BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ LỆ HỒNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ LỆ HỒNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................................................. 16
1.2.1. Khái niệm ngân hàng thƣơng mại................................................ 16
1.2.2. Vai trò và chức năng của Ngân hàng thƣơng mại ....................... 17
1.2.3. Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng ......................................... 17
1.2.4. Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ trong NHTM ........... 18
1.3. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ....................................................................... 18
1.3.1. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp ............................ 18
1.3.2. Quy trình cho vay tại các ngân hàng thƣơng mại ........................ 20
1.3.3. Rủi ro cho vay .............................................................................. 24
1.4. KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .............................................................. 26
1.4.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của KSNB đối với hoạt động cho vay
doanh nghiệp trong ngân hàng thƣơng mại...................................................... 26
1.4.2. Nội dung KSNB đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp ......... 27
1.4.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới KSNB đối với hoạt động cho vay
doanh nghiệp tại ngân hàng thƣơng mại .......................................................... 33
1.4.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác KSNB đối với hoạt động
cho vay doanh nghiệp....................................................................................... 36
Kết luận Chƣơng 1 ........................................................................................... 37
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐĂK NÔNG .................................................................................... 38
2.1. KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG .................. 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Đắk Nông ....... 38
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Agribank Đăk Nông ..................................... 39
2.1.3. Các hoạt động chính .................................................................... 40
3.1.2. Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Chi nhánh tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2016 ............................ 81
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
TỈNH ĐẮK NÔNG. ......................................................................................... 84
3.2.1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát xét duyệt cho vay ...................... 84
3.2.2. Phát triển công nghệ quản lý rủi ro.............................................. 86
3.2.3. Đảm bảo công tác kiểm soát phải đƣợc thực hiện thƣờng xuyên,
liên tục đối với tất cả các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp ............... 87
3.2.4. Đào tạo nguồn nhân lực tại Agribank chi nhánh Đăk Nông ....... 88
3.2.5. Đổi mới hoạt động kiểm tra KSNB để đáp ứng yêu cầu kiểm toán
hiện đại. ............................................................................................................ 89
3.2.6. Các giải pháp khác ....................................................................... 90
3.2.7. Thực hiện nghiêm túc công tác sửa sai sau các đợt kiểm tra nội
bộ, thanh tra Ngân hàng Nhà nƣớc .................................................................. 92
3.2.8. Hệ thống hóa các văn bản, cơ chế chính sách tín dụng thành tài
liệu cẩm nang cho cán bộ tín dụng ................................................................... 93
Kết luận chƣơng 3 ............................................................................................ 94
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN
: Ngân hàng nhà nƣớc
Bảng phân tích tổng hợp dƣ nợ tại Agribank Đắk Nông từ
năm 2012 đến 2015
Trang
51
Số lƣợng và trình độ cán bộ làm công tác kiểm tra, KSNB
2.2
tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông qua 4 năm (2012 -
73
2015)
Kết quả chỉnh sửa, bổ sung những tồn tại, sai sót qua kiểm
2.3
tra các chi nhánh trực thuộc Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk
Nông
80
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Tên sơ đồ
Trang
55
56
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu
Ngân hàng thƣơng mại một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán, liên quan đến toàn bộ
nền kinh tế. Vì vậy, có rất nhiều rủi ro. Trong đó, hoạt động tín dụng là hoạt
động chủ chốt, đem lại nguồn thu chính cho Ngân hàng và cũng là hoạt động
tiềm ẩn rủi ro nhất. Nguyên nhân của thực trạng đó là do chủ quan từ phía
ngân hàng (năng lực, tổ chức hoạt động kinh doanh...) và khách hàng (với
những hành vi lừa đảo để vay vốn ngân hàng ngày càng xuất hiện với những
hình thức tinh vi hơn; kinh doanh thua lỗ;…) hoặc khách quan nhƣ thiên tai,
dịch bệnh.
Trƣớc những rủi ro và thách thức có liên quan chặt chẽ tới chất lƣợng
kiểm soát nội bộ tín dụng, các Ngân hàng thƣơng mại không thể né tránh
đƣợc mà phải đối mặt và tự tìm cho mình những giải pháp thiết thực phù hợp
để nâng cao chất lƣợng kiểm soát nội bộ tín dụng, hạn chế những rủi ro, tăng
quy mô và chất lƣợng tín dụng, đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Với mục tiêu trở thành Ngân hàng chất lƣợng – uy tín hàng đầu tại Việt Nam ,
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đắk
Nông luôn đề cao công tác kiểm soát rủi ro đặc biệt trong lĩnh vực cho vay.
Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, xây dựng một hệ thống
kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay hiệu quả sẽ giúp Chi nhánh góp phần hạn
soát nội bộ hoạt động cho vay tại Chi nhánh.
- Phƣơng pháp phỏng vấn: quan sát, phỏng vấn những nhân viên của
Ngân hàng liên quan đến bộ phận tín dụng và các bộ phận có liên quan.
- Phƣơng pháp phân tích số liệu: phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để
tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán
3
thu thập đƣợc để đánh giá công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách
hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh tỉnh Đắk Nông.
5. Bố cục luận văn
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác KSNB đối với hoạt động cho vay
doanh nghiệp trong NHTM.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác KSNB hoạt động cho vay doanh nghiệp
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh
Đắk Nông.
Chƣơng 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ
hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông.
6. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã tham khảo một số giáo trình,
tài liệu viết về kiểm soát nội bộ nói chung, kiểm soát nội bộ về hoạt động cho
vay doanh nghiệp trong NHTM nói riêng.
Đề tài luận văn cao học: “ Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội
bộ đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tƣ và phát
triển chi nhánh Thừa Thiên Huế” của tác giả Ngô Quỳnh Nga 2010. Cũng
giống nhƣ các đề tài khác trong đề tài này tác giả cũng nghiên cứu những lý
luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong các tổ chức tín dụng nhƣ khái
niệm; nguyên tắc hoạt động; phân loại. Ngoài ra tác giả dành riêng một phần
nghiên cứu về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vay doanh nghiệp tại
tích một số hoạt động tín dụng tại ngân hàng đồng thời đƣa ra những ƣu điểm
về hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng nhƣ: về tổ chức đội ngũ nhân viên
thực hiện, về quy trình ban hành đƣợc sự chỉ đạo chặt chẽ của Ban lãnh đạo.
Tuy nhiên, tác giả cũng đã nêu ra những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội
bộ hoạt động tín dụng tại Agribank cụ thể nhƣ: việc phân công, phân nhiệm
5
trong khâu thẩm định và quản lý cho vay chƣa rõ ràng, chất lƣợng kiểm tra,
kiểm soát chƣa cao; chính sách trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh chƣa
đƣợc xây dựng một cách bài bản và có hệ thống; sự truyền tải thông tin không
kịp thời giữa bộ phận kiểm soát nội bộ đến ban lãnh đạo sẽ ảnh hƣởng không
tốt đến hoạt động của ngân hàng; chƣa ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt
động kiểm soát nội bộ; đội ngũ nhân viên phần lớn còn trẻ và chƣa có nhiều
kinh nghiệm trong khi ngân hàng chƣa có yêu cầu về trình độ cụ thể dẫn tới
hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ không cao. Trên cơ sở những hạn chế tác
giả đƣa ra những giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ: hoàn thiện
về mặt pháp lý nhƣ ban hành các quy định quy chế,chuẩn hóa các quy định
quy chế đó; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát nội bộ đồng
thời quy định trình độ kiểm soát viên có trình độ từ đại học trở lên có kinh
nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng ngoài ra tác giả cũng đƣa ra giải pháp cử
nhân viên đi học để nâng cao trình độ nghiệp vụ của kiểm soát viên.
Luận văn: “Kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Bắc Quảng Bình” của
Thạc sỹ Phạm Thị Mỹ Ly năm 2012, trong đề án này tác giả đã nêu đƣợc
những điểm chung về hê thống kiểm soát nội bộ nhƣ định nghĩa, vai trò, nội
dung của hệ thống kiểm soát nội bộ. Từ cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát
nội bộ tác giả tiếp tục nghiên cứu việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tại
các ngân hàng thƣơng mại để làm đƣợc điều này tác giả đã đi sâu nghiên cứu
về vai trò, chức năng của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với ngân hàng thƣơng
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ ( KSNB)
Khái niệm kiểm soát nội bộ đã hình thành và phát triển dần trở thành
một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức.Trong đó, định nghĩa
đƣợc chấp nhận khá rộng rãi đƣợc đƣa ra vào năm 1992, bởi COSO
(Committee of Sponsorning Organization):
“ Kiểm soát nội bộ là một quy trình do ngƣời quản lý, hội đồng quản trị
và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự
bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu dƣới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
- Các luật lệ và quy định đƣợc tuân thủ.
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.”
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The Internation Federation of
Accountant – IFAC) thì: “ Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị
và toàn bộ các phƣơng pháp, các bƣớc công việc mà các nhà quản lý doanh
nghiệp tuân theo. Hệ thống Kiểm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt
đƣợc mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể
cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát
hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài
chính kịp thời, đáng tin cậy”.
Theo hội kế toán Anh quốc (England Association of Accountant- EAA)
định nghĩa về hệ thống kiểm soát nội bộ nhƣ sau: “ Một hệ thống kiểm soát
nội bộ toàn diện có kinh nghiệm tài chính và các lĩnh vực khác nhau đƣợc
8
thành lập bởi Ban quản lý nhằm:
- Tiến hành kinh doanh của đơn vị trong trật tự và có hiệu quả;
- Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối đƣờng lối kinh doanh của Ban quản trị;
- Giữ an toàn tài sản;
- Các báo cáo đƣợc lập đúng hạn, đáng tin cậy là căn cứ để Hội đồng
quản trị, Ban điều hành ra những quyết định đúng đắn.
- Các thông tin cung cấp cho Ban Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị,
các cổ đông và các cơ quan giám sát đảm bảo đầy đủ, chất lƣợng.
Mục tiêu tuân thủ: Hệ thống kiểm soát nội bộ phải bảo đảm cho toàn
bộ hoạt động đảm bảo mọi hoạt động của ngân hàng đều tuân thủ: Các quy
định của pháp luật, NHNN, các yêu cầu về giám sát; Các chính sách, quy
trình nghiệp vụ nội bộ do chính ngân hàng thiết lập.
b. Nhiệm vụ
- Ngăn ngừa các sai phạm trong hệ thống xử lý nghiệp vụ.
- Phát hiện kịp thời các sai phạm trong quá trình xử lý nghiệp vụ.
- Bảo vệ đơn vị trƣớc những thất thoát có thể tránh .
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh.
1.1.4. Các yếu tố cơ bản của kiểm soát nội bộ
Tùy vào loại hình hoạt động, mục tiêu và quy mô của doanh nghiệp mà
hệ thống kiểm soát nội bộ đƣợc sử dụng khác nhau, nhƣng theo COSO hệ
thống kiểm soát nội bộ cần có 5 thành phần:
a. Môi trường kiểm soát
Sự kiểm soát hữu hiệu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào thái độ
của ngƣời quản lý đối với vấn đề kiểm soát. Nếu nhà quản lý cho rằng công
tác kiểm tra kiểm soát là quan trọng và không thể thiếu đƣợc đối với mọi hoạt
động trong đơn vị thì mọi thành viên của đơn vị đó sẽ nhận thức đúng đắn về
hoạt động kiểm tra kiểm soát và tuân thủ mọi quy định cũng nhƣ chế độ đề ra.
10
Ngƣợc lại nếu hoạt động kiểm tra kiểm soát bị coi nhẹ từ phía các nhà quản lý
thì chắc chắn các quy chế về kiểm soát nội bộ sẽ không đƣợc vận hành một
cách có hiệu quả bởi các thành viên của đơn vị.
Các nhân tố trong môi trƣờng kiểm soát bao gồm:
thủ tục kiểm soát chặt chẻ nhƣng với đội ngũ nhân viên kém năng lực trong
công việc và thiếu trung thực về phẩm chất đạo đức thì hệ thống kiểm soát nội
bộ không thể phát huy hiệu quả.
Tóm lại, với những lý do nêu trên, các nhà quản lý doanh nghiệp cần có
những chính sách cụ thể, rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen
thƣởng, kỷ luật nhân viên. Việc đào tạo. bố trí cán bộ và đề bạt nhân sự phải
phù hợp với năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức, đồng thời phải
mang tính kế tục và liên tiếp.
Công tác kế hoạch:
Hệ thống kế hoạch và dự toán, bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ,
thu chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu tƣ, sửa chữa tài sản cố định, đặc biệt là
kế hoạch tài chính gồm những ƣớc tính cân đối tình hình tài chính, kết quả
hoạt động và sự luân chuyển tiền trong tƣơng lai là những nhân tố quan trọng
trong môi trƣờng kiểm soát. Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch đƣợc tiến
hành khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự toán đó sẽ trở thành
công cụ kiểm soát rất hữu hiệu. Vì vậy, trong thực tế các nhà quản lý thƣờng
quan tâm xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch, theo dõi những nhân tố ảnh
hƣởng đến kế hoạch đã lập nhằm phát hiện những vấn đề bất thƣờng và xử lý,
điều chỉnh kế hoạch kịp thời.
Tính trung thực và giá trị đạo đức:
Để tạo đƣợc những ý thức này trong đội ngũ cán bộ nhân viên của tổ
chức, các nhà quản lý cao cấp cần phải xây dựng, ban hành và thông tin rộng
rãi các hƣớng dẫn về những nguyên tắc đạo đức, hạnh kiểm liên quan đến mọi
12
cấp bậc trong tổ chức. Nhà quản lý còn phải tự mình làm gƣơng cho cấp dƣới
về việc tuân thủ các nguyên tắc này. Một vấn đề cũng rất quan trọng là phải
loại bỏ những động cơ dẫn ngƣời nhân viên đến sai phạm, thí dụ việc yêu cầu
nhân viên phải hoàn thành công việc trong một thời hạn quá ngắn có thể dẫn
- Rủi ro bên ngoài: sự đổi mới kỹ thuật làm thay đổi quy trình vận
hành, nhu cầu khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phẩm của các đối thủ cạnh
tranh, sự thay đổi trong chính sách của Nhà nƣớc ảnh hƣởng đến hoạt động
của tổ chức…
Để giới hạn đƣợc rủi ro ở mức chấp nhận đƣợc, ngƣời quản lý phải dựa
trên mục tiêu đã đƣợc xác định của đơn vị, nhận dạng và phân tích rủi ro, từ
đó mới có thể quản trị đƣợc rủi ro.
Xác định mục tiêu của đơn vị: Mục tiêu này không phải là một bộ phận
của KSNB nhƣng việc xác định nó là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi
ro.Bởi lẽ một sự kiện có thể trở thành một rủi ro quan trọng đối với tổ chức
hay không sẽ phụ thuộc vào mức độ tác động tiêu cực của nó đến mục tiêu
của đơn vị.
Nhận dạng rủi ro: Rủi ro có thể tác động đến doanh nghiệp ở mức độ
toàn đơn vị hay chỉ ảnh hƣởng đến từng hoạt động cụ thể.
Phân tích và đánh giá rủi ro: Vì rủi ro rất khó định lƣợng, nên khi thực
hiện công việc, kiểm soát việc cần phải phát hiện, xác định đƣợc phạm vi của
rủi ro để báo cáo và có những đề suất để đơn vị có thể kiểm soát đƣợc rủi ro.
Quy trình đánh giá rủi ro đƣợc thực hiện nhƣ sau: Đầu tiên, kiểm toán
viên cần xác định đƣợc đối tƣợng cần kiểm soát, có thể đƣợc xác định dựa
trên yêu cầu của lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp. Sauk hi đã xác định
đƣợc đối tƣợng cần kiểm soát, đánh giá rủi ro, kiểm toán viên cần phải tìm
hiểu rõ về đối tƣợng đó, tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng tới rủi ro của từng
đối tƣợng. Đây là bƣớc vô cùng quan trọng và không thể thiếu đƣợc trong quy
14
trình đánh giá rủi ro, vì khi đã nắm rõ đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng tới rủi ro
của đối tƣợng, các kiểm toán viên có thể đƣa ra những nhận định hay kiến
nghị chính xác hơn. Sau khi xác định đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro
của từng đối tƣợng, kiểm toán viên sẽ nhận diện rủi ro đó, nhƣ việc theo dõi,