Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền vận động cho cán bộ công đoàn cơ sở tỉnh phú thọ - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––

TRẦN THỊ GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
TUYÊN TRUYỀN VẬN ĐỘNG CHO CÁN BỘ
CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––

TRẦN THỊ GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
TUYÊN TRUYỀN VẬN ĐỘNG CHO CÁN BỘ
CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã cung cấp thông tin, tư liệu, tạo mọi điều kiện
để tác giả hoàn thiện luận văn.
Những người thân trong gia đình thường xuyên động viên, khích lệ tác
giả yên tâm học tập, nghiên cứu
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Tiến sĩ Trần Anh
Tuấn, Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu
khoa học này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chẵn luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý
báu của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Việt Trì, ngày

tháng 6 năm 2015

Tác giả luận văn

Trần Thị Giang

ii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv

1.3.2. Đặc điểm và yêu cầu của hoạt động bồi dƣỡng cán bộ CĐCS ............... 21
1.3.3. Một số quan điểm chỉ đạo trong đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ ................... 23
1.3.4. Mục tiêu, nội dung, phƣơng thức bồi dƣỡng cán bộ CĐCS .................... 23
1.4. Mục tiêu, vai trò và nội dung cơ bản của quản lý hoạt động bồi dƣỡng
kỹ năng tuyên truyền vận động cho cán bộ CĐCS ............................................ 26
1.4.1. Mục tiêu của quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ CĐCS ...................... 26
1.4.2. Vai trò của bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền vận động cho cán bộ CĐCS ... 27
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho cán bộ CĐCS.. 28
1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên
truyền vận động ................................................................................................. 30
1.5.1. Các yếu tố khách quan ............................................................................. 30
1.5.2. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 31
1.5.3. Yêu cầu đối với chủ thể quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ .. 31
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
KỸ NĂNG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG CHO CÁN BỘ CÔNG
ĐOÀN CƠ SỞ TỈNH PHÚ THỌ HIỆN NAY (2010 – 2013) ....................... 34
2.1. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu .................................................................... 34
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và dân cƣ ............................................... 34
2.1.2. Các đặc điểm về Kinh tế - Xã hội............................................................ 35
2.1.3. Về đội ngũ ngƣời lao động trên địa bàn Phú Thọ ................................... 37
2.2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng cán bộ của LĐLĐ tỉnh Phú Thọ, giai
đoạn 2010- 2013 ................................................................................................ 39
2.2.1. Vai trò, nhiệm vụ LĐLĐ tỉnh .................................................................. 39
2.2.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của LĐLĐ tỉnh Phú Thọ .............................. 41
2.2.3. Tình hình hoạt động công đoàn (2010 – 2013) ....................................... 41
2.2.4. Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ công đoàn tỉnh Phú Thọ .... 43
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


3.2.4. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ........................................................... 67
v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3.3. Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cán bộ
CĐCS tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014- 2018........................................................ 67
3.3.1. Nâng cao nhận thức về hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng cho cán bộ CĐCS ........ 67
3.3.2. Đổi mới bồi dƣỡng cán bộ CĐCS đồng bộ với việc đổi mới công tác
tổ chức cán bộ CĐCS ........................................................................................ 69
3.3.3. Hoàn thiện hệ thống nội dung chƣơng trình bồi dƣỡng và đổi mới
phƣơng pháp bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ phù hợp với đặc thù cán bộ CĐCS ... 71
3.3.4. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đào tạo, bồi dƣỡng và
mạng lƣới đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp công đoàn ............... 74
3.3.5. Xây dựng các điển hình tiên tiến về công tác bồi dƣỡng, phát triển
cán bộ CĐCS kết hợp với tổ chức các Hội nghị sơ kết, tổng kết ...................... 76
3.3.6. Tăng cƣờng tài chính và cơ sở vật chất, huy động các nguồn lực cho
công tác bồi dƣỡng cán bộ CĐCS. .................................................................... 77
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp .............. 79
3.4.1. Cách thức khảo nghiệm ........................................................................... 79
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm thu đƣợc bảng sau: ............................................... 79
Kết luận chƣơng 3.............................................................................................. 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 82
1. Kết luận .......................................................................................................... 82
2. Khuyến nghị................................................................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 86

vi

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNVCLĐ

Công nhân, viên chức lao động

CNLĐ

Công nhân lao động

HCSN

Hành chính sự nghiệp

HĐLĐ

Hợp đồng lao động

LĐLĐ

Liên đoàn Lao động

NXB

Nhà xuất bản

NQ- TLĐ




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê công đoàn cơ sở và CNVCLĐ tỉnh Phú Thọ .................... 38
Bảng 2.2. Chất lƣợng trình độ CNVCLĐ tỉnh Phú Thọ .................................... 38
Bảng 2.3. Biên chế các ban cơ quan Liên đoàn Lao động tỉnh ......................... 41
Bảng 2.4. Biên chế LĐLĐ các huyện, thành, thị, công đoàn ngành ................. 41
Bảng 2.5. Bảng cơ cấu cán bộ công đoàn cơ sở ................................................ 43
Bảng 2.6. Trình độ của CBCĐ chuyên trách tỉnh Phú Thọ năm 2013 ............. 43
Bảng 2.7. Trình độ đào tạo bồi dƣỡng của CBCĐ các cấp ............................... 44
Bảng 2.8. Bảng cơ cấu giới và độ tuổi cán bộ công đoàn tỉnh Phú Thọ ........... 44
Bảng 2.9.Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ ... 50
Bảng 2.10. Số lớp bồi dƣỡng kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ CĐCS ................ 51
Bảng 2.11. Thực trạng về công tác lập kế hoạch tổ chức hoạt động bồi
dƣỡng kỹ năng công tác tuyên truyền vận động cho cán bộ CĐCS
tỉnh Phú Thọ ...................................................................................... 52
Bảng 2.12. Nội dung và số lƣợng cán bộ CĐCS tham gia bồi dƣỡng kỹ
năng (2013)....................................................................................... 54
Bảng 2.13. Thực trạng triển khai bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho cán bộ
CĐCS ................................................................................................. 56
Bảng 2.14. Tổng hợp số liệu các lớp bồi dƣỡng giảng viên do Tổng LĐLĐ
Việt Nam tổ chức (Từ năm 2011 - 2013) ............................................... 57
Bảng 3.1. Khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp ............................ 79

v
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần nhỏ bé vào sự tăng cƣờng nâng cao
chất lƣợng đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ.
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận QLGD và cơ sở thực tiễn từ hoạt động bồi
dƣỡng cán bộ công đoàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua, đề xuất một số biện
pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động (TTVĐ) cho
đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ (giai đoạn 2014- 2018) đáp ứng yêu cầu
hoạt động công đoàn trong tình hình mới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận: Xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi
dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội ngũ cán bộ CĐCS trong giai đoạn hiện nay
3.2. Nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá thực trạng của công tác quản lý hoạt động bồi
dƣỡng kỹ năng TTVĐ của cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ thời gian 2011 - 2013;
3.3. Đề ra một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho
đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2014- 2018;
4. Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh
Phú Thọ
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng
TTVĐ cho đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ.
5. Giả thuyết khoa học của đề tài
Nếu các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho cán
bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ đƣợc xác lập dựa trên các cơ sở lý luận khoa học quản lý
giáo dục và giải quyết đƣợc những vấn đề yếu kém của thực tế hiện nay, thì các

- Phương pháp phỏng vấn: Chủ tịch, Phó chủ tịch LĐLĐ các huyện,
thành, thị, Công đoàn ngành, CĐCS trực thuộc; giảng viên kiêm chức của tỉnh.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia về
dự báo và các giải pháp thực hiện công tác bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ CĐCS
- Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm: Từ thực tiễn của LĐLĐ tỉnh
Phú Thọ về công tác quản lý bồi dƣỡng cán bộ CĐCS
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học và biểu bảng: xử lý số liệu khảo sát và
trình bày kết quả nghiên cứu.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, Luận văn đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng:
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho
đội ngũ cán bộ CĐCS
Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội ngũ cán bộ
CĐCS tỉnh Phú Thọ
Chƣơng 3. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội
ngũ cán bộ CĐCS tỉnh Phú Thọ

5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN








- Dƣơng Xuân Ngọc: Giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB Chính trị
quốc gia HN. 2004
- Dƣơng Thị Thanh Huệ - Luận văn thạc sĩ QLGD “Biện pháp quản lý
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đoàn chuyên trách tỉnh Nam Định”
- Đại học Giáo dục, năm 2008.
- Nguyễn Thanh Hoa – Luận văn thạc sĩ “Biện pháp quản lý hoạt động bồi
dưỡng lý luận chính trị tại Trung tâm BDCT huyện Đầm Hà – tỉnh
Quảng Ninh” năm 2012.
- Lê Khắc Á - Luận văn thạc sỹ “Đổi mới đào tạo, bồi dưỡng công chức
cơ quan Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giai đoạn hiện nay”. Học
viện Hành chính, 2011.
- Trần Thanh Thủy – Luận văn thạc sỹ “Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ
năng công tác xã hội cho cán bộ Hội cơ sở tỉnh Quảng Ninh” Đại học sƣ
phạm Thái Nguyên, 2013.
- (…)
Có thể nói, các công trình đề tài, luận văn và các bài viết trên đã đề cập
nhiều đến vấn đề xây dựng, đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ. Tuy nhiên, trên
thực tế địa bàn tỉnh Phú Thọ, công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công đoàn đã
đƣợc các cấp công đoàn quan tâm tổ chức thƣờng xuyên, nhƣng việc quản lý
hoạt động bồi dƣỡng còn nhiều bất cập, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tế đề
ra, do đó kỹ năng hoạt động của cán bộ công đoàn cơ sở còn nhiều hạn chế, mà
đến thời điểm hiện tại, chƣa có công trình nào nghiên cứu đến vấn đề quản lý
hoạt động bồi dƣỡng nói chung và quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ
cho đội ngũ cán bộ CĐCS nói riêng ở tỉnh Phú Thọ. Do đó, việc nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng kỹ năng TTVĐ cho đội ngũ cán bộ CĐCS tỉnh
Phú Thọ có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm

có thẩm quyền của công đoàn công nhận hoặc chỉ định. Bao gồm: Chủ tịch, Phó
chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận, tổ trƣởng, tổ phó tổ công đoàn.
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Quản lý và các chức năng của quản lý
Quản lý là một hiện tƣợng xã hội, xuất hiện rất sớm trong lịch sử xã hội
loài ngƣời. Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình phát triển
8
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




của nhân loại, trở thành quan điểm tƣ tƣởng, quan trọng. C.Mác đã viết “Tất cả
mọi lao động, xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô
tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo, để điều hòa những
hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc
lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc
thì cần có nhạc trưởng” [10, tr480].
Khái niệm quản lý đƣợc tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau.
Theo cách tiếp cận hệ thống, thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt
động của con ngƣời trong quá trình sản xuất để đạt đƣợc mục đích đã định.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (Khách thể
quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến [20]; Còn theo tác giả
Trần Kiểm: Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu
của từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội” [17, tr10]
Tóm lại, có nhiều định nghĩa khác nhau song có thể hiểu: Quản lý là sự
tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý

hệ, liên kết giữa các cá nhân, các thành viên, các bộ phận tạo nên sự thống nhất
và đồng bộ.
Chức năng Chỉ đạo: Xem chỉ đạo là một công việc của một “nhạc trƣởng”,
ngƣời lãnh đạo dẫn dắt, hƣớng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của
tổ chức trong đơn vị để hoàn thành những mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo là quá
trình tác động ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến hành vi và thái độ của con
ngƣời (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Chức năng Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong hoạt
động quản lý. Quản lý mà không kiểm tra thì coi nhƣ không có quản lý. Thực tế
muốn biết đƣợc hiệu quả của việc điều hành, vận hành của bộ máy... thì vấn đề
không thể thiếu đƣợc đó là công tác kiểm tra của ngƣời quản lý. Tác động của
kiểm tra là để uốn nắn, điều chỉnh, đánh giá và tự điều chỉnh cho một chu kỳ
hoạt động. Vậy muốn kiểm tra đúng thực chất thì phải có tiêu chuẩn. Nó là các
bƣớc mà ngƣời thực hiện và ngƣời đánh giá phải tuân theo.
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra là các chức năng cơ bản của quản
lý đƣợc hình thành trong sự phân công và chuyên môn hóa hoạt động quản lý.
1.2.2.2. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là quản lý trường học
thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục
tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh [13]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là những hệ thống
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo
dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng,

sống và có khả năng nhận được sự phân công lao động nhất định, góp phần
của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài
người” Nhƣ vậy, đào tạo là hình thành ở ngƣời học một trình độ mới, cao hơn
trình độ trƣớc đó của họ. Ngƣời đƣợc đào tạo sẽ đƣợc nâng từ trình độ thấp lên
trình độ cao hơn và điều đó đƣợc khẳng định bẳng một văn bằng tƣơng ứng.
Theo Nguyễn Nhƣ Ý "Dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người có hiểu biết,
có nghề nghiệp, đào tạo thành người có tri thức, đào tạo chuyên môn nghiệp
vụ" [34].
Nhƣ vậy, đào tạo là quá trình trang bị một cách có hệ thống kiến thức cơ
bản theo một chƣơng trình, có mục tiêu nhất định, nhằm hình thành và phát
triển các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, nghề nghiệp của mỗi cá nhân. Đào tạo đƣợc
xem là quá trình làm cho ngƣời ta trở thành có năng lực theo tiêu chuẩn nhất
định và có khả năng nhận đƣợc một sự phân công lao động. Quá trình đào tạo,
tùy theo mục tiêu đào tạo phải có một chƣơng trình, nội dung và thời gian
tƣơng ứng, cuối khóa học, nếu ngƣời đƣợc học đáp ứng những yêu cầu thì đƣợc
cấp bằng hoặc chứng chỉ.
Thông thƣờng hoạt động đào tạo là một quá trình trang bị những kiến
thức cơ bản mới, hoặc một trình độ nghề nghiệp mới, có năng lực theo những
tiêu chuẩn cao hơn, nên thời gian đào tạo của các khoá đào tạo thƣờng ít nhất từ
một năm trở lên.
1.2.3.2. Hoạt động bồi dưỡng
Theo nhiều tài liệu, bồi dưỡng đƣợc hiểu là quá trình cập nhật, bổ sung
kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của
người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình
độ năng lực chuyên môn nhất định, qua một hình thức đào tạo nào đó.
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1.2.4. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
1.2.4.1. Biện pháp
Là tổ hợp các cách thức hành động của chủ thể quản lý tác động đối tƣợng
quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể của hệ quản lý nhằm cho hệ vận hành
phát triển và đạt đƣợc mục tiêu mà chủ thể quản lý đề ra phù hợp với quy luật
khách quan.
1.2.4.2. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
Là cách thức hành động cụ thể của ngƣời quản lý tiến hành để tác động
trực tiếp đến ngƣời bị quản lý nhằm mục tiêu quản lý đào tạo, bồi dƣỡng đề ra.
Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng chính là sự áp dụng cụ thể các
chức năng của quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức Chỉ đạo, Kiểm tra) vào trong
thực tiễn quản lý các hoạt động bồi dƣỡng.
1.2.5. Hoạt động tuyên truyền, vận động
1.2.5.1. Hoạt động tuyên truyền
Tuyên truyền là hành động truyền bá thông tin có tổ chức, có chủ định của
chủ thể (đoàn thể, tổ chức, cá nhân) với mục đích làm thay đổi quan điểm, thái độ,
suy nghĩ, tâm lý và ý kiến của quần chúng, từ đó tạo hành động trong quần chúng,
trở thành một phong trào quần chúng gắn với việc thực hiện các mục tiêu chính trị
của một tổ chức, đoàn thể.
Mục tiêu tối hậu của tuyên truyền là không dừng lại ở thay đổi suy nghĩ hay
thái độ của quần chúng, mà cần phải tạo ra hành động trong quần chúng; không
chỉ làm thay đổi nhận thức cá nhân ra khỏi quan điểm, nhận thức cũ, mà cần phải
làm cá nhân ngƣời dân đó tin vào quan điểm mới và đƣa đến thay đổi hành động
thực tế của họ và từ đó làm thay đổi cuộc sống của ngƣời dân và của cộng đồng.

chúng nhân dân”: “là vận động tất cả lực lượng của mỗi một người dân không để
sót một người dân nào, góp thành lực lượng toàn dân, để thực hành những công
việc nên làm, những công việc Chính phủ và Đoàn thể đã giao cho”.
Từ đó, có thể xác định: Vận động là hoạt động gặp gỡ, tiếp xúc với
người dân và cộng đồng, hoặc thông qua phương tiện thông tin đại chúng, để
người đại diện cho một đoàn thể, tổ chức thực hiện thay đổi hành vi, hành động
của họ và của cộng đồng phù hợp với các mục tiêu một chương trình tác động
làm thay đổi nhận thức, thái độ của người dân..
Hoạt động vận động (vận động quần chúng) là hoạt động có ý thức, mục
đích, kế hoạch, bằng lời lẽ, phƣơng pháp, kiên trì, nhẫn nại kết hợp các biện
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status