Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Ngũ Hành Sơn - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐOÀN THỊ NGỌC MAI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN
VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐOÀN THỊ NGỌC MAI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN
VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
- CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Hữu Tiến

1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại ......... 11
1.1.4. Bảo đảm tiền vay của ngân hàng thương mại ............................ 12
1.2. BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ............................................................................................... 14
1.2.1. Khái niệm, vai trò, hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản của
ngân hàng thương mại ................................................................................. 14
1.2.2. Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của ngân hàng thương mại 16
1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác bảo đảm tiền vay bằng tài
sản................................................................................................................ 23
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản . 26


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY
BẰNG TÀI SẢN TẠI VIETINBANK NGŨ HÀNH SƠN......................... 34
2.1. GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK NGŨ HÀNH SƠN............................. 34
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank Ngũ Hành Sơn34
2.1.2. Môi trường kinh doanh ngân hàng ............................................. 35
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Ngũ Hành Sơn.. 36
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN
TẠI VIETINBANK NGŨ HÀNH SƠN ......................................................... 41
2.2.1. Chính sách bảo đảm tiền vay bằng tài sản của Vietinbank Ngũ
Hành Sơn......................................................................................................... 41
2.2.2. Công tác tổ chức quản lý hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản
tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn ......................................................................... 47
2.2.3. Tình hình thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Vietinbank
Ngũ Hành Sơn ................................................................................................. 48
2.2.4. Kiểm soát tuân thủ công tác bảo đảm tiền vay.............................. 61
2.2.5. Kết quả công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Vietinbank Ngũ
Hành Sơn......................................................................................................... 62
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI

3.3.4. Kiến nghị đối với Chính phủ và các bộ ngành liên quan ............ 109
KẾT LUẬN .................................................................................................. 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Ý nghĩa

BĐTV

Bảo đảm tiền vay

CBTD

Cán bộ tín dụng

HĐTD

Hợp đồng tín dụng

HĐBĐ

Hợp đồng bảo đảm

NHNN

Ngân hàng nhà nước


Quyền sở hữu

RRTD

Rủi ro tín dụng

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1

Nguồn vốn huy động của chi nhánh

36

2.2



Dư nợ cho vay có BĐBTS theo loại TSBĐ

65

2.8

Kết quả công tác BĐTV bằng tài sản

70


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới WTO
cũng đồng nghĩa Việt Nam ta đã tiến vào xu thế hội nhập. Chính vì thế, song
song với những thuận lợi, những cơ hội phát triển mới chính là những khó
khăn, thách thức. Đặc biệt, đối với một quốc gia đang phát triển như Việt
Nam thì khả năng cạnh tranh luôn là một trong những áp lực lớn mà chúng
ta phải đối mặt khi tiến hành hội nhập. Và các ngân hàng thương mại – vốn
là "hệ thống huyết mạch của nền kinh tế" cũng không nằm ngoài quy luật
chung đó.
Có thể nói, cạnh tranh ngày càng khốc liệt cũng có nghĩa là rủi ro ngày
càng tăng. Hơn nữa, trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà phần lớn
tập trung trên hoạt động tín dụng, rủi ro luôn luôn tồn tại, khó có thể loại trừ,
chỉ có thể đề phòng và hạn chế. Rủi ro đến với ngân hàng có thể từ nhiều phía
và diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, gây ra những tổn thất. Nền kinh tế
của chúng ta vẫn chưa thật sự ổn định, khi mà chỉ cần một sự biến động bất

Để đạt được mục đích đó, luận văn có nhiệm vụ:
- Góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác BĐTV bằng
tài sản tại NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác BĐTV bằng tài sản tại
Vietinbank Ngũ Hành Sơn.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác BĐTV bằng tài sản tại
Vietinbank Ngũ Hành Sơn.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu thì luận văn trả lời các câu hỏi sau


3
- Nội dung công tác BĐTV bằng tài sản? Các chỉ tiêu đánh giá kết quả
và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác BĐTV bằng tài sản?
- Thực trạng công tác BĐTV bằng tài sản tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn
và những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
- Chi nhánh ngân hàng này cần làm gì để hoàn thiện công tác BĐTV
bằng tài sản?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn công
tác BĐTV bằng tài sản tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại Vietinbank Ngũ Hành Sơn.
+ Về thời gian: Nghiên cứu của đề tài căn cứ vào số liệu từ năm
2010-2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài sử dụng các phương pháp như phương pháp thống kê mô tả,
tổng hợp và phân tích, phương pháp so sánh kết hợp với phương pháp tiếp
cận và phân tích hệ thống, phương pháp phân tích lịch sử: xem xét hoạt động
BĐTV bằng tài sản trong quá khứ và hiện tại, thực tiễn, so sánh, tổng hợp …

luận của chương này. Trong phần 2, phần đánh giá thực trạng BĐTV bằng tài
sản tại chi nhánh, tác giả đã phân tích rõ ràng nội dung thực hiện công tác
BĐTV bằng tài sản tại chi nhánh để đưa ra những ưu, nhược của quy trình,
các chỉ tiêu đánh giá kết quả từ đó đưa ra một nội dung chặt chẽ về các biện
pháp hoàn thiện. Luận văn này đã kế thừa được các nghiên cứu lý luận về
công tác BĐTV bằng tài sản và cố gắng trình bày phần 1 có tầm lý luận.
Những đánh giá về chính sách, công tác tổ chức thực hiện sâu sắc của nghiên
cứu trên cũng được kế thừa và xem xét ở luận văn này nhằm lựa chọn những


5
giải pháp hoàn thiện BĐTV bằng tài sản phù hợp với chi nhánh Vietinbank
Ngũ Hành Sơn.
- Luận văn cao học với đề tài về “Hoàn thiện công tác BĐTV bằng tài
sản tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Cầu
Giấy” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2012) bảo vệ tại Hội đồng khoa
học Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Qua quá trình nghiên cứu,
học viên nhận thấy trong phần 1, tác giả đã trình bày đầy đủ về công tác
BĐTV bằng tài sản, từ vai trò, đặc trưng đến quy trình của BĐTV bằng tài
sản nhưng tác giả lại chưa trình bày đến các biến số đánh giá công tác BĐTV
bằng tài sản. Trong phần 2, phần đánh giá thực trạng BĐTV bằng tài sản tại
chi nhánh, tác giả đã phân tích rõ ràng nội dung thực hiện công tác BĐTV
bằng tài sản tại chi nhánh để đưa ra những ưu, nhược từ đó đưa ra một nội
dung khá chặt chẽ về các biện pháp hoàn thiện. Luận văn này đã kế thừa được
các nghiên cứu lý luận về công tác BĐTV bằng tài sản. Tuy nhiên, hạn chế
của đề tài là do chưa nghiên cứu đến các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác
BĐTV bằng tài sản nên việc tập trung nghiên cứu dựa trên các chỉ số để đưa
ra các biện pháp hoàn thiện còn hạn chế. Tác giả chưa đề cập cụ thể các biện
pháp áp dụng công nghệ thông tin cũng như xây dựng một quy trình hợp lý
hơn nữa dựa trên nhược điểm đã phân tích ở chương 2 và các hạn chế này

- Luận văn cao học với đề tài “Giải pháp hoàn thiện BĐTV tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn – chi nhánh Hà Nội” của tác giả Lê Thị Quý (2008) bảo vệ tại
Hội đồng khoa học Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Cũng tương
tự như nhiều tác giả khác, tác giả tuy trình bày khá đầy đủ về công tác BĐTV
nhưng lại chưa trình bày đến các biến số đánh giá công tác BĐTV bằng tài
sản. Trong phần 2, phần đánh giá thực trạng BĐTV bằng tài sản tại chi nhánh,
tác giả đã phân tích rõ ràng được những hạn chế mà chi nhánh còn mắc phải
khi tiến hành cho vay có hoặc không có bảo đảm bằng tài sản, từ đó đưa ra


7
một nội dung tương đối về biện pháp hoàn thiện công tác BĐTV. Tác giả
cũng chưa đề cập đến một biện pháp là xây dựng hệ thống chỉ tiêu nhằm đánh
giá rủi ro của tài sản – một hướng đi mới mà hầu như chưa có một ngân hàng
nào thực hiện được điều này, chưa thấy rõ tầm quan trọng của công nghệ
thông tin cũng như xây dựng một quy trình hợp lý hơn nữa dựa trên nhược
điểm đã phân tích ở chương 2 và các hạn chế này được sẽ được tiếp tục
nghiên cứu trong luận văn này.
Điểm chung của các luận văn đã nghiên cứu trên là các luận văn đã sử
dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh để đánh giá thực trạng
công tác BĐTV bằng tài sản tại các NHTM, tại các địa phương khác nhau và
là cơ sở quan trọng cho đề tài này kế thừa và sử dụng các phương pháp trong
đánh giá kết quả công tác BĐTV bằng tài sản nhằm kiểm soát RRTD trong
cho vay khách hàng.


8
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY

Cho vay là một trong nhiều hoạt động tín dụng ngân hàng. Thông qua
hoạt động cho vay, NHTM thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình
thức phân phối nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội để
đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống.
Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 ghi rõ: “Cho vay là
một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cho vay giao cho khách hàng
một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả
thuận với nguyên tắc có hoản trả cả gốc và lãi”.
Như vậy, bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền trên cơ sở có hoàn
trả mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau.
Trong đó, sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay, là nguyên tắc
để phân biệt phạm trù cho vay với cấp phát của ngân sách nhà nước.
b. Vai trò của cho vay
- Góp phần bảo đảm cho hoạt động của các hộ gia đình, các doanh
nghiệp. Trên thực tế, không phải doanh nghiệp, các hộ gia đình có thể đảm
bảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vốn vay từ ngân hàng đã
tạo điều kiện cho các chủ thể đi vay đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy
móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh, nhập các loại hàng hóa. Từ đó
góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh
được liên tục.
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các hộ gia đình, doanh
nghiệp. Các chủ thể muốn vay vốn từ ngân hàng phải có phương án sản xuất
kinh doanh khả thi. Các chủ thể không chỉ thu hồi vốn mà còn phải tìm cách
sử dụng vốn có hiệu quả, tăng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải
lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi. Trong


10
quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giải
ngân buộc các chủ thể vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả.

thu hồi nợ sau này.
- Cho vay phải có bảo đảm: phương án/ dự án sản xuất kinh doanh mà
khách hàng đưa ra phải có tính khả thi và chắc chắn đem lại lợi nhuận cho
khách hàng, TSBĐ đủ điều kiện, năng lực tài chính tốt, uy tín cao... Có như
vậy mới bảo đảm được việc trả nợ vay của khách hàng. Nguyên tắc này buộc
khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả để có thể hoàn trả
đầy đủ nợ cho ngân hàng.
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại
a. Khái niệm:
Các NHTM thường sử dụng nguồn vốn huy động được để phục vụ cho
hoạt động kinh doanh của mình, trong đó cho vay chiếm tỷ trọng lớn. Tuy
nhiên hoạt động cho vay của NHTM luôn đứng trước rất nhiều nguy cơ mất
an toàn và rất nhiều các loại rủi ro. Mất an toàn trong cho vay xảy ra xuất phát
từ rủi ro tín dụng thường là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro mất khả năng
thanh toán của ngân hàng, đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến ngân hàng
phá sản.
Ta có định nghĩa về rủi ro tín dụng: “Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một
khoản cho vay hoặc tài sản có trở nên không thể thu hồi hoặc bị trì hoãn
ngoài mong muốn” .
Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán bao gồm cả gốc và lãi như cam
kết sẽ có thể bị trì hoãn hoặc thậm chí là không được trả, và hậu quả tất yếu là
gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng trong sự luân chuyển tiền tệ và sự bền vững
của tính chất trung gian dễ bị tổn thương trong hoạt động của ngân hàng.
b. Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay
- Ngân hàng tổn thất vốn, giảm thu nhập, tăng chi phí, giảm thấp kết quả


12
và hiệu quả kinh doanh: khi rủi ro tín dụng xảy ra, việc không thu hồi được nợ
(gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn của các NHTM bị thất thoát,

- BĐTV được xác định là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng. Khi cho
khách hàng vay vốn, mục đích mà các NHTM hướng đến là lợi nhuận, mà lợi
nhuận chỉ có được khi khách hàng hoàn trả nợ và lãi. Để phòng ngừa mọi rủi
ro có thể xay ra, các NHTM buộc phải áp dụng các biện pháp BĐTV để bảo
toàn nguồn vốn cho vay. Trong trường hợp khách hàng không có khả năng
hoàn trả phần vốn thì NHTM có thể thu hồi vốn qua biện pháp BĐTV kí kết
ban đầu.
- BĐTV tạo động lực cho khách hàng thực hiện đúng cam kết trả nợ.
Khách hàng chỉ có thể nhận lại TSBĐ và các giấy tờ liên quan khi đã trả hết
nợ cho ngân hàng. Như vậy với việc áp dụng BĐTV, khách hàng sẽ có trách
nhiệm hơn trong việc quản lý và sử dụng vốn vay, điều đó cũng có nghĩa là
hiệu quả của vốn vay được bảo đảm, khả năng hoàn trả của khách hàng cũng
cao hơn, cùng với đó vốn vay sẽ thực sự đem lại lợi ích cho chủ thể vay vốn.
- BĐTV giúp ngân hàng có thể bảo toàn vốn vay, tăng khả năng cung
ứng vốn cho nền kinh tế. Các dự án sản xuất kinh doanh, đầu tư của khách
hàng không phải lúc nào cũng diễn ra thuận lợi và mang lại lợi nhuận. Vì vậy
ngân hàng cần áp dụng các biện pháp BĐTV để bảo đảm trong trường hợp
khách hàng không thể trả khoản nợ vay, ngân hàng có thể thu hồi khoản tiền
đã cho vay (một phần hoặc tất cả). BĐTV là biện pháp giúp ngân hàng giảm
bớt tổn thất trong hoạt động cho vay tài chính, từ đó có thể bảo toàn vốn vay.
c. Các hình thức bảo đảm tiền vay
- Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản: là đảm bảo bằng uy tín và năng
lực tài chính của người đi vay hay của người bảo lãnh mà không đòi hỏi phải


14
có TSBĐ cho các khoản vay của người đi vay hay của bên bảo lãnh. Hình
thức này thường được cấp cho khách hàng có uy tín, thường là khách hàng
làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình
trạng nợ nần, dây dưa, hoặc món vay quá nhỏ so với vốn của người vay, các

Về bản chất, BĐTV bằng tài sản là việc bên bảo đảm xác nhận trong
HĐTD về quyền của bên nhận bảo đảm đối với tài sản mà bên bảo đảm đưa ra
để bảo đảm cho khoản vay của mình. Trong trường hợp bên bảo đảm không
thực hiện được nghĩa vụ trả nợ, bên nhận bảo đảm sẽ có toàn quyền quyết
định đối với tài sản đó.
b. Vai trò
- BĐTV bằng tài sản giúp cho ngân hàng có đủ cơ sở pháp lý để có
nguồn thu nợ thứ hai từ TSBĐ khi nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện
được. Trong trường hợp khách hàng kinh doanh không hiệu quả dẫn đến
không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ xử lý TSBĐ để thu hồi toàn bộ
hoặc một phần khoản nợ.
- BĐTV bằng tài sản giúp nâng cao thiện chí trả nợ của khách hàng,
ngăn chặn rủi ro đạo đức từ phía khách hàng vì nếu khách hàng không trả
được nợ đồng nghĩa với việc họ sẽ mất TSBĐ. Khách hàng bị ràng buộc ý
thức trách nhiệm vật chất, từ đó phải sử dụng vốn vay một cách hiệu quả và
hợp pháp, tạo ra lợi nhuận để trả nợ cho ngân hàng đúng hạn đồng thời thu
hồi lại TSBĐ.
c. Hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Tuy Nghị định 163/2006/NĐ-CP không quy định rõ các biện pháp bảo
đảm tiền vay bằng tài sản nhưng Nghị định 178/1999/NĐ-CP lại quy định các
biện pháp BĐTV sau:
- Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của khách hàng vay: là hình thức
theo đó bên vay vốn dùng tài sản là bất động sản thuộc QSH của mình hoặc
giá trị QSD đất hợp pháp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ.


16
- Cầm cố bằng tài sản thuộc sở hữu của khách hàng vay: là hình thức
bên vay vốn tiến hành chuyển giao tài sản (động sản) thuộc sở hữu của mình
cho người cho vay cất giữ để làm vật bảo đảm cho số nợ vay trong thời gian

động cho vay. Từ đó, NHNN đã đưa ra một số điều kiện, nếu tài sản thỏa mãn
những điều kiện này có thể được các NHTM chấp nhận làm TSBĐ:
- Tài sản phải thuộc QSH của khách hàng vay.
- Tài sản được phép giao dịch.
- Tài sản không có tranh chấp.
- Tài sản mà pháp luật quy định phải bảo hiểm thì khách hàng phải mua
bảo hiểm tài sản trong thời hạn BĐTV.
Tất cả những điều kiện trên được xây dựng nên nhằm bảo vệ quyền lợi
của ngân hàng. Những tài sản đã thuộc QSH của khách hàng và không có
tranh chấp sẽ giúp cho ngân hàng thuận lợi hơn trong việc kiểm soát tài sản
hay khi khách hàng không có khả năng trả nợ buộc ngân hàng phải phát mãi
tài sản; tài sản được phép giao dịch nghĩa là tồn tại thị trường mua bán tài sản
đó, điều này giúp nhiều cho CBTD khi định giá, hoặc có thể dễ dàng bán tài
sản trên thị trường.
Ø Danh mục tài sản bảo đảm tiền vay
Mỗi ngân hàng xây dựng một danh mục TSBĐ tiền vay phù hợp với
chính sách BĐTV của mình để lựa chọn tài sản. Do đó, tùy theo chính sách
hoạt động, đặc điểm kinh tế cũng như đặc trưng của từng loại tài sản mà ngân
hàng cho vay có thể lựa chọn những loại tài sản phù hợp với tiêu chí của mình
đồng thời đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng. NHTM xây dựng
những tiêu chí tuân theo những quy định của pháp luật, dựa trên những văn
bản chỉ đạo của NHNN. Có những loại tài sản pháp luật cho phép khách hàng
làm TSBĐ nhưng tính thanh khoản thấp, khó quản lý… thì ngân hàng có thể



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status