BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======
NGUYỄN THỊ SANG
ẢNH HƢỞNG CỦA CÔNG THỨC BÓN KALI (K2O) ĐẾN
SINH TRƢỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƢỢNG TINH BỘT
MỘT SỐ GIỐNG SẮN TRỒNG Ở VÙNG ĐỒI
HUYỆN LẬP THẠCH - VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Đính
HÀ NỘI, 2017
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới
thầy hƣớng dẫn là PGS.TS.Nguyễn Văn Đính đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong Ban Giám hiệu trƣờng
ĐHSP Hà Nội 2; Ban Chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN trƣờng ĐHSP Hà Nội 2;
Phòng Sau đại học trƣờng ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện trong thời
gian tôi học tập chƣơng trình thạc sĩ.
Tôi xin đƣợc cảm ơn: Phòng thí nghiệm Sinh lý thực vật trƣờng ĐHSP
Hà Nội 2; Phòng thí nghiệm thực vật;. Tập thể cán bộ Viện Nghiên Cứu Khoa
học Và Ứng dụng - trƣờng ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi về thiết
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục tiêu đề tài ........................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .................................................. 3
NỘI DUNG ....................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 4
1.1. Nguồn gốc và phân bố cây sắn............................................................... 4
1.2. Khái quát vai trò diện tich sản lƣợng và năng suất của cây sắn ............ 5
1.3. Khái quát các kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của bón phân kali cho cây
trồng .............................................................................................................. 6
1.3.1. Khái quát các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân kali
cho cây trồng ............................................................................................. 6
1.3.2. Khái quát các kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân kali
đến cây sắn ................................................................................................ 7
1.4. Khái quát loại đất khu vực đồi ở huyện Lập Thạch – Tỉnh Vĩnh Phúc ......... 9
CHƢƠNG 2.
ĐỐI TƢỢNG NÔI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................ 10
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 10
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 11
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 11
2.3.1. Bố trí thí nghiệm............................................................................ 11
2.3.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc........................................................... 12
2.3.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu ............................................. 12
2.3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu thí nghiệm .......................................... 15
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 16
3.1. Ảnh hƣởng của các công thức bón Kali đến sinh trƣởng của một số
giống sắn trổng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc ....................... 16
3.2. Ảnh hƣởng của các công thức bón Kali đến diện tích lá và hàm lƣợng
mới ...................................................................................................... 24
Bảng 3.8. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến diện tích lá của giống sắn
bóng .................................................................................................... 25
Bảng 3.9. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến diện tích lá của giống sắn
lá tre .................................................................................................... 26
Bảng 3.10. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến số củ/khóm của 3 giống
sắn ....................................................................................................... 27
Bảng 3.11. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến khối lƣợng củ/khóm
của 3 giống sắn ................................................................................... 28
Bảng 3.12. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến năng suất/ô và năng
suất/360m2 của 3 giống sắn ................................................................ 29
Bảng 3.13. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến hàm lƣợng đƣờng và
hàm lƣợng tinh bột của 3 giống sắn ................................................... 34
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến chiều cao và đƣờng kính
gốc giống sắn mới ........................................................................... 17
Hình 3.2. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến chiều cao và đƣờng kính
gốc giống sắn bóng .......................................................................... 18
Hình 3.3. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến chiều cao và đƣờng kính
gốc giống sắn lá tre .......................................................................... 19
Hình 3.4. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến diện tích lá giống sắn
mới ................................................................................................... 24
Hình 3.5. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến diện tích lá giống sắn
bóng ................................................................................................. 25
Hình 3.6. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến diện tích lá giống sắn lá
tre ..................................................................................................... 26
Hình 3.7. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến năng suất giống sắn mới ..... 31
Hình 3.8. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến năng suất giống sắn bóng .... 31
không những đảm bảo về năng suất mà còn giữ đƣợc khả năng canh tác của đất
trồng một cách bền vững.
2
Kali là nguyên tố đa lƣợng cần thiết cho tất cả các loại cây trồng nói
chung và cây sắn nói riêng, nguyên tố kali đƣợc bón cho cây trồng có nhiều
dạng khác nhau. Tuy nhiên, bón kali kết hợp với phân chuồng và các phân
khoáng khác nhƣ thế nào để phù hợp với cây sắn trồng trên vùng đồi, gò nhƣ
huyện Lập Thạch, giúp cây sắn sinh trƣởng tốt, cho năng suất cao.Lập Thạch
là huyện miền núi của tỉnh Vĩnh Phúc, tại đây ngƣời dân đã và đang trồng
hàng chục ha sắn trên các vùng đất đồi, gò chủ yếu theo phƣơng pháp quảng
canh để thu hoạch củ sử dụng làm thức ăn cho ngƣời và gia súc. Tuy nhiên,
ngƣời nông dân đa số không bón phân đúng cách nên đất trồng ngày càng
thoái hóa, năng suất sắn không cao, trung bình 17,24 tấn/ha, dẫn đến thu nhập
của ngƣời dân không đảm bảo, có nhiều hộ gia đình tuy có diện tích đất đồi
khá lớn nhƣng chỉ trồng quảng canh hoặc bỏ hoang. Vì vậy, nếu có những kết
quả nghiên cứu về cách bón phân có hiệu quả làm tăng năng suất cây sắn,
đem lại thu nhập cho ngƣời nông dân thì thực sự có ý nghĩa trong việc góp
phần xóa đói, giảm nghèo cho địa phƣơng.
Xuất phát từ những lí do trên tôi đề xuất đề tài nghiên cứu: “Ảnh
hƣởng của công thức bón Kali (K2O) đến sinh trƣởng, năng suất và hàm
lƣợng tinh bột một số giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch –
Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu đề tài
Xác định đƣợc công thức bón phân K2O hợp lý có ảnh hƣởng tốt đến
sinh trƣởng năng suất và hàm lƣợng tinh bột một số giống sắn trồng ở vùng
đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
* Chi sắn (Manihot) có khoảng 100 loài có nguồn gốc ở Châu Mỹ
từ bang Arizona ở Hoa Kỳ về phía nam tới Argentina. Thành viên đƣợc biết
đến nhiều nhất trong chi này là loài sắn trồng (Manihot esculenta Crantz).
* Loài sắn có thể đƣợc bắt nguồn từ phân loài sắn hoang dại Manihot
esculenta subspecies flabellifo đƣợc tìm thấy ở phía tây của miền trung
Braxin, nơi mà cây sắn trồng đã đƣợc thuần hóa trong khoảng 10.000 đến
6.600 năm Trƣớc Công nguyên. Các địa điểm khảo cổ ở vùng Vịnh Mexico
và vùng núi San Andres đã tìm thấy phấn hoa của phân loài sắn hoang dại
này. Sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của Châu Mỹ La Tinh và đƣợc trồng
cách đây khoảng 5.000 năm. Trung tâm phát sinh cây sắn đƣợc giả thiết tại
vùng Đông Bắc của nƣớc Braxin thuộc lƣu vực sông Amazon, nơi có nhiều
chủng loại sắn trồng hoang dại (De Candolle 1886; Rogers,1965). Trung tâm
phân hóa phụ có thể tại Mexico và vùng ven biển phía Bắc của Nam Mỹ.
Bằng chứng về nguồn gốc cây sắn trồng là những di tích khảo cổ ở Venezuela
niên đại 2.700 năm Trƣớc Công nguyên, di vật thể hiện củ sắn ở vùng ven
biển Peru khoảng 2000 năm Trƣớc Công nguyên, những lò nƣớng bánh sắn
trong phức hệ Malabo ở phía Bắc Colombia niên đại khoảng 1.200 năm
Trƣớc Công nguyên. Cây sắn đƣợc ngƣời Bồ Ðào Nha đƣa đến Congo
của châu Phi vào thế kỷ 16. Ở Châu Á, cây sắn đƣợc trồng sớm nhất ở Ấn
Ðộ khoảng thế kỷ 17 (P.G. Rajendran et al, 1995) và Sri Lanka đầu thế kỷ
18 (W.M.S.M Bandara và M Sikurajapathy, 1992). Sau đó, sắn đƣợc trồng
ở Trung Quốc, Myanma và các nƣớc Châu Á khác ở cuối thế kỷ 18, đầu thế
kỷ 19. Cây sắn đƣợc du nhập vào Việt Nam khoảng giữa thế kỷ 18 (Trần Văn
Minh, 2003 [17].
5
1.2. Khái quát vai trò, diện tích sản lƣợng và năng suất cây sắn
Sắn là cây lƣơng thực, thực phẩm chính của hơn 500 triệu ngƣời trên thế
Diện tích
(nghìn ha)
498
551,9
543,9
552,8
566,5
Sản lƣợng
(nghìn tấn)
8595,5
9785,5
9757.3
10209,9
10673,7
Năng suất
(tấn/ha)
17,26
lang, khoai mì và khoai mỡ trên đất phèn” cho thấy: Bón với liều lƣợng 30
kg/ha P2O5 phối chọn với DCAP cho năng suất khoai lang, khoai mì bằng với
bón 60 kg/ha P2O5 không phối chôn DCAP.
Lê Thị Thanh Hiền và công sự (2016) [15], đã nghiên cứu ảnh hƣởng
của liệu lƣợng bón Kali kết hợp với đạm đến chất lƣợng củ khoai lang tím
Nhật ở tỉnh Vĩnh Long, cũng cho thấy: Bón 200 kg K2O/ha + 100 kg N/ha +
80 kg P2O5/ha làm tăng đƣờng tổng số, tinh bột, anthocyamin cao nhất trong
các công thức nghiên cứu, đồng thời tăng thời gian bảo quản củ khoai lang so
với đối chứng.
Phan Thị Thu Hiền và công sự (2016) [16], trong đề tài “Ảnh hƣởng
của kali bón đến sinh trƣởng và năng suất một số giống đậu xanh trên vùng
đất cát ven biển Nghệ An cũng khẳng định bón 60 kg K2O/ha + 30 kgN/ha +
7
60 kg P2O5 có tác dụng tăng sinh trƣởng, tăng số quả chắc/cây, số hạt/quả và
năng suất tăng 29,1 – 42,4% so với đậu xanh chỉ bón đạm và lân.
Theo Nguyễn Văn Ngòi và công sự (2015) [18], cho thấy bón cho một
cây bƣởi Diễn với liều lƣợng 1,5 kg K2O + 50 kg phân chuồng hoại + 0,7 kgN
+ 0,5 kg P2O5 + 1 kg vôi bột cho năng suất và chất lƣợng quả tốt nhất. Năng
suất đạt 90 kg/cây.
Võ Minh Thứ (2015) [22], đã đánh giá ảnh hƣởng của KCl đến năng
suất và phẩm chất cây hành hƣơng (Allium fistulosum L.), cũng đã khẳng định
bón 190 kg KCl/ha là thích hợp nhất đối với cây hành hƣơng, làm tăng hàm
lƣợng vitamin C, A và năng suất tăng 22% so với mức bón 170 kg KCl/ha.
Theo Nguyễn Quốc Khƣơng và cộng sự (2015)[13], “Ảnh hƣởng của
bón N, P, K và bã bùn mía đến sinh trƣởng và dinh dƣỡng khoáng của cây
mía tơ và mía gốc trên đất phù sa ở Long Mỹ, Hậu Giang”, Tạp chí Khoa học
và Phát triển, tập 13, số 6, trang 885 – 892, bón đầy đủ N,P, K và bã bùn mía
* Ở Việt Nam
Theo Nguyễn Ngọc Bình (2014) [1], thực hiện đề tài “Nghiên cứu cấu
trúc bộ phận trồng hom sắn nghiêng và một số yếu tố ảnh hƣởng đến độ
nghiêng hom sắn sau khi trồng trong máy liên hợp cắt trồng hom sắn”, nhằm
xác định nguyên lý cấu trúc bộ phận trồng hom sắn nghiêng trong liên hợp
máy cắt và trông sắn, kết quả tính toán ứng suất nén theo điều kiện an toàn
vào hom sắn khi trồng và các yếu tố ảnh hƣởng tới các góc nghiêng hom sắn
khi trồng.
Trần Văn Điền và cộng sự [4], “Nghiên cứu ảnh hƣởng của tổ hợp phân
bón đến sinh trƣởng , phát triển của giống sắn KM414 tại Tuyên Quang”, kết
quả nghiên cứu cho thấy các công thức bón phân khác nhau có ảnh hƣởng rõ
rệt đến năng suất sắn ở mức bón 90kg N + 40 P2O5 + 80 K2O giống sắn
KM414 có năng suất của tƣơi cao nhất đạt 32,8 tấn/ha.
Theo Lê Văn Luận và Trần Văn Minh (2009) [19], “Ảnh hƣởng của
liều lƣợng phân Kali đến khả năng sinh trƣởng , năng suất và hàm lƣợng tinh
9
bột của giống sắn KM94 trên đất cát”, mức kali bón từ 60-120 kg K2O/ha có
tác dụng thúc đẩy quá trình sinh trƣởng. Lƣợng tinh bột tăng cao khi bón kali
ở mức trên 80kg/ha.
Theo Lê Thị Tuyết Nhung và cộng sự [20], “Thành phần sâu hại và
thiên địch của chúng trên cây sắn ở Việt Nam”, bài viết cung cấp một số kết
quả nghiên cứu trong các năm 2013-2015 về thành phần sâu hại và thiên địch
của chúng trên cây sắn ở các vùng trồng tập chung.
Nguyễn Thanh Phƣơng và Nguyễn Danh (2010)[21], với đề tài “Mô
hình trồng đậu xanh xen sắn trên đất đồi gò cho hiệu quả kinh tế cao và bền
vững về môi trƣờng tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ”, mô hình trồng đậu
xanh xen sắn có năng suất bình quân 31,9 tấn/ha, tang 25,2% so với sắn trồng
Nguồn gốc: KM94 là giống lai của tổ hợp lai Rayong1 x Rayong90 giống
đƣợc nhập nội vào Việt Nam trong nguồn gen khảo nghiệm liên Á. Trung tâm
nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hƣng Lộc đã chọn dòng và khảo
nghiệm DUS từ năm 1989 đến 1991, khảo nghiệm VCU từ 1991 đến 1994.
Giống KM94 đƣợc công nhận giống quốc gia tại Quyết định số 97/NNQLCN/QĐ ngày 25/11/1995 [29].
Giống sắn KM140 (Ngƣời địa phƣơng gọi là giống sắn bóng)
Nguồn gốc KM140 là giống lai của tổ hợp KM98-1 x KM36 từ năm 1998.
Giống KM140 đƣợc Bộ Nông nghiệp & PTNT, cho phép sản xuất thử trên
toàn Quốc (quyết định số: 3468/ QĐ- BNN- TT, ngày 05/ 11/ 2007) và công
nhận chính thức tại Quyết định số 358 ngày 20 tháng 09 năm 2010 và cho
phép sản xuất hàng hoá trên toàn Quốc theo Thông tƣ số 65. 65/2010/TTBNNPTNT, ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn. 0714-10-10-00 [29].
Giống sắn lá tre (Ngƣời địa phƣơng gọi là giống sắn tre)
Giống sắn tre đã đƣợc ngƣời dân Lập Thạch – Vĩnh Phúc trồng nhiều năm ở
địa phƣơng và thƣờng đƣợc gọi là giống sắn lá tre hay giống địa phƣơng.
* Hóa chất và phân bón Các loại phân bón vô cơ: phân Ure, K2O, P2O5.
11
* Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.
Các loại cân kỹ thuật, cân phân tích Satorius (Đức), Máy đo hàm lƣợng
diệp lục tổng số SPAD – 502( Nhật Bản). Máy quang phổ tử ngoại khả kiến
UV-VIS 2450( Nhật Bản) hiện có trong Phòng thí nghiệm Sinh lí thực vật và
Trung tâm nghiên cứu Khoa học và Ứng dụng trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà
Nội 2.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hƣởng của công thức bón Kali (K2O) đến 3 số giống sắn
trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc bao gồm các chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu sinh trƣởng bao gồm: Chiều cao cây; chiều cao phân cành;
10 tấn phân chuồng: 80kg N + 40 kg P2O5
60 kg K2O
CT3
4
10 tấn phân chuồng: 80kg N + 40 kg P2O5
70 kg K2O
CT4
5
10 tấn phân chuồng: 80kg N + 40 kg P2O5
80 kg K2O
CT5
6
10 tấn phân chuồng: 80kg N + 40 kg P2O5
90 kg K2O
CT6
kali kết hợp làm cỏ lần một.
- Bón thúc lần 2: Khi sắn đƣợc 90 – 100 ngày, bón toàn bộ lƣợng phân
còn lại kết hợp với làm cỏ và vun cao cho sắn.
2.3.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu (Theo mô tả Nguyễn Văn Mã và CS
(2013) [10]
13
* Chiều cao cây: Chiều cao cây đƣợc xác định bằng phƣơng pháp đo
trực tiếp từ cổ rễ đến đỉnh ngọn của mỗi giống. Mỗi công thức đo 10 cây ngẫu
nhiên của mỗi giống.
* Chiều cao phân cành, tỷ lệ phân cành: Đo trực tiếp từ mặt đất đến
khoảng cách cành tiếp theo. Mỗi công thức đo 10 cây ngẫu nhiên của mỗi giống.
* Đƣờng kính thân cây: Đƣờng kính thân đƣợc đo bằng thƣớc kỹ thuật
ở cổ rễ đầu tiên. Mỗi công thức đo 10 cây ngẫu nhiên của mỗi giống.
* Xác định hàm lƣợng diệp lục tổng số bằng máy SPAD-502
Nguyên tắc thí nghiệm:
Sử dụng máy đo hàm lƣợng diệp lục là phƣơng pháp xác định nhanh
hàm lƣợng diệp lục mà không gây tổn thƣơng tới cây trồng. Máy dựa trên
nguyên tắc đo mật độ quang tại hai bƣớc sóng 940nm và 660nm do đó xác
định đƣợc hàm lƣợng diệp lục tổng số (diệp lục a và diệp lục b).
Thiết bị và vật liệu:
Sử dụng máy đo hàm lƣợng diệp lục tổng số SPAD-502, đơn vị đo mặc
định của máy là SPAD, từ đơn vị này quy đổi sang mg/cm2.
Mẫu lá: chọn các mẫu lá cùng tầng để đo (tốt nhất lá thứ 3 từ trên trở
xuống vì những lá này có khả năng quang hợp tốt nhất). Diện tích lá của các
mẫu đo phải có có chiều dài và chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 1cm vì buồng lá
để đo của máy có hình tròn với diện tích 1cm2.
Cách tiến hành:
Cách tiến hành:
- Đo và cắt một đơn vị diện tích giấy (S1 = 1dm2), rồi cân đƣợc khối
lƣợng P1.
- Sau đó in hình lá lên loại giấy đó và cắt toàn bộ hình lá cần đo (gọi lá
S2) đem cân đƣợc khối lƣợng P2.
15
- Trƣờng hợp này do tính tƣơng quan của giấy in và diện tích.
Nên ta có tỉ lệ thức:
* Xác định các yếu tố cấu thành năng suất: số củ/khóm; khối lƣợng
củ/khóm; năng suất/ô thí nghiệm; năng suất/360m2 bằng phƣơng pháp đếm và
cân trực tiếp. Đối với số củ/khóm và khối lƣợng củ/khóm xác định mỗi công
thức 30 cây.
* Hàm lƣợng đƣờng và hàm tinh bột đƣợc xác đinh (Theo mô tả Nguyễn Văn
Mã và CS (2013) [10]
2.3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu thí nghiệm
Số liệu thí nghiệm đƣợc xử lý nhờ phần mềm thống kê Excel 2007 với
các thông số (Chu Huy Mẫn và CS, 2001) và chƣơng trình thống kê sinh học
IRRISTART 4.0 của IRRI.
16
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Ảnh hƣởng của các công thức bón Kali đến sinh trƣởng của một số
giống sắn trồng ở vùng đồi huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc
(cm )
± 1,09
± 0,91
± 0,79
±2,04
±0,84
±0,64
Giống
Chiều cao phân
64,20c
67,11b
68,11b
72,37a
72,78a
72,06a
(cm)
± 0,05
± 0,05
± 0,09
± 0,04
± 0,04
± 0,11
Ghi chú: Chữ cái khác nhau (a,b…) trong hàng thể hiện sự sai khác có ý nghĩa với α=0,05.
Phân tích kết quả ảnh hƣởng của các công thức bón K2O đến giống sắn
mới ở bảng 3.1 cho thấy:
* Chiều cao cây: Các công thức bón 40 kg K 2O (CT1); 50 kg K2O
(CT2) có chiều cao thấp nhất, chiều cao cây giống sắn mới đạt từ 172,75 cm –
179,81 cm; tiếp đến là các công thức bón 60 kg K2O (CT3); bón 70 kg K2O
(CT4); bón 90 kg K2O (CT6); cao nhất là bón 80 kg K2O.
* Chiều cao phân cành: Chiều cao phân cành chia 3 nhóm, nhóm có
chiều cao phân cành thấp CT1; nhóm 2 thuộc CT2 và CT3; nhóm 3 thuộc
CT4 và CT6; nhóm 4 có chiều cao phân cành cao nhất thuộc CT5.
17
* Đƣờng kính gốc: Khi tăng hàm lƣợng phân K2O làm tăng đƣờng kính
CT6
190,13a
194,24a
(cm)
± 1,29
± 0,91
± 0,79
±2,04
±0,84
±0,64
Chiều cao phân
65,10c
69,31b
68,79b
70,27a
7,21a
(cm)
± 0,05
± 0,05
± 0,09
± 0,04
± 0,04
± 0,11
Ghi chú: Chữ cái khác nhau (a,b…) trong hàng thể hiện sự sai khác có ý nghĩa với
α=0,05.
18
Bảng 3.3. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến một số chỉ tiêu sinh
trƣởng của giống sắn lá tre
Giống
Công thức
Chỉ tiêu
±0,84
±0,64
Chiều cao phân
58,20a
57,11a
58,11a
57,37a
57,68a ±
57,32a
cành (cm )
± 0,91
± 0,47
± 0,47
± 0,75
0,93
Ghi chú: Chữ cái khác nhau (a,b…) trong cột thể hiện sự sai khác có ý nghĩa với α=0,05.
Phân tích kết quả bảng 3.2 và bảng 3.3 cho thấy: Khi tăng lƣợng bón
K2O từ 40 kg – 90 kg đều làm tăng chiều cao cây, chiều cao phân cành và
đƣờng kính gốc cây đối với giống sắn bóng và sắn lá tre nhƣ ảnh hƣởng của
các công thức bón K2O đối với giống sắn mới. Bón K2O với liều lƣợng 80 kg
(CT5) và 90 (CT6) là phù hợp với vùng đất đồi Lập Thạch – Vĩnh Phúc giúp
cho các giống sắn sinh trƣởng tốt nhất.
Kết quả ảnh hƣởng của các CT5 và CT6 so với CT1 đối với giống sắn
bóng và sắn lá tre đƣợc thể hiện ở hình 3.2 và 3.3.
Hình 3.2. Ảnh hƣởng các công thức bón K đến chiều cao và đƣờng kính
gốc giống sắn bóng