Phân tích hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân Hòa Bình tỉnh Kon Tum. - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

LÊ QUANG MỸ UYÊN

PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY CỦA
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN HÒA BÌNH
TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

ðà Nẵng - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG

LÊ QUANG MỸ UYÊN

PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY CỦA
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN HÒA BÌNH
TỈNH KON TUM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HÒA NHÂN

ðà Nẵng - Năm 2016



CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY TẠI QUỸ TÍN
DỤNG NHÂN DÂN HÒA BÌNH TỈNH KON TUM ................................. 31
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN HÒA
BÌNH ............................................................................................................... 31
2.1.1. ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Kon Tum ............... 31
2.1.2. Sự ra ñời và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân Hòa Bình.... 32


2.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt ñộng của từng bộ phận tại Quỹ
tín dụng nhân dân Hòa Bình............................................................................ 34
2.1.4. Khái quát kết quả hoạt ñộng của Quỹ tín dụng nhân dân Hòa
Bình trong 5 năm 2011 - 2015 ........................................................................ 37
2.1.5. Tình hình nguồn vốn hoạt ñộng của Quỹ tín dụng nhân dân Hòa
Bình ................................................................................................................. 39
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN
DÂN HÒA BÌNH TỈNH KON TUM ............................................................. 44
2.2.1. Phân tích bối cảnh và mục tiêu cho vay ..................................... 44
2.2.2. Phân tích công tác tổ chức thực hiện cho vay của Quỹ tín dụng
nhân dân Hòa Bình.......................................................................................... 48
2.2.3. Phân tích tình hình thực hiện các hoạt ñộng triển khai cho vay... 51
2.2.4. Phân tích thực trạng kết quả cho vay.......................................... 57
2.3. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI QUỸ TÍN
DỤNG NHÂN DÂN HÒA BÌNH - TỈNH KON TUM.................................. 63
2.3.1. Kết quả ñạt ñược ......................................................................... 63
2.3.2. Những hạn chế về công tác cho vay tại QTDND Hòa Bình - tỉnh
Kon Tum ......................................................................................................... 65
2.3.3. Nguyên nhân hạn chế trong cho vay tại QTDND Hòa Bình tỉnh
Kon Tum ......................................................................................................... 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 69
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ðỘNG CHO VAY TẠI


QTD

Quỹ tín dụng

QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân

TCTD

Tổ chức tín dụng

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NQH

Nợ quá hạn

TNV

Tổng nguồn vốn

Co-op Bank

Ngân hàng Hợp tác xã

TSBð

Kết quả hoạt ñộng cho vay từ năm 2011 – 2015 của Quỹ tín
dụng nhân dân Hòa Bình
Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời gian tại QTDND Hòa Bình
2011 – 2015
Cơ cấu dư nợ cho vay theo hình thức bảo ñảm tại QTDND
Hòa Bình 2011 – 2015
Trích lập dự phòng rủi ro tại QTDND Hòa Bình 2011 –
2015

Trang
37
39
42
43
53
57
59
59
61


DANH MỤC SƠ ðỒ
Số hiệu
1.1

Tên hình
Mô hình hệ thống QTDND

Trang
9

Tại thời ñiểm ñó chưa có Luật Hợp tác xã nhưng QTDND ñã nêu cao tinh
thần hợp tác, tương trợ, mang tính cộng ñồng cao. Trong bối cảnh các ngân
hàng thương mại và các ñịnh chế tài chính khác chưa ñẩy mạnh hoạt ñộng ở
khu vực xa các trung tâm ñô thị, hệ thống QTDND ñã góp phần bổ sung vào
khoảng trống trong hoạt ñộng ngân hàng.
Hơn 22 năm xây dựng và phát triển, hệ thống QTDND vẫn tiếp tục ổn
ñịnh và phát triển mạng lưới, củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng, ñẩy
mạnh hiệu quả kinh doanh trên phương diện hỗ trợ thành viên và tăng trưởng
nguồn vốn, lợi nhuận. Cùng với hội nhập và phát triển, trong những năm gần
ñây hệ thống QTDND ñã có nhiều ñóng góp quan trọng vào quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của ñất nước. Các chỉ tiêu ñóng góp cho phát triển kinh
tế xã hội của hệ thống QTDND ñã và ñang ngày càng khẳng ñịnh vai trò quan
trọng của mô hình kinh tế tập thể trong nền kinh tế nhiều thành phần của nước
ta, ñóng góp tích cực trong việc tạo vốn, hạn chế, ñẩy lùi nạn cho vay nặng
lãi, giảm tỷ lệ hộ ñói nghèo, làm thay ñổi căn bản bộ mặt nông thôn…
Tuy nhiên, trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt ñộng ngân
hàng ngày càng ña dạng về số lượng các tổ chức tín dụng cũng như nghiệp vụ
ngày càng phức tạp. Hoạt ñộng của hệ thống các QTDND cả nước nói chung,
QTDND Hòa Bình nói riêng còn nhiều hạn chế do quy mô còn quá nhỏ, năng
lực tài chính thấp, ñịa bàn hoạt ñộng nhỏ hẹp, khả năng cạnh tranh kém, trình
ñộ cán bộ còn yếu nên tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt ñộng. Nếu xảy ra rủi ro
thì hậu quả sẽ rất nghiêm trọng, ảnh hưởng không những ñến nền kinh tế nông
thôn mà còn ảnh hưởng lớn ñến tình hình chính trị, xã hội trên ñịa bàn nông


2
thôn. Chính vì vậy, việc duy trì và phát triển hoạt ñộng QTDND trên ñịa bàn
tỉnh Kon Tum là vấn ñề hết sức cấp thiết trong giai ñoạn tái cơ cấu hệ thống
QTDND theo tinh thần Quyết ñịnh 254/Qð-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ
tướng Chính phủ về Phê duyệt ðề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín

tỉnh Kon Tum.
+ Phạm vi thời gian: từ năm 2011 ñến năm 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
ðề tài thực hiện trên cơ sở ñiều tra, khảo sát thực tế, thu thập tài liệu về
hoạt ñộng của QTDND Hòa Bình - tỉnh Kon Tum; sự chỉ ñạo, quản lý của
Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan hữu quan.
Thực hiện theo phương pháp thống kê, phương pháp dự báo, phương
pháp so sánh, phân tích và các phương pháp khác theo phép duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
∗ Về lý luận: ðề tài khái quát, hệ thống hóa những căn cứ lý luận, thực
tiễn về hoạt ñộng cho vay tại QTDND nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã
hội trên ñịa bàn tỉnh Kon Tum.
∗ Về thực tiễn: ðề tài góp phần ñưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt
ñộng cho vay tại QTDND Hòa Bình nhằm phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa
bàn tỉnh Kon Tum.
Là một tài liệu tham khảo bổ ích ñối với cơ quan hữu quan và những
người quan tâm ñối với hoạt ñộng của QTDND.
6. Bố cục ñề tài:
Ngoài phần Mở ñầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, ñề tài
ñược kết cấu thành 3 chương:


4
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt ñộng cho vay của Quỹ tín
dụng nhân dân.
Chương 2: Phân tích hoạt ñộng cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân
Hòa Bình - tỉnh Kon Tum.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng cho vay tại Quỹ tín dụng
nhân dân Hòa Bình - tỉnh Kon Tum.

tỉnh ðồng Nai. ðề xuất những giải pháp hoàn thiện trong hoạt ñộng quản lý
Quỹ tín dụng nhân dân trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai ñến năm 2015.
- Phạm Quốc Việt (2014), Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP ðầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ðăk Nông,
Luận văn Thạc sĩ, ðại học ðà Nẵng. Luận văn ñã nêu lên ñược những lý luận
cơ bản về cho vay kinh doanh của Ngân hàng thương mại, nêu lên những nội
dung của việc phân tích hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp và tiêu chí ñánh giá
hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại. Dựa vào ñó, tác
giả ñã phân tích thực trạng hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP ðầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh ðăk Nông và ñưa ra những
giải pháp áp dụng ñể hoàn thiện hoạt ñộng cho vay doanh nghiệp tại ngân
hàng này.
- Nguyễn Thị Chiến (2014), Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Quân ñội - Chi nhánh ðăk Lăk, Luận văn Thạc sĩ, ðại học
ðà Nẵng. Luận văn ñã hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan ñến hoạt ñộng cho
vay tiêu dùng và phân tích hoạt ñộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương
mại. Qua ñó, tác giả ñã phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Quân ðội Chi nhánh ðăk Lăk, ñánh giá những kết quả, hạn chế và
phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Quân ðội Chi nhánh ðăk Lăk, ñưa ra các giải pháp thực hiện


6
nhằm ñạt mục tiêu cho vay tiêu dùng trong thời kỳ ñến tại Ngân hàng TMCP
Quân ðội Chi nhánh ðăk Lăk.
Như vậy, số lượng các công trình nghiên cứu về QTDND là khá nhiều.
Bên cạnh cơ sở lý luận chung, mỗi nghiên cứu trên ñây ñề cập ñến một khía
cạnh khác nhau trong hoạt ñộng của QTDND về mô hình tổ chức, quản lý,
vận hành, tái cơ cấu, hoạt ñộng cho vay. Hiện nay bối cảnh kinh tế - xã hội và
tình hình hệ thống QTDND có nhiều thay ñổi, nhất là từ khi Quỹ tín dụng

một hình thức tổ chức kinh tế, một bộ phận của thành phần kinh tế tập thể
trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần kinh tế. Nó ñược thành lập theo
nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
ñộng.
c. ðặc ñiểm của Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND ñược xây dựng tại ñịa bàn xã, phường, liên xã, liên phường,
cụm kinh tế có ñủ ñiều kiện, là một tổ chức không chỉ về kinh tế mà còn là tổ


8
chức xã hội gồm những người trên cùng ñịa bàn, có cùng tập quán, quan hệ
làng xóm gần gũi, huyết tộc, dòng họ. Mỗi Quỹ là một ñơn vị hạch toán ñộc
lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng và
thành viên.
QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt ñộng với mục tiêu
hỗ trợ thành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng. ðây là mục tiêu chủ yếu
của QTDND và là ñiểm khác biệt nhất giữa QTDND dưới tư cách pháp nhân
hợp tác xã với các tổ chức tín dụng khác. QTDND không theo ñuổi mục tiêu
tối ña hóa lợi nhuận như các tổ chức tín dụng khác mà mục tiêu của họ là tối
ña hóa lợi ích thành viên.
Quản lý và ñiều hành hoạt ñộng của QTDND phải tuân theo nguyên tắc
tự nguyện, dân chủ, bình ñẳng, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt ñộng, các
thành viên ñược tham gia quản lý, dân chủ bàn bạc, ñóng góp ý kiến ñể xác
ñịnh mục tiêu, phương hướng hoạt ñộng, chiến lược phát triển và các quyết
ñịnh cụ thể phù hợp với thực tế của ñơn vị mình.
Hơn nữa phần lớn thành viên của QTDND vừa là người gửi tiền, lại
vừa là người ñi vay tiền nên việc quyết ñịnh về chênh lệch lãi suất cũng phải
rất hợp lý, ñảm bảo hài hòa lợi ích của thành viên, bù ñắp ñược chi phí và có
tích lũy.
Cán bộ của QTDND là những người ở ñịa phương hoạt ñộng tại chỗ, ñã

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Sơ ñồ 1.1. Mô hình hệ thống QTDND
+ Một là, QTDND cơ sở: Là một pháp nhân, hạch toán ñộc lập, ñược
xây dựng trên ñịa bàn xã, phường, thị trấn, liên xã, liên phường, cụm kinh tế


10
có ñủ ñiều kiện, là nơi trực tiếp giao dịch với thành viên và khách hàng.
+ Hai là, Quỹ tín dụng nhân dân khu vực (nay là chi nhánh Ngân hàng
Hợp tác xã): ðược hình thành theo ñịa bàn tỉnh, thành phố hoặc theo vùng
kinh tế, thành viên của QTDND khu vực là các QTDND cơ sở trong ñịa bàn.
QTDND khu vực cũng là một ñơn vị kinh tế, hạch toán ñộc lập, là nơi ñiều
hòa nguồn vốn giữa QTDND Trung ương và QTDND cơ sở.
+ Ba là, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương (nay là Ngân hàng Hợp
tác xã Việt Nam): Là một tổ chức tín dụng hợp tác, do các QTDND cơ sở, các
tổ chức tín dụng và các ñối tượng khác tham gia góp vốn thành lập, ñược Nhà
nước hỗ trợ vốn ñể hoạt ñộng trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân
hàng, nhằm mục ñích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống
QTDND.
- Thứ hai, cơ cấu tổ chức của QTDND cơ sở

Sơ ñồ 1.2. Mô hình tổ chức của QTDND cơ sở thành lập một bộ máy vừa quản lý
vừa ñiều hành (Thường áp dụng ñối với QTDND có quy mô hoạt ñộng nhỏ)


11

Sơ ñồ 1.2. Mô hình tổ chức của QTDND cơ sở thành lập tách riêng bộ máy quản lý
và ñiều hành (Thường áp dụng ñối với QTDND có quy mô hoạt ñộng lớn)


của thŕnh vięn, khuyến khích thŕnh vięn tích cực tham gia xây dựng Quỹ.
- Thứ năm: Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng ñồng. QTDND hoạt
ñộng và phát triển dựa trên sự tập hợp sức mạnh của các thành viên, tự
nguyện cùng nhau góp vốn ñể thành lập, phát huy sức mạnh nội lực của thành
viên với mong muốn là duy trì và ngày càng phát triển của QTDND ñể thành
viên thông qua ñó nhận ñược sự hỗ trợ, các dịch vụ tín dụng, dịch vụ ngân
hàng ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và cải thiện ñời sống một cách
nhanh hơn, tốt hơn.
1.1.3. Các hoạt ñộng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân
Một là, huy ñộng vốn: QTDND ñược huy ñộng vốn góp của thành viên
gồm vốn cổ phần xác lập và cổ phần thường xuyên. ðặc ñiểm của nguồn vốn
này là chỉ huy ñộng của thành viên. ðối với nguồn vốn huy ñộng tiết kiệm,
QTDND ñược nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên
và người ngoài thành viên kể cả cá nhân và tổ chức kinh tế kể cả trong ñịa bàn
và ngoài ñịa bàn.


13
QTDND ñược vay vốn từ các nguồn vốn dự án của Chính phủ, các tổ
chức phi chính phủ, các tổ chức khác thông qua Ngân hàng Hợp tác xã làm
ñầu mối, ñược nhận vốn ñiều hòa từ Ngân hàng Hợp tác xã và ñược khai thác
các nguồn khác như: Vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước
ngoài, các nguồn vốn ủy thác cho vay theo quy ñịnh của Ngân hàng Nhà
nước.
Hai là, hoạt ñộng cho vay
Hoạt ñộng cho vay theo nghĩa phổ biến là quan hệ vay mượn về vốn
giữa QTDND với các cá nhân, hộ gia ñình, doanh nghiệp theo nguyên tắc
hoàn trả cả vốn và lãi.
Cho vay là một trong những hoạt ñộng cơ bản, quan trọng trong hoạt
ñộng của QTDND, ñây là khâu then chốt, là chìa khóa và cũng là nhiệm vụ cơ

khai dân chủ về kết quả kinh doanh của năm tài chính. ðại hội sẽ quyết ñịnh
phân phối lợi nhuận, lợi tức vốn góp… trên cơ sở kết quả kinh doanh và phù
hợp với các quy ñịnh của pháp luật.
Ngoài những hoạt ñộng trên thì QTDND còn tham gia nhiều hoạt ñộng
khác tại ñịa phương như: Tham gia hoạt ñộng từ thiện, tham gia ñóng góp vào
các chương trình phát triển kinh tế xã hội ở ñịa phương, chương trình xóa ñói
giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới…
1.1.4. Hoạt ñộng cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân
a. ðặc ñiểm cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân
QTDND không theo ñuổi mục tiêu tối ña hóa lợi nhuận như các tổ chức
tín dụng khác mà mục tiêu của họ là tối ña hóa lợi ích thành viên. Từ mục
ñích ñó nên hoạt ñộng cho vay của QTDND có tính ñặc thù trên một số yếu tố
trong quan hệ cho vay sau:
- Chủ thể: Quỹ Tín dụng nhân dân ñược thành lập do sự góp vốn của
các thành viên tại các xã (phường). Các thành viên ñược toàn quyền quản lý,


15
quyết ñịnh các vấn ñề của QTDND trong khuôn khổ và theo các quy ñịnh của
pháp luật mà không chịu bất cứ sự can thiệp, chi phối hay sự chỉ ñạo nào từ
bên ngoài.
- ðối tượng cho vay: Trong cho vay của QTDND ñối tượng cho vay
phải là thành viên của QTDND và các ñối tượng khác không phải là thành
viên theo quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước.
- Hoạt ñộng trên nguyên tắc dân chủ và bình ñẳng: Mọi thành viên ñều
có quyền và trách nhiệm tham gia quản lý và quyết ñịnh như nhau, không
phân biệt giàu nghèo, ñịa vị xã hội… và ñặc biệt là không phân biệt số vốn
góp vào QTDND, người góp nhiều cũng như người góp ít ñều có quyền biểu
quyết ngang nhau.
- Bảo ñảm tiền vay: Thông thường QTDND cho vay dựa trên uy tín của

Căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn vay
- Cho vay sản xuất, phát triển nông nghiệp: Là loại cho vay ñể thành
viên tiến hành sản xuất nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi.
- Cho vay kinh doanh, dịch vụ lưu ñộng hàng hóa: Là loại cho vay cung
cấp cho các thành viên vay ñể tiến hành sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
- Cho vay sinh hoạt tiêu dùng: Là loại cho vay ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu
dùng, phục vụ cho sinh hoạt của thành viên.
Căn cứ vào tài sản ñảm bảo tiền vay
- Cho vay không có ñảm bảo bằng tài sản: ðối với QTDND, hình thức
cho vay không có ñảm bảo ít ñược khuyến khích, thường chỉ cho vay những
món nhỏ, ñáp ứng, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và cho vay những thành viên có
uy tín, chấp hành tốt nghĩa vụ của công dân nơi cư trú, có quan hệ xòng phẳng
về tài chính.
- Cho vay có ñảm bảo: Là loại hình cho vay chủ yếu của QTDND. Khi
QTDND cho vay ñòi hỏi người vay (thành viên) phải có tài sản cầm cố, thế



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status