Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế Quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng - Pdf 46

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THỊ KIỀU OANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THỊ KIỀU OANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐINH BẢO NGỌC

Đà Nẵng – Năm 2017



NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............................................................................. 34
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục thuế quận Cẩm Lệ 34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế quận Cẩm Lệ ....................... 35
2.1.3. Trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức thuế ......................... 36
2.1.4. Cơ sở vật chất, hệ thống thông tin quản lý của cơ quan thuế ......... 37
2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ .... 37
2.2.1. Chính sách thuế TNDN của Nhà nƣớc ........................................... 37
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của quận Cẩm Lệ .................................. 38
2.2.3. Các doanh nghiệp trên địa bàn quận Cẩm Lệ ................................. 39
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
......................................................................................................................... 40
2.3.1. Mục tiêu quản lý thuế TNDN của Chi cục thuế quận Cẩm Lệ....... 40
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Cẩm
Lệ, thành phố Đà Nẵng ................................................................................... 41
2.4. KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ ......................................... 53
2.4.1. Mức độ thực hiện dự toán thuế TNDN ........................................... 53
2.4.2. Kết quả công tác quản lý kê khai thuế TNDN ................................ 54
2.4.3. Kết quả công tác kiểm tra ............................................................... 55
2.4.4. Kết quả công tác quản lý nợ thuế TNDN ....................................... 57
2.4.5. Chất lƣợng dịch vụ cung cấp cho ngƣời nộp thuế .......................... 59


2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ
NHỮNG HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Đội KT-KTNB

: Đội Kiểm tra kiêm kiểm tra nội bộ

Đội TT-HT-NV-DT

: Đội tuyên truyền-Hỗ trợ-Nghiệp vụ- Dự toán thuế

Đội QLN-CCN

: Đội Quản lý nợ và Cƣỡng chê nợ thuế

Đội KK-KTT&TH

: Đội Kê khai-Kế toán thuế và Tin học

Đội HC-NS-TV-AC : Đội Hành chính- Nhân sự- Tài vụ- Ấn chỉ
CQT

: Cơ quan thuế

CNTT

: Công nghệ thông tin

DN



Tên bảng
Số DN hoạt động trên địa bàn quận Cẩm Lệ
Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNDN từ năm
2012-2016 tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng
Vi phạm đăng kí thuế, nộp chậm hồ sơ khai thuế tại Chi
cục thuế quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng

Trang
39
53

55

2.4.

Kết quả công tác kiểm tra thuế 2012 – 2016

56

2.5.

Tình hình nợ thuế qua các năm 2012 -2016

58

2.6.

Tỷ lệ nợ thuế TNDN trên tổng thu NSNN


Trƣớc đây có rất nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này song chƣa có đề


2
tài nào đi sâu vào công tác quản lý thuế TNDN tại địa bàn quận Cẩm Lệ,
thành phố Đà Nẵng. Luận văn này sẽ tiếp tục dựa trên những nghiên cứu qua
các năm ở các tỉnh và Thành phố khác để đi vào phân tích, đánh giá nhƣng
đồng thời cũng dựa vào tình hình, đặc điểm của quận Cẩm Lệ cũng nhƣ
những đổi mới của ngành, của thành phố trong giai đoạn hiện nay để mang lại
tính thực tiễn cho đề tài.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế TNDN, nội dung
quản lý thuế TNDN để làm cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý và đề
xuất giải pháp.
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục
thuế quận Cẩm Lệ, chỉ ra những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế trong
công tác quản lý thuế đối với các DN.
Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN
tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế TNDN và
thực tiễn công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ.
- Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: đề tài tập trung phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế
TNDN tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ;
Về không gian: nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Chi cục thuế quận Cẩm
Lệ;
Về thời gian: khoảng thời gian nghiên cứu từ năm 2012- 2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu nói trên, luận văn đã sử dụng các

Đề tài nghiên cứu năm 2011 tại Đại học Đà Nẵng“Quản lý thuế TNDN


4
tại Cục thuế Đà Nẵng” của tác giả Lý Vân Phi, kết quả của nghiên cứu đã chỉ
ra đƣợc những hạn chế còn tồn tại của CQT, NNT và tác động của cơ chế
chính sách tới công tác quản lý thuế. Nhƣng tác giả mới chỉ đánh giá đƣợc
thực trạng công tác quản lý thuế TNDN chƣa đánh giá đƣợc kết quả của công
tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế, luận văn chỉ mới tập trung vào bốn công
tác chủ yếu, còn lập dự toán thu thuế là một trong những công tác quan trọng
trong quản lý thuế TNDN thì chƣa đƣợc phân tích.
Tác giả Trần Văn Ninh (2012) với nghiên cứu “Tăng cường kiểm soát
thuế TNDN tại Chi cục thuế quận Cẩm lệ” tại Đại Học Đà Nẵng, tác giả đã sử
dụng phƣơng pháp khảo sát, phƣơng pháp quan sát trực tiếp và phân tích qua
kết quả kiểm toán để làm rõ nội dung công tác kiểm soát thuế TNDN; đánh
giá thực trạng và đƣa ra các nhóm giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công
tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy chức
năng nhiệm vụ của các Đội thuế trong bộ máy kiểm soát đã đƣợc thay đổi
nhƣng vẫn còn chồng chéo, cơ sở dữ liệu thông tin NNT chƣa đồng bộ. Mục
tiêu kiểm soát thuế chƣa hiệu quả, trình độ cán bộ kiểm soát thuế không đồng
đều.
Luận văn thạc sỹ bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng của Trần Phan Quốc
Chƣơng (2013) với đề tài “Quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai”
tƣơng tự kết quả luận văn đã làm rõ đƣợc nội dung và thực trạng công tác
quản lý thuế TNDN nhƣng vẫn chƣa đƣa ra đƣợc các chỉ tiêu để đánh giá kết
quả đạt đƣợc trong công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế Gia Lai và luận
văn chƣa chỉ ra đƣợc nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý
thuế TNDN để từ đó đƣa ra phƣơng hƣớng hoàn thiện phù hợp với thực tiễn.
Lê Thị Mỹ Linh (2015) tại Đại học Đà Nẵng“Hoàn thiện công tác quản
lý thuế TNDN trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng” nghiên

1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế là khoản thu có tính chất bắt buộc được thể chế hoá bằng pháp
luật mà các thể nhân và pháp nhân phải thực hiện đối với Nhà nước nhằm tài
trợ các nhu cầu chi tiêu công.
Thuế không phải là nguồn thu ngân sách duy nhất nhƣng là nguồn thu
lớn và quan trọng. Theo ƣớc tính mới nhất từ International Centre for Tax and
Development (ICTD), tổng thu từ thuế đóng góp hơn 80% tổng thu của chính
phủ đối với một nửa các nƣớc trên thế giới và đóng góp hơn 50% ở hầu hết
các quốc gia.
Có sự khác biệt lớn về mức đóng góp từ thuế vào tổng ngân sách của
Chính phủ giữa các nƣớc, đặc biệt là giữa các nƣớc phát triển và đang phát
triển. Các nƣớc phát triển có tổng thu từ thuế cao hơn nhiều so với các nƣớc
đang phát triển và chủ yếu từ thuế thu nhập. Ở các nƣớc đang phát triển thì
ngƣợc lại, thu nhiều hơn từ các loại thuế thƣơng mại, cũng nhƣ thuế tiêu thụ.
Để hiểu rõ thuế thu nhập là gì trƣớc hết cần tìm hiểu về thu nhập: Thu
nhập là tổng các giá trị mà một chủ thể nào đó nhận đƣợc trong nền kinh tế xã
hội thông qua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời hạn nhất
định, không phân biệt nguồn gốc hình thành từ lao động, tài sản hay đầu tƣ…
Nhƣ vậy, thuế thu nhập là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập thực
tế của các cá nhân hoặc các pháp nhân nhƣng không phải toàn bộ thu nhập
của các thể nhân và pháp nhân đều là đối tƣợng đánh thuế thu nhập, mà thuế
thu nhập điều chỉnh hay thu trên phần thu nhập chịu thuế tức là khoản thu


7
nhập sau khi đã đƣợc miễn trừ chi phí hợp lý, hợp lệ.
Thuế thu nhập đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu
NSNN và thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết vĩ mô của Nhà nƣớc đối
với hoạt động kinh tế, xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Thuế thu

tiết thu nhập qua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí
quản lý thuế cũng nhƣ mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt đƣợc để góp phần
thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng
thời kỳ nhất định. Điều này có nghĩa là, thuế TNDN là loại thuế thu trên thu
nhập của các cơ sở kinh doanh để động viên một phần thu nhập của họ vào
ngân sách nhà nƣớc(NSNN). Ngoài ra, Nhà nƣớc cũng có thể sử dụng loại
thuế này để điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việc động viên công bằng
giữa các thành phần kinh tế, khuyến khích ƣu đãi đầu tƣ nhằm thúc đẩy sản
xuất, kinh doanh phát triển.
Mặc dù tên gọi là thuế TNDN nhƣng loại thuế này cũng áp dụng đối với
thu nhập của các cá nhân, các cơ sở kinh doanh không thành lập theo luật
doanh nghiệp và phần thu nhập chịu thuế là phần thu nhập còn lại sau khi đã
khấu trừ các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Bản chất của thuế TNDN đƣợc thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn
có của nó. Những thuộc tính đó có tính ổn định tƣơng đối qua các giai đoạn
phát triển. Nghiên cứu về thuế TNDN, ngƣời ta thấy thuế TNDN có những
đặc trƣng riêng để phân biệt với các sắc thuế và các công cụ tài chính khác
nhƣ sau:
+ Thứ nhất, là một loại thuế mang tính chất trực thu thể hiện ở sự đồng
nhất giữa đối tượng người nộp thuế và đối tượng chịu thuế.
NNT theo luật cũng là ngƣời trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Nói một cách khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hội


9
chuyển dịch gánh nặng thuế cho ngƣời khác trở nên khó khăn hơn.
+ Thứ hai, thuế TNDN là một khoản chuyển giao của NNT cho Nhà
nước mang tính bắt buộc phi hình sự.
Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế nói chung

quy định trước bằng pháp luật.
Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế TNDN, mặt
khác phản ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tùy tiện mà dựa
trên những cơ sở pháp luật nhất định và đã đƣợc xác định trƣớc trong Luật
thuế TNDN. Những tiêu thức thƣờng đƣợc xác định trong Luật thuế TNDN là
đối tƣợng chịu thuế, đối tƣợng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể
và những chế tài mang tính cƣỡng chế khác.
Các khoản chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế TNDN chịu những
ảnh hƣởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong những thời kỳ nhất
định.
Yếu tố kinh tế tác động đến thuế TNDN thƣờng là mức độ tăng trƣởng
của nền kinh tế quốc dân, giá cả, thị trƣờng, sự biến động của NSNN…
Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế TNDN thƣờng là thể chế chính
trị Nhà nƣớc, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cƣ, truyền thống văn
hóa…
Các khoản chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế TNDN chỉ đƣợc
giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia và quyền lực pháp lý của Nhà nƣớc
đối với con ngƣời và tài sản.
1.1.3. Vai trò của Thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Là khoản thu quan trọng của NSNN
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nƣớc nhằm đảm bảo
trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc. Trong đó, Thuế thu nhập
doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu


11
thu ngân sách Nhà nƣớc. Ở các nƣớc phát triển, hai loại thuế này đã làm cho
thuế trực thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách Nhà nƣớc. Ví dụ
nhƣ năm 2012, Mỹ: thuế trực thu chiếm 74,8%, Nhật Bản chiếm 74%. Còn ở
hầu hết các nƣớc có thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp thì thuế gián thu

nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn doanh nghiệp có thu nhập thấp.
1.1.4. Các yếu tố cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
a. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngƣời nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
- Doanh nghiệp đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của Luật
doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nƣớc, Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt
Nam, Luật đầu tƣ, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật
chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thƣơng mại và các văn bản pháp luật khác
dƣới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty
hợp danh; Doanh nghiệp tƣ nhân; Doanh nghiệp Nhà nƣớc; Văn phòng Luật
sƣ, Văn phòng công chứng tƣ; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh
dầu khí, Công ty điều hành chung.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực.
- Các tổ chức đƣợc thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã.
- Doanh nghiệp đƣợc thành lập theo quy định của pháp luật nƣớc ngoài
(sau đây gọi là doanh nghiệp nƣớc ngoài) có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam.
Cơ sở thƣờng trú của doanh nghiệp nƣớc ngoài là cơ sở sản xuất, kinh
doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nƣớc ngoài tiến hành một phần
hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập,
bao gồm:


13
+ Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xƣởng, phƣơng tiện
vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên
khác tại Việt Nam.
+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.

thuế

Các khoản lỗ đƣợc
+ kết chuyển theo quy
định

Với thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.


14
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định nhƣ sau:
Thu nhập
chịu thuế

Doanh
= thu

Chi phí
- đƣợc trừ

+

Các khoản
thu nhập khác

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh
thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí đƣợc trừ
của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. DN có nhiều hoạt
động kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phải

doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của luật
thuế đƣợc phép trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
Các khoản chi đƣợc trừ gồm nhiều khoản chi phí khác nhau nên công tác
quản lý, theo dõi rất phức tạp. Bao gồm các chi phí liên quan đến lao động
quá khứ nhƣ chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu (đặc điểm khoản
chi này là có hoá đơn), chi phí liên quan đến lao động sống nhƣ chi phí tiền
lƣơng, thƣởng, chi hoa hồng môi giới (đặc điểm khoản chi này là không có
hoá đơn mà chỉ có hợp đồng hoặc bảng kê chi trả) và các chi phí khác.
Nhƣ vậy, việc quy định cụ thể khoản chi nào đƣợc hạch toán vào chi phí
khoản chi nào không đƣợc hạch toán vào chi phí là cụ thể hoá 4 nguyên tắc
khấu trừ chi phí và tạo ra tính minh bạch về thuế TNDN. Trên thực tế khoản
chi trực tiếp cấu thành sản phẩm (ví dụ: khấu hao TSCĐ, nguyên vât liệu, tiền
lƣơng...) dễ xác định, nhƣng có những khoản chi mang tính gián tiếp thì khó
xác định hơn. Ví dụ: chi đi nghỉ mát cho công nhân, chi thƣởng cuối năm, chi
đào tạo, lợi thế kinh doanh....
Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ở Việt Nam quy định điều kiện xác
định các khoản chi đƣợc trừ và liệt kê cụ thể các khoản chi không đƣợc trừ.
Theo cách này, những khoản chi còn lại không kê trong Luật và thoả mãn
điều kiện xác định các khoản chi đƣợc trừ thì đƣợc tính vào chi phí đƣợc trừ


16
khi xác định thu nhập chịu thuế.
Các điều kiện xác định các khoản chi đƣợc trừ:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh của DN
(2) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp
luật.
(3) Khoản chi không thuộc danh mục các khoản chi không đƣợc trừ quy
định dƣới đây.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status