Tình hình nhiễm bệnh suyễn trên đàn lợn từ 2 đến 5 tháng tuổi tại trại công ty Marphavet và sử dụng một số phác đồ điều trị. - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THÀNH XUÂN
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH SUYỄN TRÊN ĐÀN LỢN
TỪ 2 ĐẾN 5 THÁNG TUỔI TẠI TRẠI CÔNG TY MARPHAVET
VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Chăn nuôi thú y
: Chăn nuôi Thú y
: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THÀNH XUÂN
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH SUYỄN TRÊN ĐÀN LỢN
TỪ 2 ĐẾN 5 THÁNG TUỔI TẠI TRẠI CÔNG TY MARPHAVET

LỜI CẢM ƠN
Trong quá tình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
đại học. Đƣợc sự giúp đỡ giảng dạy nhiệt tình của các Thầy cô giáo khoa
Chăn nuôi - Thú y, Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hiện
nghiên cứu thực đề tài. Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin
chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
Ban Giám Hiệu Nhà trƣờng, các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú y
cùng tất cả bạn bè đồng nghiệp và ngƣời thân đã động viên, tạo điều kiện tốt
nhất giúp em thực hiện đề tài và hoàn thiện cuốn khóa luận này.
Em xin cảm ơn tới cấp ủy, chính quyền xã Trung Thành – Phổ Yên – Thái
Nguyên và công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet đã tạo điều
kiện tốt nhất giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáo
hƣớng dẫn ThS. Phạm Thị Phƣơng Lan đã dành nhiều thời gian, công sức
hƣớng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
và hoàn thành cuốn khóa luận này.
Một lần nữa em xin gửi tới các Thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng
nghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điều tốt đẹp nhất.
Xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên

NGUYỄN THÀNH XUÂN


ii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu đàn lợn của trại ...................................................................... 7
Bảng 4.1: Lịch vệ sinh phòng bệnh của trại lợn nái ...................................... 29


cộng sự

LA:

Long Acting

NXB:

Nhà xuất bản

GMP/WHO: Tiêu chuẩn tổ chức Y tế thế giới
PRRS:

Porcine Reproductive and Respiratory

PPLO:

Pleuropneumonia – Like Orgasnisms

TT:

Thể trọng

TPHCM:

Thành phố Hồ Chí Minh


iv

v

3.4. Phƣơng pháp theo dõi và xác định các chỉ tiêu........................................ 25
3.4.1. Phƣơng pháp thu thâ ̣p số liê ̣u ................................................................ 25
3.4.2. Phương pháp theo dõi ........................................................................... 25
- Phác đồ 2: Sử dụng kháng sinh cosin 30% LA (tilmicosin) + flu - viêm .... 25
3.4.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu ....................................................... 26
3.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu........................................................................ 26
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN ........................................... 27
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ......................................................................... 27
4.1.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn thịt ......................................... 27
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 27
4.2. Một số công tác khác trong thời gian thực tập tại công ty Marphavet .... 36
4.3. Kết quả thực hiện đề tài ........................................................................... 37
4.3.1. Kết quả điều tra tỷ lệ nhiễm các bệnh đường hô hấp ở lợn thịt nuôi tại
trại lợn công ty Marphavet ............................................................................. 37
4.3.2. Kết quả theo dõi về tình hình cảm nhiễm bệnh đường hô hấp trên đàn
lợn .................................................................................................................... 38
4.3.3. Tình hình mắc bệnh suyễn trên đàn lợn nuôi tại trại công ty Marphavet 40
PHẦN 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................... 45
5.1. Kết luận .................................................................................................... 45
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 47
I. Tài liệu tiếng việt ......................................................................................... 47
II. Tài liệu tiếng nƣớc ngoài ............................................................................ 49
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 50


1


thành viên và 12 chi nhánh tại các thành phố lớn gồm: Công ty cổ phần thuốc
thú y Đức Hạnh Marphavet, Công ty cổ phần Nanovet, Công ty cổ phần BMG,
Công ty cổ phần Hoàng Đức Hiền, Công ty rƣợu BMG. Với tổng diện tích hơn
12,5 ha và 2 nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP/WHO trên cả 6 dây chuyền thuốc và
vắc xin công nghệ cao. Trụ sở nhà máy đặt tại Xã Trung Thành - Phổ Yên Thái Nguyên và 12 chi nhánh khác trên cả Nƣớc nhƣ: Chi nhánh Cần Thơ, Chi
nhánh Quận 9 - TPHCM, Chi nhánh Đồng Nai, Chi nhánh Dắk Lắc, Chi nhánh
Nha Trang, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Huế, Chi nhánh Hải Phòng và Chi
nhánh Mỹ Đình - Hà Nội. Sản phẩm của Marphavet phủ khắp 63 tỉnh thành
trong cả nƣớc và xuất khẩu sang trên 10 nƣớc trên Thế giới. Hệ thống nhà phân


4

phối và đại lý với số lƣợng hơn 8.000 đại lý. Marphavet có đội ngũ nhân sự
chuyên môn trình độ cao với hơn 1.000 CBNV bao gồm 2 Giáo sƣ, 5 Phó Giáo
sƣ, 8 Tiến sỹ, 29 Thạc sỹ, trên 500 Bác sĩ thú y và Kỹ sƣ chăn nuôi, 15 Dƣợc sĩ
nhân y, 12 Cử nhân Công nghệ sinh học có nhiều kinh nghiệm thực tế trong
ngành, hơn 250 Cử nhân kinh tế, Kế toán, Luật, Nhân văn, Quản trị kinh doanh,
Marketing, Cơ khí chế tạo máy, Điện lạnh…có trình độ chuyên môn thƣờng
xuyên đƣợc tập huấn ở nƣớc ngoài và các chuyên gia nƣớc ngoài sang đào tạo,
đội ngũ công nhân thâm niên lành nghề, môi trƣờng làm việc thân thiện, chuyên
nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến. Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ,
Vụ, Cục, Viện, Liên hiệp, Hội, Trung tâm và các trƣờng đại học trong và ngoài
nƣớc. Trang trại liên kết của công ty là trang trại đạt chuẩn. trại đƣợc xây dựng
năm 2010 với hệ thống chuồng khép kín cơ sở vật chất tƣơng đối đầy đủ với quy
mô lớn.
2.1.1. Tổ chức quản lý của Traị lợn
Đây là trại heo nái liên kết với công ty thuốc thú y Marphavet nằm cách xa
khu dân cƣ tại xã Bãi Sậy - huyện Ân Thi – tỉnh Hƣng Yên.
Với tổng diện tích 3ha, quy mô chuồng khép kín gồm 2 khu chuồng đẻ, 1

số thiết bị khác.
- Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác
đều đƣợc đổ bê tông và có các hố sát trùng.
- Hệ thống nƣớc trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nƣớc giếng khoan.
Nƣớc tắm cho lợn, nƣớc xả gầm, rửa chuồng đƣợc bơm từ ao chứa nƣớc trong
trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nƣớc dẫn tới các chuồng khác nhau.
-Hệ thống thông thoáng cung cấp đủ oxy cho quá trình hô hấp của lợn,
nó còn giúp giải phóng khí độc do phân, nƣớc tiểu gây ra. Chính vì vậy, Trại đã
sử dụng hệ thống làm mát và chống nóng ở mỗi dãy chuồng vào mùa hè và hệ
thống sƣởi ấm vào mùa đông. Bên cạnh đó các dãy chuồng đƣợc sắp xếp theo
hƣớng Đông Nam để đảm bảo ấm áp vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè.
Đặc biệt vào mùa hè, thời tiết rất nóng sẽ ảnh hƣởng không nhỏ đến
khả năng sinh sản của đàn lợn nái cũng nhƣ sự sinh trƣởng và phát triển
của lợn con. Do đó Trại đã lắp đặt hệ thống chống nóng gồm hệ thống quạt


6

gió ở cuối mỗi dãy chuồng có tác dụng hút không khí có hơi nƣớc từ hệ
thống dàn mát trên đầu chuồng tạo luồng khí mát, thông thoáng. Hai dãy
tƣờng chuồng đƣợc phủ một tấm lƣới cách nhiệt và có tác dụng giữ ẩm.
Chính vì vậy không khí trong chuồng lợn luôn mát và nhiệt độ luôn duy trì
trong khoảng 25oC - 28oC.
Trại trang bị hệ thống lồng úm bên trong có treo một bóng đèn hồng
ngoại công suất 175W hoặc lắp một tấm sƣởi ở mỗi ô chuồng. Với lợn sau cai
sữa cũng có một đèn sƣởi hoặc tấm sƣởi ở mỗi ô chuồng, đảm bảo luôn duy
trì nhiệt độ thích hợp cho lợn con.
- Điều kiện con giống
Đối với lợn nái và lợn đực giống của trại toàn bộ đƣợc nhập từ công ty CP
Việt Nam, còn đối với lợn thịt thì do trại tự sản xuất và giữ lại nuôi. Tất cả có

Loại lợn nái

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Lợn nái sinh sản

410

441

453

Lợn nái hậu bị

36

41

57

Lợn đực giống

5

5


8

- Màu sắc: phổi nhẵn, bóng vì có màng phổi (pleura) bọc. Màu sắc thay
đổi tùy theo tuổi. Phổi bào thai có màu đỏ nâu, phổi súc vật non màu hồng,
phổi súc vật già có màu hơi xanh và trên mặt phổi có nhiều chấm đen do sắc
tố đọng lại làm cho phổi xạm lại và ranh giới của các tiểu thùy phổi hình đa
giác hiện lên rõ rệt hơn.
- Hình thái ngoài: mỗi lá phổi có ba mặt (mặt ngoài, mặt trong và mặt sau
hay đáy) và đỉnh ở trên.
- Mặt ngoài hay mặt sƣờn (facies costalis). Mặt ngoài của phổi lồi áp sát vào
thành trong của lồng ngực. Giữa các lớp xƣơng cơ của lồng ngực và mặt ngoài
phổi chỉ có màng phổi. Mặt ngoài có các vết ấn lõm của các xƣơng sƣờn.
- Mặt trung hay mặt trung thất (facies mediastinalis). Có rốn phổi nằm ở
gần phía trên hơn phía dƣới, có các thành phần của phế quản gốc đi vào phổi.
Trong rốn phổi có phế quản gốc, động mạch phổi và tĩnh mạch phổi.
- Đỉnh là phần phổi thò lên trên lỗ trƣớc của cửa vào lồng ngực, giới hạn
bởi xƣơng sƣờn I và mỏm khí quản xƣơng ức.
 Cấu trúc vi thể
Phổi đƣợc cấu tạo bởi cây phế quản, các mạch quản (động mạch và tĩnh
mạch phổi, động mạch và tĩnh mạch phế quản, các bạch mạch) các sợi thần kinh
của đám rốn phổi và các tổ chức liên kết ở xung quanh các thành phần trên. Cây
phế quản: mỗi phế quản gốc sau khi vào phổi sẽ phân chia nhỏ dần. Toàn bộ các
nhánh phân chia phế quản gốc gọi là cây phế quản. Mỗi phế quản gốc sau khi
vào rốn phổi sẽ tiếp tục đi trong phổi theo hƣớng một trục (gọi là thân chính). Từ
thân chính sẽ tách ra các phế quản thùy theo kiểu phân nhánh bên. Các phế quản
thùy dẫn khí vào một đơn vị phổi nhất định gọi là thùy phổi, từ các phế quản
thùy chia ra các phế quản phân thùy. Các phế quản phân thùy lại chia thành các
phế quản dƣới phân thùy. Các phế quản này lại chia nhiều lần nữa và sau cùng
chia thành các phế quản trên tiểu thùy. Mỗi phế quản trên tiểu thùy dẫn khí cho




10

phế bào và thành mao mạch và máu. Còn CO2 thì ngƣợc lại, khuếch tán từ
máu sang phế bào. Quá trình khuếch tán này tiến hành tƣơng đối chậm.
- Vận chuyển O2 từ phế bào đến tổ chức và CO2 từ tổ chức đến phế bào:
O2 từ máu có phân áp cao sẽ khuếch tán vào tổ chức nơi có phân áp O2 thấp.
Ngƣợc lại, CO2 từ tổ chức có phân áp cao sẽ khuyếch tán sang máu.
- Trao đổi khí giữa máu động mạch và tổ chức. Sự kết hợp và vận chuyển
khí O2, CO2 do sự chênh lệch phân áp giữa máu và các mô bào, tổ chức.
* Rối loạn hô hấp
Bộ máy hô hấp là cơ quan chủ yếu làm nhiệm vụ trao đổi khí giữa cơ thể
với môi trƣờng bên ngoài, nhờ sự trao đổi đó mà cơ thể có thể hấp thu đƣợc
oxy từ môi trƣờng bên ngoài và đào thải khí cacbonic ra khỏi cơ thể.
Vai trò của hệ hô hấp vô cùng quan trọng với sự sống, hệ thống hô hấp
ngừng hoạt động quá 5 phút là cơ thể đã có thể bị hủy diệt.
- Rối loạn quá trình thông khí do các bệnh ở bộ máy hô hấp:
Trở ngại đƣờng hô hấp trên: do đƣờng hô hấp bị viêm phù, u sẹo, dị vật bị
chèn ép ở đƣờng hô hấp trên. Khí quản, phế quản bị viêm, gây sƣng phù niêm
mạc lòng khí quản phế quản, làm cho tiết diện lòng khí quản, phế quản bị hẹp
lại. Hoặc trong trƣờng hợp hen suyễn viêm mãn tính khí quản dày xuất tiết dịch
rỉ viêm đặc, bít khí quản, các nguyên nhân cản trở không khí gây khó thở.
Trở ngại đƣờng hô hấp dƣới: chủ yếu là viêm phổi, phế nang và các vi
phế quản bị tổn thƣơng dịch rỉ viêm và dịch phù xuất làm đông đặc các phế
nang và vi phế quản, không khí không lọt vào đƣợc phế nang, không tiếp xúc
đƣợc với mao mạch. Trong bệnh suyễn lợn, rối loạn hô hấp gây khó thở chủ
yếu là do các cơ trơn ở phế quản và vi phế quản bị co thắt, kết hợp với xuất
tiết dịch làm cản trở thông khí gây thiếu O2 trƣờng diễn. Mặt khác rối loạn
đƣờng hô hấp dƣới còn ảnh hƣởng đến quá trình khuếch tán O2 và CO2. (

- Vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở lợn Nguyễn
Đức Hiền và cs, (2013) [8], bệnh có tính chất lây lan mạnh, thƣờng xảy ra khi


12

điều kiện nhiệt độ, độ ẩm cao, thời tiết thay đổi đột ngột. Khi ghép với bệnh
suyễn, lợn con vật sốt cao, ho, khó thở, bụng hóp lại để thở, tần số hô hấp
tăng. Giai đoạn sau của bệnh: xuất hiện các nốt xuất huyết, tụ huyết ở tai,
bụng, phía trong đùi, có thể bị tiêu chảy, bê ̣nh tích chủ yế u ở phổ i nhƣ : viêm
phổ i với các mƣ́c đô ̣ khác nhau tƣ̀ sƣng đế n thủy

thũng, nhục hóa hoặc gan

hóa, nế u kế phát các loa ̣i cầ u khuẩ n có thể ta ̣o thành các ổ viêm có mủ , ổ bã
đâ ̣u. Mƣ́c đô ̣ viêm khác nhau có thể tiế n triể n của tƣ̀ng ky,̀ tƣ̀ng vùng hoă ̣c ở cả
trƣờng phổ i. Màng phổi, bao tim viêm dính vào lồ ng ngƣ̣c (Trƣơng Quang Hải
và cs, 2012) [6].
- Vi khuẩn Streptococcus suis gây các triệu chứng bệnh rất đa dạng bao
gồm nhƣ nhiễm trùng máu cấp tính, viêm màng não, viêm đa khớp và viêm
phổi ở lợn, thƣờng dẫn đến chết đột ngột. Theo Trƣơng Quang Hải và cs
(2012) [6] cho biết để gây bệnh vi khuẩn Streptococcus suis sau khi vào cơ
thể sẽ nhân lên tại hạch hạch nhân rồi vào máu gây nhiễm trùng huyết, nên
triệu chứng đầu tiên là sốt 40,6 - 41,70C, triệu chứng thần kinh nhƣ run rẩy,
đứng không vững, liệt, dẫn đến chết. Bệnh thƣờng xảy ra cấp tính, gây chết
lợn đột ngột. Bệnh có thể lây cho ngƣời và một số gia súc khác. Thể bệnh
viêm não, màng não thƣờng xảy ra ở lợn con từ 1 đến 3 tuần tuổi. Thể viêm
khớp, viêm phổi.
- Khi ghép với PRRS (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome)
lợn sốt cao 400C đến 420C, bỏ ăn, ủ rũ, khó thở, ho; những phần da mỏng

do viêm phổi truyền nhiễm.
- Bệnh lây lan theo đƣờng tiếp xúc trực tiếp từ lợn sang lợn thông qua
đƣờng hô hấp và đƣờng miệng là chủ yếu. (Đặng Xuân Bình, 2014) [3].
- Bệnh cũng có thể truyền dọc từ lợn nái mang trùng sang lợn con trong
các giai đoạn của bào thai.
- Tất cả các lứa tuổi lợn đều bị nhiễm bệnh, nhƣng bệnh xảy ra mạnh và
lây lan nhanh ở những lợn con cai sữa đến 6 tháng tuổi, đặc biệt là lợn con


14

mới nhập đàn, khi đó bệnh có xu hƣớng lây lan nhanh. Có đến 60 - 80% số
lợn trong trại bị bệnh, song tỷ lệ chết lại rất thấp 5 - 10%, nếu bị bội nhiễm tỷ
lệ chết sẽ cao hơn.
- Bệnh có đặc điểm cục bộ: chỉ xảy ra trong khu chăn nuôi, trong trại có
bệnh, ít có khuynh hƣớng lây lan ngang sang vùng khác, vì thế mới có tên là
bệnh viêm phổi địa phƣơng.
- Bệnh xảy ra âm ỉ trong trại và lặp đi lặp lại nhiều lần trong năm, tuy
nhiên ở nƣớc ta, mùa đông và xuân bệnh xảy ra nhiều hơn, ban đêm lợn ho
nhiều hơn ban ngày.
 Triệu chứng
Thời kỳ nung bệnh dài từ 1 - 4 tuần, nhƣng cũng có thể sau 1 - 3 ngày nếu
chƣa có mặt của Haemophillus.
Bệnh thƣờng phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản phổi và thông
thƣờng có 2 thể biểu hiện: cấp tính và mãn tính.
- Thể cấp tính
- Lợn bệnh sốt nhẹ 40 - 41 độ C, bắt đầu từ những hắt hơi chảy nƣớc mũi,
sau đó chuyển thành dịch nhầy.
- Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém
- Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thành

- Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [12], hội chứng hô hấp không nhất thiết
gây ra những triệu chứng lâm sàng nói trên. Có khi gia súc bị viêm phổi
nhƣng ít biểu hiện ra ngoài. Đó là do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho
phần lớn chức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tƣơng đối ổn định ở mức
độ trung bình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức.
- Cả hai thể cấp tính và thể mãn tính đều có tiên lƣợng xấu đi do lợn còi
cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc men tăng.
- Nếu lợn bệnh qua đƣợc thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị
tổn thƣơng nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn.


16

- Thể ẩn tính
Thƣờng thấy ở lợn đực giống, lợn vỗ béo. Các triệu chứng ở thể này không
xuất hiện rõ, thỉnh thoảng ho, thời gian nuôi lợn kéo dài, lợn mắc ở thể này ít
bị chết.
 Bệnh tích
Ở giai đoạn đầu của bệnh, các biến đổi về viêm cata phế quản phổi bao
gồm: vùng viêm sƣng rắn, xung huyết phân biệt rõ với tổ chức phổi bình
thƣờng. Các hạch lâm ba phổi cũng sƣng to và xung huyết. Càng về sau bệnh
càng tiến triển nặng và bệnh tích của phổi cũng đặc trƣng hơn.
Vùng phổi viêm càng cứng và nhục hóa có màu nâu hay xám nâu giống
nhƣ gan. Khi cắt ra, chúng có mặt cắt nhẵn và ƣớt do phổi bị tích nƣớc và phù
thũng (gọi thể kính hóa), phân biệt rõ với vùng phổi bình thƣờng. Nhìn thấy
rõ các đám áp xe, đám phổi bị xẹp, dính liền với màng phổi, thậm chí cả bao
tim. Khoang ngực chứa nhiều thanh dịch fibrin tạo mô liên kết dính chặt giữa
tim, phổi và lồng ngực.
Bóp miếng phổi đƣợc cắt ra thấy chảy nhiều nƣớc đỏ đục, bỏ và nƣớc
thấy phổi chìm. Trong phế nang phổi bị viêm chứa nhiều nƣớc bọt trắng xà

- Phòng bệnh bằng vệ sinh thú y
Thực hiện vệ sinh chuồng trại và môi trƣờng chăn nuôi lợn. Đảm bào
chuồng trại kín, ấm vào mùa đông và thoáng mát, khô sạch vào mùa hè, mật
độ nuôi nhốt vừa phải.
- Phòng trừ tổng hợp là biện pháp quan trọng nhất gồm: Vệ sinh, tiêu độc
chuồng trại thƣờng xuyên, định kỳ phun thuốc sát trùng: kiểm soát nồng độ
NH3, CO2 trong chuồng nuôi.
- Nên tự túc về con giống, nếu nhập giống từ bên ngoài thì nên mua giống
từ những vùng an toàn dịch. Lợn mua về phải nhốt riêng để theo dõi ít nhất
một tháng, nếu không có triệu trứng ho, khó thở thì mới nhập đàn. Đối với
đực giống, cần phải chặt chẽ hơn: kiểm tra lại lai lịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít


18

nhất hai tháng, hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới
đƣa vào sử dụng.
- Tiêm phòng vắc xin là biện pháp hiệu quả nhất. Sử dụng vắc xin
Respisure là vắc xin của Mỹ, lịch tiêm nhƣ sau:
+ Đối với lợn nuôi thịt và lợn con: Tiêm bắp. Lần 1: 7 ngày tuổi, lần 2: 21
ngày tuổi, liều lƣợng: 2ml/con.
+ Đối với lợn nái, đực giống: Tiêm bắp, định kỳ 02 lần/năm, liều lƣợng
2ml/con, thời gian miễn dịch 6 tháng. Đồng thời kết hợp chăm sóc nuôi
dƣỡng tốt: Chuồng trại luôn khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về
mua đông, tránh mƣa tạt, gió lùa.
- Phải có chuồng cách ly để nuôi dƣỡng những lợn mới nhập hoặc những
lợn ốm.
- Hàng ngày vệ sinh máng ăn, máng uống, định kỳ sát trùng, tiêu độc
chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi bằng nƣớc vôi 20%, NaOH 10%,
crizin 5 - 10%, formon 5%, rắc vôi bột, quét vôi tƣờng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status