Đề cương ôn thi môn quản trị học có đáp án - Pdf 46

1

Chương 1: Môi trường Quản lý
I.

Giới thiệu về DN

1.

Giới thiệu chung

2.

Ngành nghề kinh doanh chính

II. Phân tích môi trường DN
1.

Môi trường bên ngoài

a.

Môi trường chung (gồm 4 loại)

- Kinh tế
- Chính trị - Pháp luật
- Văn hoá - Xã hội
- Công nghệ
b. Môi trường tác nghiệp (gồm 3 loại)

- Khách hàng


Phương án 1

3.

Phương án 2

4.

Phương án 3

III. Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu
1.

Dự báo ảnh hưởng của các phương án

- Phương án 1 ảnh hưởng như thế nảo? (Tích cực, tiêu cực)
- Phương án 2 ntn?
- Phương án 3 ntn?
2. Đánh giá các ảnh hưởng

- So sánh phương án 1 với mục tiêu ban đầu
- So sánh phương án 2 với mục tiêu ban đầu
- So sánh phương án 3 với mục tiêu ban đầu
3. Lựa chọn phương án tối ưu

2


3

Sứ mệnh

b.

Tầm nhìn

3. Mục tiêu

- Các mục tiêu đưa ra cần phải xác định rõ thời hạn thực hiện và được lượng hoá
đến mức cao nhất có thể.
4. Xây dựng các lựa chọn chiến lược
Mỗi phương án cần xác định 2 yếu tố cơ bản: các giải pháp của kế hoạch (trả lời câu
hỏi làm gì để thực hiện KH) và các công cụ để thực hiện mục tiêu (trả lời câu hỏi
thực hiện mục tiêu bằng nguồn lực nào)

- Phương án 1
- Phương án 2
5. Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu (gồm 7 tiêu chí so sánh)

- Tính tương thích
- Tính hiệu lực
3


4

- Tính hiệu quả
- Tính cạnh tranh
- Tính linh hoạt
- Tính bền vững

- Phòng ban chức năng ntn?
b.

Hình thành các bộ phận

- Mô hình tổ chức theo chức năng
- Cấp chiến lược (Đại hội đồng CĐ, HĐQT)
- Cấp tác nghiệp (Giám đốc, các phòng ban)
4


5

- Ban kiểm soát hoạt động độc lập với các cơ quan quản lý
Ưu điểm: (1) đơn giản, rõ ràng, logic cao, (2) phát huy ưu thế chuyên môn hoá, (3)
tạo điều kiện cho kiểm soát chặt chẽ của cấp trên, (4) các nhóm làm việc gắn bó, (5)
chú trọng tiêu chuẩn nghề nghiệp.
Nhược điểm: (1) tập trung vào các vấn đề phòng ban hơn là tổ chức, (2) chỉ có các
nhà quản lý cấp cao chịu trách nhiệm về lợi nhuận, (3) khó phát triển những nhà quản
lý tổng hợp.
c. Cấp quản lý và tầm quản lý

- Cấp quản lý: có 4 cấp, cấp cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, cấp thấp nhất là các
phòng ban chức năng

- Tầm quản lý rộng
- Nhận xét:
- Chỉ có một vài cấp quản trị
- Quản lý theo phương thức phi tập trung
- Tổng hợp hoá hoạt động

- Duy trì được mối liên hệ công việc giữa các bộ phận và trong mỗi bộ phận riêng
lẻ

- Duy trì được mối liên hệ giữa tổ chức với môi trường trực tiếp và gián tiếp (VD:
tổ chức với khách hàng, nhà cc, nhà pp...)
2. Đánh giá cơ cấu tổ chức hiện tại (thông qua 5 chỉ tiêu sau):

- Tính thống nhất
- Tính tối ưu
- Tính tin cậy
- Tính linh hoạt
- Tính hiệu quả
III. Nhận xét
1

Sự phù hợp của CCTC đang vận hành

8.

Những hạn chế nội tại của CCTC ảnh hưởng đến mục tiêu của tổ chức

IV. Đề xuất (hoàn thiện CCTC)
Chương 5: Tạo Động Lực
I

Giới thiệu về DN
6


7

lực
2. Xác định mục tiêu tạo động lực

- Mục tiêu của TĐL về cơ bản là nhằm thúc đẩy người lao động hành động một cách
tích cực, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, có khả năng thích nghi và sáng tạo
cao nhất trong tiềm năng của họ để thực hiện công việc và đạt tới các mục tiêu của
tổ chức.

- Các mục tiêu này phải được cụ thể hoá bằng các Chỉ tiêu cụ thể tương ứng với
từng giai đoạn phát triển của tổ chức, giai đoạn kế hoạch và tương thích với đối
tượng cần TĐL.
3. Lựa chọn và sử dụng Công cụ TĐL
a

Phương pháp kinh tế (ai cũng thích có tiền)

- Thu nhập trực tiếp: lương trả ntn, thưởng ntn, phụ cấp ntn, trợ cấp ntn
7


8

- Thu nhập gián tiếp: BHYT, BHXH, BHTN....
- Nhận xét chung:
Ưu điểm: kích thích được tinh thần sáng tạo.
Nhược điểm: cần nguồn lực tài chính mạnh, dễ dẫn đến tâm lý so sánh giữa
đối tượng thụ hưởng và không được thụ hưởng, dừng lợi ích thì lại quay về
như cũ.
b. Phương pháp hành chính - tổ chức



NLĐ có khả năng thích nghi và sáng tạo cao không?
Các kết quả trên có được tạo ra từ các công cụ TĐL không? Hay do yếu tố khác nào
tác động?
=> có tiếp tục duy trì công cụ TĐL không? Hay cần phải đưa ra các điều chỉnh (nếu
cần)
III. Kết luận
Nguồn lực lao động có vai trò ngày càng quan trọng, quyết định sự thành công ay thất
bại của một tổ chức. Khả năng của con người là vô hạn, cho nên mỗi một doanh
nghiệp, mỗi một tổ chức cần phải đặc biệt chú trọng đến việc phát huy yếu tố con
người.
Chương 6: Kiểm Soát
I

Giới thiệu về DN

1

Giới thiệu chung

10.

Ngành nghề KD chính

II. Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua bán NVL xây dựng của CTCP ĐT
và XD Việt Tín
1.

Xác định mục tiêu và nội dung kiểm soát



Kế toán

Bộ phận sản xuất, thương mại yêu cầu xuất

2.1 Chủ thể, đối tượng kiểm soát
- Chủ thể kiểm soát trong hệ thống kiểm soát này là các bộ phận :
+ Bộ phận mua hàng.
+ Bộ phận nhập hàng.
+ Bộ phận quản lý kho.
+ Bộ phận xuất kho.
+ Bộ phận kế toán.
- Đối tượng kiểm soát: nguyên vật liệu
2.2 Hình thức kiểm soát
Xét theo cấp độ của hệ thống kiểm soát thì hệ thống kiểm soát được nghiên
cứu ở đây là kiểm soát tác nghiệp, tập trung vào đối tượng cụ thể là nguyên vật liệu
xây dựng, quản lý nguyên vật liệu.
2.3. Công cụ và kỹ thuật kiểm soát
Công tác kiểm soát sử dụng các công cụ sau:
+ Dữ liệu thống kê: thu thập số liệu về nguyên vật liệu trong quá trình nhập, quản lý
tồn kho, xuất, so sánh số liệu.
10


11

+ Kế toán: nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất, giúp theo dõi và kiểm soát các loại
tài sản này. Từ đó lập nên báo cáo tài chính.
+ Ngân quỹ.
+ Thẻ kho, mã vạch.

đã được phê chuẩn; Phiếu xuất kho phải được lập dựa trên phiếu yêu cầu sử dụng vật
tư đã được phê chuẩn.
Các nghiệp vụ xuất kho thành phẩm, hàng hóa phải căn cứ vào hợp đồng bán
hàng hoặc đơn đặt hàng đã được duyệt.
Kế toán kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ đối chiếu các thông tin giữa
các chứng từ với nhau, đảm bảo các thông tin trùng khớp mới thực hiện việc ghi sổ;
Sử dụng phiếu xuất kho được đánh số trước và ghi sổ theo thứ tự đó.
3. Các điểm kiểm soát thiết yếu:
+ Trong kiểm soát mua, nhập hàng: Kế toán kiểm tra, so sánh đối giữa các chứng từ
với nhau, đảm bảo các thông tin trùng khớp với nhau mới thực hiện việc ghi sổ.
+ Trong kiểm soát tồn kho: Định kỳ bộ phận độc lập kiểm kê đối chiếu số liệu với thẻ
kho và sổ kế toán chi tiết hàng tồn kho.
+ Trong kiểm soát xuất kho: Kế toán kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ đối
chiếu các thông tin giữa các chứng từ với nhau, đảm bảo các thông tin trùng khớp
mới thực hiện việc ghi sổ.
4. Các yêu cầu của hệ thống:
+ Bộ phận kho phải độc lập với bộ phận mua hàng, bộ phận nhận hàng và kế toán.
+ Cách ly các chức năng lập, duyệt, thủ kho và kế toán.
III. Nhận xét

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG CP ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG VIỆT TÍN
12


13

I. Giới thiệu về doanh nghiệp
1. Giới thiệu về doanh nghiệp
a. Giới thiệu chung




Kinh doanh bất động sản

PHẦN B: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CƠ CẤU TỔ CHỨC
PHẦN I: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TỔ CHỨC
1.1/ Chuyên môn hóa công việc. Trên đây là cơ cấu tổ chức của công ty Việt
Tín. Chức năng của từng bộ phận như sau:

13


14
Đại hội đồng Cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề
thuộc nhiệm vụ và quyền hạn theo luật pháp và Điều lệ tổ chức hoạt động của Việt Tín.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Tổng giám đốc: là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của
Công ty theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, quy định
của Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Việt Tín.
Ban kiểm soát: là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính; giám sát về việc chấp hành
chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ Việt Tín.
Phòng Tài chính - Kế toán: có chức năng đề xuất với Ban Tổng Giám đốc về công tác
quản lý tài chính, kế toán, thống kê trong Công ty; đồng thời tiến hành lập, lưu trữ, kiểm
tra, kiểm soát toàn bộ các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực Tài chính - Kế toán theo
quy định của pháp luật hiện hành...
Phòng Hành chính - Nhân sự: là một bộ phận nghiệp vụ của Công ty, có chức năng
đề xuất, giúp việc cho Ban lãnh đạo và hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra các công tác

1.3/ Cấp quản lý và tầm quản lý.
Cơ cấu quản lý theo cơ cấu nằm ngang: 4 cấp bậc quản lý, mô tả công việc chi tiết.
Cấp cao nhất là Đại hội đồng cổ đông và thấp nhất là các phòng chức năng.
Với cơ cấu nằm ngang các cấp phòng ban trở xuống hoạt động tương đối linh hoạt.
Từ cấp giám đốc trở lên đã được bổ sung bởi ban kiểm soát góp phần giúp các cấp cao như
đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị và giám đốc đưa ra những quyết định chính xác,
hợp lý hơn giúp các cấp dưới dễ dàng hơn trong việc thực thi nhiệm vụ và đạt hiệu quả cao
hơn.
Tầm quản lý rộng tuy nhiên rất linh hoạt vì có thêm Ban kiểm soát và có sự tương
tác qua lại của các bộ phận.
Có sự rõ ràng trong việc xác định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cấp
bậc, bộ phận.

1.4/ Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức.
Về quyền hạn tham mưu:
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật có quyền hạn tham mưu cho Giám đốc.
Về quyền hạn trực tuyến:

15


16
- Thể hiện rõ trên sơ đồ cơ cấu tổ chức, ứng với các mũi tên từ trên xuống dưới thể hiện
quyền hạn trực tuyến của cấp cao hơn so với cấp thấp hơn. Đi từ cao xuống thấp, các cấp
cao hơn có thể trực tiếp ra quyết định cho cấp dưới.
Về quyền hạn chức năng:
- Thể hiện ở chỗ cấp cao trao cho 1 cá nhân hay bộ phận cấp dưới ra quyết định và kiểm
soát những hoạt động nhất định của các bộ phận khác.
Ví dụ: ĐHĐCĐ cho phép BKS kiểm soát mọi hoạt động của Giám đốc để hạn chế sai sót,
khắc phục kịp thời khi gặp sự cố.

+ Phòng hành chính - nhân sự và tổ chức thực hiện các kế hoạch bảo vệ, an ninh, phòng
chống cháy nổ, phòng chống bão lụt hàng năm. Tham mưu cho ban giám đốc xây dựng quy
chế trả lương trả thưởng. Tham mưu về pháp lý cho các hợp đồng.
Nhận xét:

PHẦN II: ĐÁNH GIÁ THEO 5 YÊU CẦU.
2.1/ Tính thống nhất trong mục tiêu.
Mục tiêu hàng đầu của công ty là đạt được lợi nhuận cao nhất từ hoạt động kinh
doanh của mình. Từ phần phân tích cơ cấu tổ chức ta nhận thấy:
+ Cơ cấu tổ chức theo chiều dọc, phân thành cấp chiến lược và cấp tác nghiệp, trong đó Ban
giám đốc ( tác nghiệp ) chịu sự giám sát trực tiếp của HĐQT ( chiến lược ), hướng cho hoạt
động tác nghiệp đi đúng hướng mà ĐHĐCĐ và HĐQT vạch ra.
Như vậy tính thống nhất trong mục tiêu của tổ chức được đảm bảo, không có trường hợp
lệch lạc, xa rời mục tiêu.

2.2/ Tính tối ưu.
Qua phân tích, nhận thấy, cơ cấu tổ chức có đầy đủ các phân hệ, bộ phận cơ bản để
thực hiện các hoạt động chính là sản xuất và kinh doanh.
Về mối quan hệ giữa các bộ phận của tổ chức và số cấp quản lý, ta nhận thấy rằng,
có mối quan hệ phối hợp hoạt động, báo cáo, tham mưu giữa các bộ phận của tổ chức theo
chiều dọc cũng như theo chiều ngang.
Cơ cấu tổ chức của công ty về cơ bản là hợp lý và đơn giản, giúp tối ưu khi vận
hành hệ thống.

17


18
2.3/ Tính tin cậy.
Qua công tác báo cáo cũng như quá trình tham mưu đã đảm bảo tính chính xác, kịp


19
PHẦN C: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT.

PHẦN I: NHẬN XÉT.
1.1/ Ưu điểm.
- Cơ cấu tổ chức của công ty rất đơn giản, rõ ràng, đảm bảo tính chuyên môn hóa cao. Tầm
quản lý rộng, chú trọng vào chức năng.
- Tập trung và phi tập trung ở các cấp hợp lý, tạo ra tính năng động, sáng tạo cho hoạt động
tác nghiệp.
- Cơ cấu thể hiện tính thống nhất trong mục tiêu của tổ chức, các cơ chế báo cáo, kiểm soát
giúp giữ cho tổ chức đi đúng phương hướng mà ĐHĐCĐ và HĐQT đã đề ra.
- Có đầy đủ các bộ phận đảm bảo các chức năng cơ bản của tổ chức.
- Báo cáo, kiểm soát đảm bảo các luồng thông tin dọc tổ chức, hỗ trợ quá trình ra quyết
định được chính xác hơn. Cơ cấu tổ chức rõ ràng, tạo nên tính tin cậy cho tổ chức.
- Cơ cấu linh hoạt do kết hợp trao quyền, ủy quyền, quyền hạn trực tiếp, tham mưu và báo
cáo; có sự liên hệ ngang tương đối giữa các phòng ban.
- Tính hiệu quả tương đối do có quyết định quản lý tập trung từ ban giám đốc ( nơi các
nguồn thông tin hội tụ ).
1.2/ Nhược điểm.

PHẦN II: ĐỀ XUẤT khắc phục nhược điểm

I. Giới thiệu về doanh nghiệp
1. Giới thiệu về doanh nghiệp
a. Giới thiệu chung

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín.
Trụ sở chính: km số 5, đường Phan Trọng Tuệ - Thanh Trì - Hà Nội
Điện thoại: 046888386



Dịch vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình



Kinh doanh bất động sản

Phân tích môi trường doanh nghiệp
1.

Môi trường bên ngoài
a.

Môi trường chung
-

Môi trường kinh tế

Việt Nam tuy là một nước đang phát triển nhưng lại là một trong những thị trường hấp
dẫn để đầu tư. Tăng trưởng của Việt Nam luôn ở mức ổn định 6 - 7% một năm, việc tham
gia vào nhiều các tổ chức kinh tế thế giới hay mở cửa hội nhập theo Đường lối, chính sách
của Đảng và Nhà nước đã tạo ra những cơ hội lớn cũng như thách thức cho các Doanh
nghiệp.
-

Môi trường chính trị - pháp luật

Theo đánh giá của các nhà đầu tư, Việt Nam là một trong những quốc gia có chế độ
chính trị rất ổn định. Nhờ đó các DN hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có rất nhiều cơ hội

Khách hàng

Cũng như các ngành khác, khách hàng chính là yếu tố sống còn. Nhưng ngành xây
dựng lại có những đặc thù sau:
-

Số lần mà khách hàng sử dụng lại dịch vụ xây dựng rất ít. Thường thì mỗi khách
hàng chỉ sử dụng dịch vụ xây dựng 1 lần duy nhất.

-

Chỉ có thể phát triển mạnh ở khâu phân phối nguyên vật liệu và thiết kế tư vấn.
-

Nhà cung cấp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với môi trường cạnh tranh gay gắt, các DN
không những giải tốt bài toán đầu ra mà còn phải giải bài toán đầu vào. Vì vậy, các nhà
cung cấp ngày càng trở nên quan trọng đối với các DN. DN nào kiểm soát được các nhà
cung cấp thì sẽ có nhiều lợi thế trong kinh doanh. Các ngành kinh tế khác nhau sẽ có
những nhà cung cấp quan trọng khác nhau. Đối với các ngành sản xuất thì việc kiểm soát
được nhà cung cấp nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng hơn cả. Nhưng đối ngành dịch
vụ thì việc kiểm soát được nguồn cung cấp nhân lực phải đặt lên hàng đầu.
-

Đối thủ cạnh tranh

Khách hàng thì ngày một khan hiếm, trong khi đó, số lượng đối thủ cạnh tranh không
ngừng tăng lên, khiến công ty ngày càng áp lực.
Sự cạnh tranh giữa các đối thủ làm khách hàng được sử dụng dịch vụ tốt hơn. Mặt

chung, với hơn 500 nhân viên, công ty Việt Tín cũng là một trong những đơn vị lớn. Việt
Tín có lực lượng lao động khoẻ mạnh, dồi dào, tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm, được đào
tạo nghiệp vụ bài bản…Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số lượng nhân viên chưa thực sự
đáp ứng được nhu cầu của công việc.
e.


Sản xuất

Phân phối nguyên vật liệu xây dựng: sắt, thép, gạch, sơn, dàn giáo, xi-măng, đá,
cát....



Dịch vụ thiết kế, thi công công trình: thiết kế, xây dựng nhà ở, văn phòng, các công
trình xây dựng...



Dịch vụ giám sát thi công: giám sát nguyên vật liệu, giám sát tiến độ, giám sát chất
lượng công trình....



Dịch vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: tư vấn chi phí, quản lý chi
phí...
f.

Nghiên cứu và phát triển


Hội đồng quản trị: là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Tổng giám đốc: là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của
Công ty theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, quy định
của Công ty CP Xây dựng và Đầu tư Việt Tín.
Ban kiểm soát: là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính; giám sát về việc chấp hành
chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ Việt Tín.
Phòng Tài chính - Kế toán: có chức năng đề xuất với Ban Tổng Giám đốc về công tác
quản lý tài chính, kế toán, thống kê trong Công ty; đồng thời tiến hành lập, lưu trữ, kiểm
tra, kiểm soát toàn bộ các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực Tài chính - Kế toán theo
quy định của pháp luật hiện hành...
Phòng Hành chính - Nhân sự: là một bộ phận nghiệp vụ của Công ty, có chức năng
đề xuất, giúp việc cho Ban lãnh đạo và hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra các công tác
quản lý nhân sự; bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động, an ninh trật tự và phòng cháy
chữa cháy, quản trị hành chính – văn phòng.
23


24
Phòng Vật tư, Thiết Bị: Đảm bảo cung ứng vật tư, thiết bị và nhân công theo đúng
tiến độ và chất lượng yêu cầu của công trường, kể cả việc cung ứng vật tư mẫu để khách
hàng chọn và phê duyệt...
Phòng Marketing: Định hướng chiến lược các hoạt động Marketing tại công ty. Xây
dựng chiến lược & các hoạt động Marketing cụ thể cho từng giai đoạn.
Phòng Kế hoạch Kỹ Thuật: có chức năng tham gia tham mưu cho Ban lãnh đạo Công
ty trong việc hoạch định các kế hoạch kinh doanh, đầu tư, và thực hiện các dự án hạ tầng...
Phòng Giám sát: Thay mặt Ban Giám đốc quản lý và giám sát trực tiếp các Công trình
được giao và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban Giám đốc về mọi mặt của Công trình.
Nhận xét: Mỗi phòng đều có nhiệm vụ cụ thể riêng biệt. Mô hình quản lý theo chức

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Tín được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0103002605 ngày 27/07/2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tư - Thành phố Hà Nội với số vốn ban đầu
là 15 tỷ đồng.
Tuy mới thành lập được hơn 10 năm, nhưng Công ty đã gặt hái được nhiều thành công nhất định. Có
thể kể đến một số thành tích nổi bật như sau: Giải thưởng thương hiệu Việt uy tín chất lượng 2016 do báo
VietnamNet tổ chức, Doanh nghiệp tiêu biểu do TP Hà Nội tổ chức....Với hơn 500 nhân viên, Việt Tín đã
mang đến những công trình chất lượng đi khắp mọi miền tổ quốc.
b. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Hiện nay ngành nghề kinh doanh chính của Việt Tín gồm có:

II.



Phân phối nguyên vật liệu xây dựng



Dịch vụ thiết kế, thi công công trình



Dịch vụ giám sát thi công



Dịch vụ tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình




Các bộ luật về lao động: Quy định theo Hiến pháp, Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội,...

b. Môi trường bên trong


Đặc điểm của người lao động:
-

Đối tượng lao động: chủ yếu là lao động phổ thông, còn lại là lao động quản lý

-

Vì người lao động đến từ nhiều tầng lớp và độ tuổi khác nhau nên nhu cầu tương đối đa dạng.

25


Trích đoạn Phân tích vấn đề. Đánh giá và lựa chọn phương án tốt nhất.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status