hưởng các dự án… nhằm khai thác hiệu quả nguồn
tài nguyên này bảo đảm cho sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên,
việc quản lý và phát triển quỹ đất đai vẫn còn nhiều vấn đề bất cập,
hạn chế như:
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Lợi ích công cộng và sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế
trong trường hợp đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ
1
cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định của Chính phủ
là vấn đề quan trọng, không chỉ để bảo đảm quyền lợi của người dân
khi bị thu hồi đất mà còn là một trong các yếu tố ảnh hưởng lớn đến
tiến độ giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế lớn của
đất nước.
Ở nước ta cho đến nay chưa có nhiều công trình khoa học đi sâu
nghiên cứu về vấn đề chính sách phát triển quỹ đất, những vấn đề về
thực hiện chính sách Phát triển quỹ đất của Đảng và Nhà nước. Có
thể kể đến một số công trình như:
- Chính sách phát triển thị trường bất động sản: Kinh nghiệm
Quốc tế và bài học cho Việt Nam của TS. Trần Kim Chung.
- Đinh Văn Ân và các đồng nghiệp. Chính sách phát triển thị
trường bất động sản. Đề tài cấp nhà nước KX-01-13/06-10, 2009;
- Đinh Văn Ân và các đồng nghiệp. Chính sách phát triển thị
trường bất động sản - Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam.
Nhà xuất bản Tài chính. Hà Nội, 2009;
- Chính sách thuế đối với phát triển thị trường bất động sản việt
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách phát triển quỹ đất từ
năm 2010 đến nay;
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp tăng cường chính sách
phát triển quỹ đất trong thời gian tới
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển quỹ đất từ thực
tiễn tỉnh Quảng Ngãi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2010 đến nay. (Vì năm 2010
UBND tỉnh ban hành Quyết định số 650/QĐ-UBND ngày 04/5/2010
của UBND tỉnh Quảng Ngãi, về việc phê duyệt phương án thành lập,
sắp xếp, tổ chức lại các tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh, thành lập trung tâm phát triển quỹ
đất tỉnh và các huyện, thành phố).
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học
và phương pháp nghiên cứu chính sách công. Đó là cách tiếp cận quy
phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến xây
dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các
chủ thể chính sách. Lý thuyết chính sách công được soi sáng qua thực
tiễn của chính sách công giúp hình thành lý luận về chính sách
chuyên ngành.
5.2. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng một loạt các phương pháp cụ thể như: tiếp cận hệ
thống, tư duy logic, so sánh đối chứng, khảo sát hiện trạng, thống kê
tổng hợp số liệu, chuyên gia… theo nhiều cách từ riêng rẽ tới kết hợp
với nhau. Chúng được sử dụng trong việc khảo cứu, phân tích, đánh
giá so sánh các nghiên cứu lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách
ở Việt Nam hiện nay;
Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển quỹ đất từ thực tiễn
tỉnh Quảng Ngãi;
Chương 3: Phương hướng, giải pháp tăng cường chính sách phát
triển quỹ đất trong thời gian tới.
4
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
QUỸ ĐẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Quan niệm về chính sách và chính sách công: Chính sách
có thể được đề ra và thực hiện ở những tầng nấc khác nhau, từ các tổ
chức quốc tế đến từng quốc gia, từ nhà nước đến các đơn vị, tổ chức
chính trị xã hội, doanh nghiệp,.. nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra
cho mỗi tổ chức đó và chúng chỉ có hiệu lực thi hành trong tổ chức đó.
Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách
như sau: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường
lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất
định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó. Bản chất, nội dung và
phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối,
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”
Atkinson cho rằng “ Chính sách là một cấu trúc lý thuyết, là một
chuỗi hành động, nhưng đó là hành động nhằm níu giữ cả hai hệ
thống giá trị tương quan với các mục tiêu công và chuỗi niềm tin về
cách tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu đó. Glen Milne thì mô tả
rằng chính sách là “quyết tâm và định hướng. Chính sách định
hướng, nhưng không bao gồm, các chương trình và chi tiết hành
khác, nhằm xây dựng quỹ đất sạch đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội.
“Quỹ đất sạch” được hiểu là quỹ đất đã được Nhà nước thu hồi
đất, thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt. Trong quá
trình “trải thảm đỏ” kêu gọi đầu tư, việc tạo dựng “quỹ đất sạch”
được đánh giá là yếu tố quan trọng hàng đầu...
Quá trình phát triển kinh tế và đô thị hóa đang diễn ra nhanh
chóng cũng là quá trình mở rộng quy mô (trong đó có diện tích chiếm
đất) của đô thị. Nhưng do tính chất có giới hạn của đất đai, đặc biệt
đối với tình hình cụ thể ở nước ta, bình quân diện tích đất tự nhiên
theo đầu người vào loại thấp (ở nhóm cuối) trên thế giới thì diện tích
đất dành cho phát triển đô thị hạn chế và việc sử dụng đất sao cho
hợp lý, tiết kiệm, mang lại hiệu quả cao là nhiệm vụ rất nặng nề của
việc thực hiện phát triển quỹ đất. Do tốc độ công nghiệp hóa và đô
thị hóa trong những năm gần đây ở nước ta diễn ra rất mạnh, dân cư
tập trung về đô thị tìm kiếm việc làm tạo ra sức ép lớn và phát sinh
mâu thuẫn giữa cung, cầu đất đai ở nơi này. Mặt khác đất đô thị ở
nước ta còn có đặc điểm là phân bố phân tán về mục đích sử dụng và
chủ thể sử dụng, dẫn tới có sự đan xen giữa các khu đất nông nghiệp
trong các khu dân cư và các khu đất để phát triển các công trình đô
thị như: Các khu hành chính sự nghiệp, khu vực hoạt động sản xuất
thương mại dịch vụ.... Điều này là hậu quả của công tác quy hoạch đô
thị và quy hoạch sử dụng đất đô thị yếu kém trong những năm vừa
qua.
1.1.3. Khái niệm về Chính sách phát triển quỹ đất: Chính sách
phát triển quỹ đất được hiểu là đưa ra các chính sách phù hợp với
6
ta đã lựa chọn phương án chính sách tối ưu nhất, hoặc khả thi nhất để
giải quyết vấn đề công cộng phát sinh. Phương án chính sách được
lựa chọn dẫn đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh và làm căn cứ xây
dựng dự thảo luật, pháp lệnh. Chính sách được thông qua, do vậy,
cũng hàm ý dự luật, pháp lệnh là cần thiết để thuận lợi cho việc thực
thi chính sách. Suy ra, dự luật, pháp lệnh cần được thông qua, dù nó
mới ở giai đoạn đề nghị xây dựng trong quy trình lập pháp.
7
1.2.4. Hoàn thiện phương án lựa chọn
Để có được một hệ thống pháp luật dễ đi vào đời sống, hay thực
tiễn cuộc sống được phản ánh kịp thời vào luật, thì cần thiết xây dựng
hệ thống chính sách tốt. Mặt khác, chỉ khi thực hiện tốt việc phân tích
chính sách để phát hiện đúng vấn đề, đề xuất và chọn lựa đúng
phương án, đánh giá toàn diện việc thực thi thì mới góp phần giải
quyết được tình trạng chính sách và pháp luật xa rời đời sống xã hội.
Vì vậy khi đã lựa chọn phương án tốt nhất chúng ta cần phải điều
chỉnh, bổ sung để hoàn thiện chính sách.
1.2.5. Thẩm định phương án chính sách
Sau khi hoàn thiện phương án đã lựa chọn, cơ quan chuyên môn
phải thẩm định nội dung.
Nội dung kiểm tra dự thảo là sự phù hợp của nội dung dự thảo
nghị quyết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, phù hợp
với nghị quyết của Đảng chỉ đạo trong từng lĩnh vực của đời sống
kinh tế - xã hội, phát triển bền vững, đảm bảo an sinh xã hội. Sự phù
hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với tình hình, điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; nhằm đảm bảo tính khả thi
của dự thảo nghị quyết với tình hình thực tiễn, đảm bảo sức sống của
chính sách khi đi vào đời sống xã hội.
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giá đất...), thực hiện các quyền lợi về
kinh tế trong quản lý đất đai, tiến hành giao đất hoặc cho thuê đất...
- Thực hiện chức năng của chính quyền địa phương thống nhất
quản lý đất đai nhằm sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm và bảo
vệ nguồn tài nguyên đất đai.
Các dự án phát triển quỹ đất dân cư, phát triển hạ tầng ở tỉnh
Quảng Ngãi không chỉ tạo bước đột phá trong phát triển hạ tầng kinh
tế - xã hội mà có ý nghĩa và tầm quang trọng tạo không gian thoáng
đãng của các đô thị xanh và hiện đại. Đây cũng chính là tiền đề quan
trọng để tỉnh hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX đề ra.
1.4. Kinh nghiệm của một số địa phương về chính sách phát
triển quỹ đất và bài học đối với tỉnh Quảng Ngãi
Thứ nhất; TP. Đà Nẵng là chủ động đưa ra các chính sách phát
triển quỹ đất nhằm dự trữ đất đai trước, nên Đà Nẵng mới có thể chủ
động phát triển đô thị theo quy hoạch. Như vậy, việc tạo ra quỹ đất
sạch dự trữ để làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án đầu tư có vai
trò tiền đề để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của đất nước, trong
quá trình thực hiện quỹ đất sạch Đà Nẵng chủ động đưa ra các chính
sách như.
- Lập quy hoạch và triển khai quy hoạch làm đòn bẩy; những năm
qua, việc lập quy hoạch và triển khai quy hoạch đã làm thay đổi diện
mạo đô thị. Trên cơ sở quy hoạch, thành phố thực hiện chủ trương sử
dụng tài nguyên đất như một nguồn lực tài chính cho phát triển hạ
tầng đô thị. Đồng thời, thành phố quản lý chặt chẽ chất lượng đồ án
quy hoạch nhằm nâng cao giá trị tài nguyên đất, bảo đảm sự hài hòa
phần giá trị tăng thêm của đất đai gắn với hạ tầng đầu tư mới. Sự
hoàn thiện đô thị tạo nên lực hút các nhà đầu tư vào Đà Nẵng; nhiều
dự án ven biển tầm quốc tế đã được hoàn thành đưa vào khai thác,
9
Điều kiện thực hiện dự án tạo quỹ đất sạch
Phương án khai thác quỹ đất
Cơ chế hoạt động tạo quỹ đất
Thứ ba; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh xây dựng Nghị quyết về
việc phê duyệt đề án phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội giai đoạn 2012 - 2020 tỉnh Hà Tĩnh.
1. Mục tiêu cụ thể:
2. Định hướng phát triển quỹ đất
3. Phát triển quỹ đất giai đoạn 2012 – 2020
Thứ tư; Từ kinh nghiệm của Quảng Bình; đất các dự án xây dựng
10
khu dân cư không giao cho các doanh nghiệp mà chỉ giao cho các
Trung tâm Phát triển quỹ đất (PTQĐ) thực hiện (tỉnh có 7 trung tâm
PTQĐ các huyện, thành và 1 Trung tâm trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường; 1 Trung tâm thuộc Sở Xây dựng). Từ năm 2010 trở về
trước, tỉnh cũng giao các dự án xây dựng khu dân cư (KDC) cho
doanh nghiệp thực hiện, song do giao cho doanh nghiệp 1 giá, doanh
nghiệp lại bán cho hộ gia đình, cá nhân với giá cao hơn so với giá
quy định, nên Nhà nước vừa không thu được ngân sách, người dân có
nhu cầu thực sự, các hộ thu nhập thấp khó mua được đất để ở, dẫn
đến kiện cáo.Trước thực trạng đó, Thường trực Tỉnh uỷ và Thường
trực UBND tỉnh đã có chủ trương chỉ giao các DA cho các Trung tâm
PTQĐ làm chủ đầu tư; Quỹ PTĐ tỉnh là cơ quan duy nhất của tỉnh có
nhiệm vụ ứng vốn cho các Trung tâm PTQĐ để thực hiện BTGPMB
và xây dựng hạ tầng các khu dân cư; tạo quỹ đất sạch. Do được các
cơ quan, đơn vị chức năng của tỉnh thường xuyên kiểm tra, kiểm soát
chặt chẽ nên tiền thu, chi từ đất thực hiện minh bạch, không thất
thoát. Từ quỹ đất sạch, Nhà nước xác định giá hoặc đấu giá giao cho
Thứ sáu; Bài học đối với tỉnh Quảng Ngãi: Từ nghiên cứu kinh
nghiệm của một số địa phương nêu trên về chính sách phát triển quỹ
đất, thiết nghĩ có một số các bài học sau đây có thể áp dụng đối với
tỉnh Quảng Ngãi:
Một là; Lập quy hoạch và triển khai quy hoạch làm đòn bẩy đây là
nhiệm vụ đầu tiên ở từng địa phương từ tỉnh, huyện và xã, việc lập
quy hoạch và triển khai quy hoạch đã làm thay đổi diện mạo đô thị.
Trên cơ sở quy hoạch, tỉnh thực hiện chủ trương sử dụng tài nguyên
đất như một nguồn lực tài chính cho phát triển hạ tầng đô thị. việc lấy
ý kiến của người dân về công tác lập QH, KHSDĐ là chính sách của
Nhà nước nhằm phát huy quyền làm chủ của người dân. Vấn đề đặt
ra, cần có một tiêu chí nhất định để xác định tỷ lệ đồng thuận của
người dân. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành chưa có một quy định nào
xác định tỷ lệ đồng thuận của người dân để làm cơ sở cho việc thông
qua QH, KHSDĐ. Thông qua khảo sát trên Báo điện tử Dân Việt thì
có rất nhiều độc giả quan tâm đến tỷ lệ đồng thuận của đối tượng
được lấy ý kiến, đa số cho rằng, cần đồng thuận từ mức 80% trở lên
thì mới thông qua QH, KHSDĐ:
Hai là; Yếu tố quyết định vẫn là nhân dân; yếu tố quyết định cho
chủ trương khai thác quỹ đất là nhân dân và vai trò của người đứng
đầu. Hằng năm, tỉnh phải điều chỉnh và công bố các quyết định về
chính sách, chủ trương đền bù giải tỏa mặt bằng, bố trí tái định cư.
Đền bù, giải tỏa theo quyết định nào thì giá đất tái định cư theo quyết
định đó, để khi thực hiện dự án không tạo nên những khác biệt khiến
người dân thắc mắc.
Ba là; Hoàn thiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư
khi nhà nước thu hồi đất, hiện nay các đơn giá bồi thường còn thấp,
còn nhiều bất cập nhất là đất thổ cư.
Bốn là: Tập trung phát triển quỹ đất gắn với các khu đô thị, khu
kinh tế và những vùng có tiềm năng và lợi thế. Các khu đất được quy
1.315 nghìn người, tương ứng chiếm 1,76% diện tích và 1,6% dân số
của cả nước. Theo quy hoạch đến năm 2025, Quảng Ngãi trở thành
một tỉnh có công nghiệp phát triển và dịch vụ phát triển khá, tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ trong GDP chiếm trên 90%, đóng góp đáng
kể vào phát triển công nghiệp của Vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung và toàn quốc, tỷ lệ đô thị hoá khoảng 30%, theo đó, Quảng
Ngãi sẽ được phát triển lên vị trí ngang tầm với các tỉnh thuộc Vùng
kinh tế trọng điểm miền Trung vào năm 2020.
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ngãi
Tăng trưởng kinh tế:
Những năm qua, kinh tế của tỉnh luôn có sự tăng trưởng khá. Cơ
13
cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng các ngành
công nghiệp - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng các ngành nông
nghiệp.Được sự quan tâm, hỗ trợ kịp thời, có hiệu quả của Trung
ương; sự lãnh đạo, điều hành tích cực, chủ động của các cấp ủy đảng,
chính quyền; sự nỗ lực, phấn đấu của cộng đồng doanh được duy trì
ổn định, phát triển; tổng sản phẩm GRDP tăng 5% so với cùng kỳ
năm 2015, trong đó GRDP ngoài dầu tăng 8,2% so với năm trước,
bằng 99,4% kế hoạch; GRDP bình quân đầu người đạt 50 triệu
đồng/người, tương đương 2.293 USD/người.
Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 108.919,52 tỷ đồng, tăng
2,0% so với năm 2015, vượt 1,9% kế hoạch. Tổng mức bán lẻ hàng
hóa và dịch vụ tiêu dùng ước đạt 41.616,3 tỷ đồng, tăng 10,1% so với
năm 2015, đạt 98,7% kế hoạch. Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 334,43
triệu USD, giảm 14,9% so với năm 2015, đạt 81,6% kế hoạch. Kim
ngạch nhập khẩu ước đạt 299,69 triệu USD, giảm 0,5% so với năm
2015, đạt 80,6% kế hoạch. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ
Trong giai đoạn 2011 - 2020, giai đoạn của công cuộc đẩy mạnh
phát triển kinh tế với tốc độ cao và bền vững, cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành Công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp, Dịch vụ - thương mại - du lịch và giảm dần tỷ trọng
ngành nông nghiệp nhằm không ngừng nâng cao về các mặt kinh tế,
dân trí, thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần… tương xứng với vị
trí, vai trò và tiềm năng thế mạnh của tỉnh. Quy hoạch sử dụng đất
giai đoạn 2011-2020 tỉnh Quảng Ngãi có ý nghĩa quan trọng, tạo cơ
sở để Quảng Ngãi chủ động khai thác tối đa, có hiệu quả tài nguyên
đất đai.
2.2. Thực trạng chính sách phát triển quỹ đất của tỉnh Quảng
Ngãi
2.2.1. Thực trạng xây dựng chính sách phát triển quỹ đất:
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 2013 và Luật Đất đai ngày 29/11/2013; các văn bản của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ như:
Nghị quyết số 17/2011/NQ-QH13 của Quốc hội Việt Nam khóa
XIII ngày 22 tháng 11 năm 2011 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) cấp Quốc
gia; Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án “ Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai”; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn
đến năm 2025; Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm
2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy
Ngãi về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành
phố Quảng Ngãi đến năm 2030; Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày
07 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt
Đề án đẩy mạnh phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020; Đề án đầu tư xây dựng
các khu dân cư tập trung theo 19 tiêu chí nông thôn mới, đảm bảo
tính bền vững, sống chung với bão, lũ nhằm hạn chế thiệt hại do thiên
tai và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 2020; Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 05/3/2015 của UBND
tỉnh Quảng Ngãi ban hành Qui định về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 06/6/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà,
vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc
16
phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh
tế, xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Quyết định số
67/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2015-2019) và Quyết định số 122/QĐUBND ngày 16/4/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định
hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi về việc ban hành quy định mật độ và đơn giá cây trồng
để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất áp dụng
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Trước hết, về mặt pháp lý, cho đến nay, tỉnh vẫn chưa ban hành
cơ chế, chính sách tạo lập quỹ đất, quản lý và khai thác quỹ đất để
phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Chính vì vậy, rất khó có
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các sở, ban, ngành và chính quyền địa
năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét
duyệt, ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất của nhân dân nói
chung và người sử dụng đất nói riêng. Do vậy, việc lựa chọn phương
án tốt nhất cần có sự đóng góp của nhân dân được thực hiện trong
quá trình tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở tất cả hệ
thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bao gồm: Quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất quốc phòng - an ninh. việc tổ chức lấy ý kiến đóng
góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thuộc trách
nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất. Điều này có nghĩa là, trong quá trình tổ chức
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền bắt buộc phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân, nếu không
thực hiện thì sẽ vi phạm pháp luật đất đai. Hình thức, nội dung và
thời gian lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất được thực hiện cụ thể như sau:
- Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh được thực hiện thông qua hình
thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh.
Trong khi đó, việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện thông qua
hình thức tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thông tin
về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin
điện tử của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện. Sở dĩ có sự khác
nhau này là do có sự sửa đổi trong Luật Đất đai năm 2013, đó là đơn
vị hành chính cấp xã không lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
địa phương mà nội dung sử dụng đất của cấp xã được thể hiện trong
mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và
phát triển kinh tế, xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
2.2.5. Thực trạng thẩm định phương án chính sách
Sau khi lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh được thực hiện thông qua hình
thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh. Sở Tài nguyên và Môi
trường đã trưng dụng các chính sách về thu hồi đất cho các Sở ngành
và UBND các huyện, Thành phố, sau khi tiếp thu các ý kiến, Sở Tài
nguyên và Môi trường tổng hợp và thẩm định phương án chính sách.
2.2.6. Thực trạng quyết nghị ban hành chính sách
Sau khi trải qua các bước từ xác định vấn đề đến lựa chọn phương
án chính sách tối ưu. Chúng ta đã có đầy đủ cơ sở để kết luận về tính
19
khả thi, tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách. Những kết luận đó
cho phép quyết định có đưa chính sách vào thực thi trong cuộc sống
hay không, nếu đưa vào sử dụng thì cần phải thực hiện các thủ tục
pháp lý hóa chính sách. UBND tỉnh phê duyệt phương án chính
sách.
2.2.7. Thực trạng công bố chính sách
Sau khi chính sách đã được quyết nghị và có hiệu lực thi hành
điều thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng tại
địa phương và trên cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp huyện và địa phương nhằm phổ biến tuyên truyền rộng rãi
đến người dân, đến cộng đồng dân cư trong khu vực, việc này tỉnh
Quảng Ngãi thực hiện rất tốt để tạo sự đồng thuận của nhân dân.
2.3. Đánh giá chính sách phát triển quỹ đất từ thực tiễn tỉnh
luật hiện hành về đất đai còn một số nội dung chưa được làm rõ, tính
phù hợp, đồng bộ chưa cao; việc thể chế hóa thường rất chậm… Tổ
chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai và các chính sách,
pháp luật khác có liên quan chưa nghiêm. Công tác tuyên truyền,
giáo dục và quán triệt các chủ trương, chính sách pháp luật về đất đai
còn kém hiệu quả; việc thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý
đất đai chưa tốt. Tổ chức bộ máy, năng lực đội ngũ cán bộ về quản lý
đất đai và các cơ quan liên quan còn nhiều bất cập, hạn chế; một số
bộ phận còn lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi, tham nhũng.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHÍNH
SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Phương hướng tăng cường chính sách phát triển quỹ đất
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi
Năm 2016 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ
XIX Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời là năm thứ nhất thực hiện
kế hoạch 5 năm 2016-2020. Việc thực hiện kế hoạch năm 2016 có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng, đây tiền đề để thực hiện nhiệm vụ trong
nhiệm kỳ mới với các chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân 5 năm 6-7%/năm
(giá so sánh năm 2010)
- Đến năm 2020, GRDP bình quân đầu người khoảng 3.600 4.000USD.
- Tỉ trọng cơ cấu ngành kinh tế trong GRDP đến năm 2020: Công
nghiệp 60 - 61%; dịch vụ 28 - 29%; nông nghiệp 11 - 12%.
- Huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm ít nhất 90.000 tỷ
đồng.
- Phấn đấu thực hiện vượt mức chỉ tiêu thu ngân sách Trung ương
giao hàng năm.
- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 01 tỷ USD.
- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đến năm 2020 đạt 23%.
Trong những năm qua việc sử dụng nguồn tài nguyên đất đai là
một trong những nhân tố quan trọng mang lại tốc độ tăng trưởng
nhanh góp phần để tỉnh đạt và vượt các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội
trong kế hoạch 10 năm 2000 - 2010: Mức độ thích hợp của từng loại
đất so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Quảng Ngãi là một trong
những địa phương ở khu vực thu hút được nhiều dự án đầu tư nước
ngoài (FDI), nhất là trong lĩnh vực công nghiệp tại khu kinh tế Dung
Quất, khu công nghiệp VSIP và vùng phụ cận.
3.2. Các giải pháp tăng cường chính sách phát triển quỹ đất
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
3.2.1. Các giải pháp chung
Thứ nhất; Hoàn thiện thể chế về xây dựng chính sách phát triển
quỹ đất.
Thứ hai: Xây dựng dự thảo các phương án chính sách phát triển
22
quỹ đất;
Thứ ba: Lựa chọn các phương án tối ưu nhất;
Thứ tư; Hoàn thiện các phương án đã lựa chọn;
Thứ năm: Trình thẩm định phương án chính sách;
Thứ sáu; Quyết nghị ban hành chính sách;
Thứ bảy; Công bố chính sách
3.2.2. Các giải pháp cụ thể đối với tỉnh Quảng Ngãi
Thứ nhất; Bổ sung và hoàn thiện công tác bồi thường, GPMB trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
* Đối với Nhà nước:
- Cần xem xét tổng kết, đánh giá quá trình thực hiện công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng trên cả nước để từ đó đưa ra các khung
chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế của từng vùng, từng địa