BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LA THỊ TUYẾT NHUNG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN MUA SỮA BỘT
CHO TRẺ EM CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LA THỊ TUYẾT NHUNG
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN MUA SỮA BỘT
CHO TRẺ EM CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đoàn Gia Dũng
1.2. TỔNG QUAN VỀ SỮA BỘT ................................................................. 16
1.2.1. Khái niệm về sữa bột ...................................................................... 16
1.2.2. Các chỉ tiêu chất lƣợng của sữa bột ................................................ 16
1.2.3. Tổng quan thị trƣờng Đà Nẵng ....................................................... 17
1.2.4. Đặc điểm của thị trƣờng sữa bột ở Việt Nam ................................. 20
1.3. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐI TRƢỚC ......................................... 23
1.3.1. Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định chọn mua sữa công
thức của ngƣời tiêu dùng tại thành phố Malang, Indonesia, Karunia
Setyowati Suroto, Zaenal Fanani, Bangbang Ali Nugroho (2013) .......... 23
1.3.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến việc tiêu thụ sữa của trẻ em ở
các trƣờng ở thành thị và nông thôn của khu vực Selangor, Malaysia,
Roozbeh Babolian Hendiani (2009) ......................................................... 25
1.3.3. Nghiên cứu hành vi ngƣời tiêu dùng sữa bột cho trẻ em dƣới 6 tuổi
tại thành phố Cần Thơ của tác giả Lê Thị Thu Trang và Trần Nguyễn
Toàn Trung (2013) .................................................................................... 28
1.3.4. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua sữa công thức cho trẻ
em, nghiên cứu thực nghiệm ở Hà Nội, Phạm Thị Thanh Hồng (2015)...... 31
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 34
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................... 35
2.1. XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................ 35
2.1.1. Mô hình đề xuất nghiên cứu ........................................................... 35
2.1.2. Giả thuyết nghiên cứu ..................................................................... 41
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................. 45
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 46
2.3.1. Nghiên cứu định tính ...................................................................... 46
2.3.2. Nghiên cứu định lƣợng ................................................................... 51
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................. 54
CHƢƠNG 3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................ 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
1.1.
Các chỉ tiêu chất lƣợng của sữa bột
16
1.2.
Danh mục thức uống ƣa thích của trẻ em ở khu vực
Selangor, Malaysia
26
1.3.
Danh mục các loại sữa ƣu thích của trẻ em ở khu vực
Kết quả phân tích trình độ học vấn của đáp viên
56
3.3.
Kết quả phân tích nghề nghiệp của các đáp viên
56
3.4.
Kết quả phân tích thu nhập trung bình tháng của đáp viên
57
3.5.
Kết quả phân tích thƣơng hiệu sữa bột đƣợc ƣa chuộng
58
3.6.
Khối lƣợng tịnh của hộp sữa đƣợc ngƣời tiêu dùng ƣa
chuộng
59
3.12.
Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Chiêu thị
64
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
3.13.
Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo Phân phối
65
3.14.
Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo quyết định mua
66
3.15.
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's lần 1
72
3.22.
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's lần 2
72
3.23.
Bảng ma trận nhân tố đã xoay thang đo quyết định mua
73
3.24.
Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo sau EFA
73
3.25.
Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình theo R2 và Durbin Watson
77
3.26.
Kết quả phân tích phƣơng sai
85
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình vẽ
Tên hình vẽ
Trang
Mô hình ra quyết định đơn giản của ngƣời tiêu dùng
6
1.1.
Mô hình hành vi ngƣời tiêu dùng
12
1.2.
Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi ngƣời tiêu
dùng
12
1.3.
76
1.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo số liệu của Bộ Công thƣơng năm 2014, mặc dù nền kinh tế Việt
Nam có những biến động bất ổn nhƣ: tăng trƣởng GDP thấp khoảng 5,98%,
sản xuất trì trệ và tổng cầu giảm mạnh nhƣng ngành sản xuất sữa vẫn giữ
đƣợc mức tăng trƣởng 2 con số. Theo đánh giá của Euromonitor International,
công ty nghiên cứu thị trƣờng toàn cầu, năm 2014 doanh thu ngành sữa Việt
Nam đạt 75.000 tỷ đồng, tăng trƣởng 20% và năm 2015 ƣớc đạt 92.000 tỷ
đồng, tăng trƣởng 23%. Euromonitor International cũng khẳng định, sữa là
một trong những ngành tiêu dùng tăng trƣởng mạnh nhất của Việt Nam năm
2014. Những năm tới, ngành sữa vẫn có tiềm năng lớn khi nhu cầu tiêu thụ
đƣợc dự báo tăng trƣởng 9%/năm (Cục chăn nuôi Việt Nam). Trong đó, thị
trƣờng sữa bột Việt Nam vẫn phát triển mạnh, giá trị mặt hàng này theo ƣớc
tính hiện chiếm 45% thị trƣờng sữa, với tốc độ tăng trƣởng bình quân 10,1%
giai đoạn 2010-2013. Ngành hàng sữa bột hiện nay có sức hấp dẫn lớn đối với
các nhà đầu tƣ, các doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc, nhất là đối với các loại
sữa bột dành cho trẻ em. Năm 2013 có 920 nghìn trẻ em ra đời, tỷ lệ trẻ suy
dinh dƣỡng còn ở mức cao với 20,5%. Sẽ là một thị trƣờng tiềm năng để phát
triển kinh doanh ngành hàng sữa bột cho trẻ em. Theo thống kê, lƣợng sữa bột
đƣợc tiêu thụ mạnh tại hầu hết các thành phố lớn trên cả nƣớc, gấp 4 lần so
với các khu vực nông thôn. Trên thị trƣờng sữa bột, loại sữa có giá đắt nhất và
đƣợc tiêu thụ nhiều nhất là loại sữa dành cho ngƣời lớn tuổi, cho phụ nữ
mang thai, đặc biệt là sữa dành cho trẻ em. Với tiềm năng phát triển to lớn thì
kinh doanh sữa bột hiểu rõ nhu cầu khách hàng, đƣa ra các chính sách,
chiến lƣợc kinh doanh phù hợp để tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm
và đáp ứng đƣợc nhu cầu và thị hiếu của ngƣời tiêu dùng.
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung thực trạng và nhu cầu sử dụng sản phẩm sữa
bột dinh dƣỡng cho trẻ em của ngƣời tiêu dùng thành phố Đà Nẵng. Cụ thể
hơn trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết
định mua chọn mua mặt hàng sữa bột dinh dƣỡng cho trẻ em dƣới 6 tuổi của
ngƣời tiêu dùng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực của cuộc
nghiên cứu nên phạm vi của đề tài chỉ giới hạn ở thành phố Đà Nẵng - khu
vực có chất lƣợng cuộc sống của dân cƣ cao hơn so với mặt bằng chung cả
nƣớc, thu nhập ngƣời dân nằm mức khá trở lên với thu nhập bình quân đầu
ngƣời năm 2014 là 57 triệu đồng/ngƣời/năm (Cổng thông tin điện tử thành
phố Đà Nẵng).
Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập trong khoảng thời gian
2009 - 2014. Quá trình tiến hành phỏng vấn thông qua hình thức phát bảng
câu hỏi, thu thập dữ liệu sơ cấp và hoàn thành đề tài từ tháng 15/12/2015 đến
15/6/2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này thực hiện tại thành phố Đà Nẵng thông qua hai bƣớc:
(1) Nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm xây dựng và hoàn thiện bảng câu
hỏi phỏng vấn.
(2) Nghiên cứu định lƣợng nhằm thu thập phân tích dữ liệu khảo sát.
- Giáo trình Quản trị Marketing - Nhà xuất bản Tài Chính của nhóm tác
giả PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Xuân Lãn, ThS Võ Quang Trí, ThS
Đinh Thị Lệ Trâm, ThS Phạm Ngọc Ái giúp tác giả bổ sung những kiến thức
căn bản về marketing, hành vi tiêu dùng và các yếu tố ảnh hƣởng dƣới góc độ
của ngƣời làm marketing, tiến trình ra quyết định năm bƣớc góp phần hệ
thống và xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu. [6]
- Giáo trình Hành vi ngƣời tiêu dùng - Nhà xuất bản Tài Chính của nhóm
tác giả TS Nguyễn Xuân Lãn, TS Phạm Thị Lan Hƣơng, TS Đƣờng Thị Liên
Hà giúp tác giả bổ sung các kiến thức về hành vi tiêu dùng, tiến trình ra quyết
định, quyết định mua và các yếu tố ảnh hƣởng một cách chuyên sâu hơn. Giáo
trình này cũng đã đƣợc các thầy cô biên soạn lại cho phù hợp với hành vi tiêu
dùng của khách hàng tại thị trƣờng Việt Nam. [8]
- Giáo trình Nghiên cứu Marketing: Lý thuyết và ứng dụng - Nhà xuất
bản Thống Kê của nhóm tác giả PGS.TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Xuân Lãn,
ThS Đặng Công Tuấn, ThS Lê Văn Huy, ThS Nguyễn Thị Bích Thủy đƣợc
tác giả dùng để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch nghiên cứu, lựa chọn phƣơng
pháp nghiên cứu, cách xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn và xử lý số liệu
5
nghiên cứu. [4]
- Giáo trình Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS - Nhà xuất bản Hồng
Đức của tác giả Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc đƣợc tác giả sử
dụng để tham khảo khi xử lý số liệu nghiên cứu bằng phần mềm SPSS. [9]
Tác giả đã sử dụng mô hình hành vi ngƣời tiêu dùng và mô hình các yếu
tố ảnh hƣởng đến hành vi ngƣời tiêu dùng của Phillip Kotler (2002) và mô
hình ra quyết định đơn giản của ngƣời tiêu dùng của Leon G.Schiffman và
Leslie Lazar Kanuk (2000) để nghiên cứu những yếu tố ảnh hƣởng đến quyết
định mua của khách hàng. Mô hình ra quyết định đơn giản của ngƣời tiêu
nghiên cứu này, tác giả cũng chỉ ra đƣợc các loại thức uống ƣa thích của trẻ
em là: sữa milo, nƣớc trái cây, sữa chua, Ribena, trà và nƣớc giải khát khác.
Đối với những loại sữa mà trẻ em yêu thích là các loại sữa có hƣơng vị khác
nhau chứ không phải yêu thích nhiều thƣơng hiệu sữa. Do đó, tác giả cũng đề
ra một số giải pháp giúp tăng việc tiêu thụ sữa cho trẻ em là: tăng tiêu thụ sản
phẩm bằng cách thay đổi nhận thức của trẻ em về các sản phẩm sữa thông qua
quảng cáo. Phải tập trung đa dạng hóa sản phẩm theo sở thích của trẻ em. [13]
- Karunia Setyowati Suroto, Zaenal Fanani, Bangbang Ali Nugroho
(2013), “Factor influencing consumer’s purchase decision of formula milk in
Malang city” (C c yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sữa công thức ở
thành phố Malang), University of Brawijaya, Tribuhuwana Tuggadewi
University, Indonesia. Mục tiêu bài nghiên cứu này là phân tích các yếu tố tác
động đến quyết định chọn sữa tại thành phố Malang, Indonesia. Bài nghiên
cứu đƣợc tiến hành khảo sát 120 đáp viên là những ngƣời phụ nữ có con dƣới
5 tuổi có sử dụng sữa bột, thông tin đƣợc thu thập thông qua thang đo likert 5
mức độ. Bài nghiên cứu sử dụng các biện pháp: phân tích hồi quy đa biến.
Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố: văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý, sản
phẩm, giá cả đều có ảnh hƣởng đến quyết định tiêu dùng sản phẩm của khách
8
hàng. Các nhân tố đƣa vào mô hình giải thích đƣợc 83,5% sự biến động của
dữ liệu. Trong các nhân tố đó, nhân tố giá cả là tiêu chí ít đƣợc quan tâm nhất
khi tiêu dùng sản phẩm. Ngƣợc lại, nhân tố nhóm ảnh hƣởng là nhân tố đƣợc
ngƣời tiêu dùng đặt lên hàng đầu khi quyết định mua sản phẩm, trong bài
nghiên cứu này, tác giả cũng giải thích nguyên nhân là do: khi tiêu dùng sản
phẩm, ngƣời tiêu dùng sẽ thƣờng có xu hƣớng tin vào ý kiến của cộng đồng
và xem những thông tin tiếp nhận đƣợc làm niềm tin và phƣơng châm khi tiêu
dùng sản phẩm, đặc biệt là những sản phẩm họ mới tiêu dùng lần đầu. [19]
của họ. Bài nghiên cứu cũng đƣa ra nhiều đề xuất quan trọng, có ý nghĩa thực
tiễn đến nhà sản xuất và phân phối sữa nội địa. [7]
10
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
TRƢỚC ĐÂY
1.1. LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƢỜI TIÊU DÙNG
1.1.1. Khái niệm ngƣời tiêu dùng
Ngƣời tiêu dùng hay khách hàng là một khái niệm tƣơng đối quen thuộc,
tuy nhiên cho đến nay vẫn chƣa có một quan điểm thống nhất về định nghĩa
cũng nhƣ nội hàm của khái niệm này. Tùy theo lĩnh vực nghiên cứu mà các
nhà nghiên cứu, nhà kinh tế hay nhà hoạch định chính sách đƣa ra các quan
điểm khác nhau, về bản chất cũng nhƣ chức năng tiêu dùng. Do đặc điểm đối
tƣợng và mục đích nghiên cứu, trong bài nghiên cứu này, tác giả sẽ sử dụng
định nghĩa trong Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi ngƣời tiêu dùng của Ủy ban
thƣờng vụ Quốc hội: “Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa,
dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình và tổ
chức” (Điều 1, chương I, Ph p lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày
27/04/1999). [11]
1.1.2. Khái niệm hành vi ngƣời tiêu dùng
Theo Phillip Kotler, hành vi ngƣời tiêu dùng đƣợc định nghĩa: “Một tổng
thể những hành động diễn biến trong suốt quá trình kể từ khi nhận biết
nhu cầu cho tới khi mua và sau khi mua sản phẩm” [12]. Nói cách khác,
hành vi của ngƣời tiêu dùng là cách thức các cá nhân ra quyết định sẽ sử dụng
các nguồn lực sẵn có của họ (thời gian, tiền bạc, nỗ lực) nhƣ thế nào cho các
sản phẩm tiêu dùng.
những kích thích khác tác động vào hộp đen của khách hàng và tạo ra các đáp
ứng của ngƣời mua. Tùy vào đặc điểm của khách hàng mà họ sẽ nhận thức và
đáp ứng nhƣ thế nào với kích thích. Tiến trình quyết định mua hàng bản thân
nó sẽ tác động lên hành vi của khách hàng. Từ đó đƣa ra các đáp ứng của
khách hàng mà chúng ta có thể dễ dàng quan sát đƣợc hành vi tiêu dùng sản
phẩm của khách hàng qua việc: chọn sản phẩm, chọn nhãn hiệu, chọn cửa
12
hàng, thời gian mua, số lƣợng mua.
Các kích thích của marketing bao gồm 4 biến số của phối thức Maketing
là sản phẩm, giá, phân phối và cổ động. Những kích thích khác bao gồm
những nhân tố và hiện tƣợng xung quanh khách hàng nhƣ môi trƣờng kinh tế,
công nghệ, chính trị và văn hóa. Tất cả những yếu tố này đã tác động đến suy
nghĩ của khách hàng khi ra quyết định mua mỗi ngày.
Các tác
nhân
marketing
Sản phẩm
Giá cả
Phân phối
Chiêu thị
Các tác
nhân khác
Kinh tế
Xã hội
Chính trị
(Nguồn: Giáo trình Quản trị Marketing - Định hướng giá trị - trang 157)
1.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua của ngƣời tiêu dùng
Có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi của ngƣời tiêu dùng nhƣ văn
hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý. Những ngƣời làm marketing cần có những hiểu
biết, phân tích cụ thể về các nhân tố để có thể thấu hiểu ngƣời tiêu dùng và
hành vi của họ, từ đó lập và phát triển các kế hoạch marketing thu hút sự đáp
ứng mạnh mẽ của ngƣời tiêu dùng.
Hình 1.2. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
(Nguồn: Gi o trình Marketing Căn bản - Philip Kotler – Chương 4)
13
1.1.5. Tiến trình ra quyết định mua
Hầu hết tiến trình mua của khách hàng thƣờng trải qua 5 giai đoạn là
nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, lựa chọn mua và
đánh giá sau khi mua. Tuy nhiên không phải tất cả các sản phẩm đều nhƣ thế,
đặc biệt là những mặt hàng ít đƣợc quan tâm. Ngƣời tiêu dùng có thể bỏ qua
hoặc đảo lộn vài giai đoạn. Các diễn biến trong các quá trình tâm lý của cá
nhân liên kết chặt chẽ với tiến trình ra quyết định. Mức độ phức tạp trong việc
ra quyết định mua hàng liên quan trực tiếp đến mức độ quan tâm của khách
hàng trong tình huống mua. Khách hàng càng quan tâm khi mua thì tiến trình
mua hàng càng phức tạp.
Hình 1.3. Quá trình quyết định mua
(Nguồn: Gi o trình Marketing Căn bản - Philip Kotler – Chương 4)
a. Nhận biết nhu cầu
Quá trình mua sắm bắt đầu khi ngƣời mua nhận thức đƣợc vấn đề hay
nhu cầu của mình nhƣ sự thiếu hụt hoặc cảm thấy cần một cái gì đó. Nhu cầu
Sau khi tìm kiếm các thông tin về sản phẩm, khách hàng chọn ra đƣợc
một tập hợp các nhãn hiệu, từ đó, họ sẽ tiến hành đánh giá các lựa chọn khác
nhau theo một số tiêu chuẩn quan trọng để có thể chọn ra phƣơng án tối ƣu
nhất. Các chỉ tiêu đánh giá này có thể là chủ quan hay khách quan tùy theo
nhu cầu, mục đích của từng ngƣời và khác nhau giữa nhiều ngƣời tiêu dùng
cũng nhƣ giữa các loại sản phẩm. Để lựa chọn, ngƣời tiêu dùng tập hợp
những niềm tin vào các nhãn hiệu cùng với sự đánh giá trực quan theo các
tiêu chuẩn đề ra. Trên cơ sở tính toán và đánh giá lợi ích tổng hợp, ngƣời tiêu
dùng sẽ chọn một nhãn hiệu nào đó và ý định mua đƣợc hình thành.
15
d. Quyết định mua
Sau khi khách hàng thu thập đủ thông tin cũng nhƣ đánh giá xong các
phƣơng án dựa trên bảng các tiêu chuẩn quan trọng đã lập ra thì ngƣời tiêu
dùng sẽ chuẩn bị để ra quyết định mua hàng.
Quyết định mua thƣờng đƣợc xem là một sự khẳng định của ý định mua
và lẽ tất nhiên nghiêng về phƣơng án có đƣợc sự đánh giá cao nhất. Tuy nhiên
ý định mua và quyết định mua thực sự có thể thay đổi do thái độ của ngƣời
khác tác động hoặc do các yếu tố tình huống mua bất ngờ.
Hình 1.4. Các bước giữa việc đánh giá phương án và quyết định mua
(Nguồn: Giáo trình Quản trị Marketing – Định hướng giá trị – trang 179)
Khi thực hiện ý định mua hàng, ngƣời mua có thể đƣa ra 5 quyết định cụ
thể: quyết định về nhãn hiệu, về ngƣời bán, về số lƣợng, về thời gian và về
phƣơng thức thanh toán.
e. Hành vi sau khi mua
Sau khi mua và sử dụng sản phẩm, ngƣời tiêu dùng sẽ đánh giá giá trị
thực tế mà sản phẩm đem lại với giá trị kỳ vọng. Từ sự so sánh đó, ngƣời tiêu
Màu sắc: có màu trắng ngà hay màu vàng nhạt
Mùi vị: mùi thơm đặc trƣng của sữa, dễ chịu, có vị hơi ngọt
Trạng thái: ở dạng bột mịn, không đóng vón
Hàm lƣợng ẩm: < 4%, Béo: ≤ 1%
Chỉ tiêu lý hóa Độ acid (độ chua): 180 T
Độ hòa tan: 90 – 99%
Tổng số tạp trùng: 1000 – 10.000 vsv/gam sữa bột
Chỉ tiêu vi sinh Các loài vi khuẩn gây bệnh (E.coli, Coliform…): không
đƣợc có
(Nguồn: Theo Dairy Vietnam)