LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện dưới mái trường Học viện Nông
nghiệp Việt Nam, em đã nhận được sự quan tâm, dạy bảo và giúp đỡ của các
thầy cô giáo, sự động viên của gia đình và bạn bè.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu Học viện Nông
Nghiệp Việt Nam cùng thầy cô của khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh trường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là ThS. Hoàng Sỹ Thính trong thời
gian qua đã giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ QTDND Trực Thái đã nhiệt tình
giúp đỡ em trong thời gian thực tập và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa
luận.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình và bạn bè luôn bên cạnh và động
viên em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận này.
Cuối cùng em xin chúc thầy, cô sức khỏe và công tác tốt.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Thương
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................i
MỤC LỤC.............................................................................................................ii
3.2.1 Quy trình tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân Trực Thái............................33
3.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay....................................................................45
3.2.3 Thực trạng về hiệu quả hoạt động cho vay tại QTDND Trực Thái...........49
3.3 Kết quả đạt được...........................................................................................52
3.3.1 Kết quả đạt được........................................................................................52
3.3.2 Một số hạn chế...........................................................................................54
3.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay tại QTDND Trực
Thái......................................................................................................................55
3.3.4 Phương hướng, mục tiêu của Qũy năm 2015.............................................57
3.3.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại QTDND Trực
Thái......................................................................................................................58
PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................66
4.1 Kết luận.........................................................................................................66
4.2 Kiến nghị.......................................................................................................67
4.2.1 Đối với Nhà nước.......................................................................................67
4.2.2 Đối với chính quyền địa phương................................................................67
4.2.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước.....................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................69
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động tại quỹ tín dụng theo trình độ học vấn năm2012 –
2013.....................................................................................................................30
Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn của QTDND Trực Thái giai đoạn 2012 – 2014....31
Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của QTDND Trực Thái giai đoạn 2012 – 2014
.............................................................................................................................32
Bảng 3.4: Mức lãi suất tiền gửi và cho vay.........................................................44
Bảng 3.5: Dư nợ cho vay tại QTDND Trực Thái giai đoạn 2012 – 2014...........45
SXNN
SXKD-DV
VHĐ
NQH
TD
TSĐB
BQC
Quỹ tín dụng
Quỹ tín dụng nhân dân
Ngân hàng nhà nước
Ủy ban nhân dân
Doanh số
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Có kỳ hạn
Không kỳ hạn
Chứng minh nhân dân
Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất kinh doanh dịch vụ
Vốn huy động
Nợ quá hạn
Tín dụng
Tài sản đảm bảo
Bình quân chung
v
PHẦN I
trong suốt thời gian qua gặp không ít khó khăn trong hoạt động cho vay cũng
như hoạt động kinh doanh. Do những biến động bất thường của nền kinh tế và
sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Quỹ
tín dụng nhân dân Trực Thái”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Trực
Thái, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Quỹ tín
dụng nhân dân Trực Thái.
2.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cở sở lý luận về hiệu quả hoạt động cho vay tại Qũy tín
dụng.
- Phân tích đánh giá hiệu quả cho vay tại Quỹ tín dụng qua 3 năm
2012,2013, 2014.
- Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Quỹ tín dụng.
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay tại Qũy tín dụng nhân dân Trực Thái.
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Qũy tín dụng nhân dân Trực Thái.
Phạm vi về thời gian: từ 15/01/2015 – 29/05/2015
Phạm vi thời gian của số liệu: Từ năm 2012- 2014
PHẦN II
2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
QTDND cơ sở được vay vốn của QTDND Trung ương, vay vốn của các
tổ chức tín dụng không phải là Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước như vốn tài trợ của các tổ chức, các nhân trong nước và nước
ngoài, các nguồn vốn ủy thác cho vay,…
Cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất của QTDND cơ
sở, đem lại nguồn thu nhập chính cho QTDND cơ sở và cũng là hoạt động có rủi
ro tiềm ẩn cao. Hoạt động cho vay an toàn, ôn định sẽ đảm bảo cho sự tồn tại và
phát triển của tổ chức tín dụng nói riêng và thúc đẩy nền kinh tế nói chung. Vì
vậy, mục tiêu của QTDND nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung khi cho
vay là phải đảm bảo an toàn nguồn vốn đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời của
nguồn vốn đó.
2.1.1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng
a. Khái niệm tín dụng
Tín dụng theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại là “trên cơ sở
lòng tin, nghĩa là người cho vay tin tưởng vào người đi vay sử dụng vốn có hiệu
quả và hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi”( Nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân
dân,1997).
"Tín dụng" xuất phát từ gốc Latinh Creditium có nghĩa là một sự tin
tưởng tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác đó là lòng tin. Theo ngôn ngữ dân
gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả
cả gốc và lãi.
4
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ
thức cho vay gọi là tín dụng. Thực hiện chức năng làm trung gian tín dụng trong
nền kinh tế, QTD đã góp phần không nhỏ để giải quyết thoả đáng những băn
khoăn của người có vốn và đáp ứng tốt mọi nhu cầu của người cần vốn…( Văn
Thị Phúc, 2013).
b. Phân loại tín dụng
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn cho vay đến 1 năm. Đáp ứng
nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp về mua nguyên vật liệu, chi phí sản xuất. Các khoản tín dụng này rất có
tác dụng khi sử dụng làm vốn lưu động hay bổ sung vốn lưu động. Đối hộ chăn
nuôi, trồng trọt quy mô nhỏ, nó giúp hộ mua giống, mua thức ăn, phân bón,…
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ 1 năm đến 5
năm. Vay vốn để sửa chữa, khôi phục thay thể tài sản cố định hoặc cải tiến kỹ
thuật hợp lý hóa sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ và xây dựng mới những
công trình có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 5 năm. Sử
dụng vốn với những công trình quy mô lớn và thời hạn thu hồi vốn lâu.
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng
+ Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình
thành vốn lưu động của doanh nghiệp.Loại tín dụng này được thực hiện chủ yếu
bằng hai hình thức cho vay bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt và chiết khấu chứng
từ có giá.
+ Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cung cấp để hình thành
vốn cố định của doanh nghiệp. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức
cho vay trung hạn và dài hạn.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
+ Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp cho
các nhà tín dụng để tiến hành sản xuất kinh doanh.
6
thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín
dụng nhân dân. Tuy vậy, người dân ở nông thôn chủ yếu có 3 hình thức sau đây:
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội,
Quỹ tín dụng nhân dân.
+ Tín dụng phi chính thống: là tín dụng do các tổ chức, cá nhân nằm
ngoài các tổ chức chính thức thực hiện. Các tổ chức cung cấp này bao gồm gia
đình và ban bè, người cho vay, người buôn bán, những người cung cấp khác,
những tổ chức quay vòng tiết kiệm hoặc tiền tiết kiệm, huy động vốn luân
phiên(hụi, họ), bán trả góp và cả việc cầm cố tài sản.
2.1.1.3 Hoạt động cho vay tại Qũy tín dụng
a. Khái niệm
Hoạt động cho vay là hoạt động kinh doanh quan trọng của các tổ chức tín
dụng nói chung và quỹ tín dụng nhân dân nói riêng, nó mang lại lợi nhuận chủ
yếu cho quỹ tín dụng. Trong hoạt động này, quỹ tín dụng nhường quyền sử dụng
vốn cho khách hàng trong khoảng thời gian nhất định và đảm bảo được hiệu quả
kinh tế, thu hồi được vốn và lãi đúng hạn.
Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng cấp cho khách hàng để mở rộng sản
xuất, chăn nuôi, kinh doanh nhỏ lẻ, tiêu dùng,…
b. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động cho vay
Dựa vào Hướng dẫn 44/CV-TDHT (18/2/2003) về thực hiện “quy chế cho
vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” và Quyết định số 127/2005/QĐNHNN (3/2/2005) của thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc sửa đổi bổ sung
một số điều của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối khách hàng , hoạt
động cho vay của QTD có các đặc trưng sau:
Thời hạn cho vay
8
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng.
- Phải bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của Chính Phủ.
Điều kiện cho vay
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các
điều kiện sau:
- Pháp nhân, cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia
đình, đại diện của tổ hợp tác, thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có
năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thủ tục cho vay
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng vay vốn gửi cho Quỹ tín dụng Giấy
đề nghị vay vốn và các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn. Khách hàng
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài
liệu gửi cho Quỹ tín dụng. Cụ thể hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn (Quỹ tín dụng lưu hồ sơ cho vay).
- Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc phương án
phục vụ đời sống.(đối với những món vay yêu cầu phải có).
- Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản làm bảo đảm
nợ vay (đối với những món vay có bảo đảm bằng tài sản).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đến thời điểm xin vay (đối với
khách hàng là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân).
11
ghi rõ ý kiến của mình và trình Ban tín dụng hoặc Hội đồng quản trị xem xét,
quyết định.
+ Ký duyệt hồ sơ cho vay và chuyển toàn bộ hồ sơ lại cho cán bộ tín
dụng.
+ Chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong trường hợp khách hàng
không trả được nợ cho Quỹ tín dụng.
Phương thức cho vay
Quỹ tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương
thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và Quỹ tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, Quỹ tín dụng và khách hàng xác định và
thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này áp dụng với
khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, sản xuất, kinh
doanh ổn định.
- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy
định của Ngân hàng Nhà nước, điều kiện hoạt động kinh doanh của Quỹ tín
dụng và đặc điểm của khách hàng vay.
Kiểm tra, giám sát vốn vay
Tổ chức tín dụng có trách nhiệm và có quyền kiểm tra, giám sát quá trình
vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.
Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình và thực hiện kiểm tra, giám sát quá
trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng phù hợp với đặc điểm
hoạt động của tổ chức tín dụng và tính chất của khoản vay, nhằm bảo đảm hiệu
13
Hoạt động cho vay không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh
mà còn góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải
tiến khoa học kỹ thuật,…
- Vai trò đối với người đi vay:
Hoạt động cho vay của QTD có các kỳ hạn khác nhau với lãi suất linh
hoạt vì thế khách hàng tùy ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi
suất vay phù hợp với mục tiêu của mình. Mặt khác, việc vay vốn giúp khách
hàng tập trung được vốn đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc
hoàn trả gốc và lãi suất theo hợp đồng. Bên cạnh đó, việc thỏa thuận giữa QTD
và khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng tiếp…
như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng.
- Đối với quỹ tín dụng
Trong nền kinh tế thi trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của
QTD. Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều tiềm ẩn rủi ro, nhưng nó lại là
hoạt động chính của QTD. Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì QTD cho vay thu được lãi
suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của QTD.
2.1.2 Hiệu quả hoạt động cho vay
2.1.2.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay
Như Đào Thị Phúc(18/7/2013) đã nêu chất lượng của một sản phẩm hay
một dịch vụ đều được biểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng
và lợi ích về mặt tài chính cho người cung cấp. Theo cách đó, trong hoạt động
tín dụng ngân hàng, chất lượng tín dụng cũng như hiệu quả cho vay được thể
hiện ở sự thoả mãn như cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
QTD.
Với mỗi bên tham gia vào hoạt động tín dụng thì chất lượng tín dụng lại
nhân, doanh nghiệp Nhà nước thúc đẩy sản xuất, đẩy mạnh sự phát triển của của
các ngành nghề trong nền kinh tế cần thiết phải có vốn, ngược lại nền kinh tế
15
càng phát triển càng tạo ra nhiều nguồn vốn. Từ các nguồn vốn huy động, QTD
thông qua các nghiệp vụ tín dụng đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động cho quá
trình sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả cho vay
Hiệu quả cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh độ thích nghi của
QTD với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một
ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Chính vì vậy, để
đánh giá được ngân hàng đó mạnh hay yếu thì phải đánh giá được chất lượng tín
dụng. Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, có chỉ tiêu mang tính
định lượng có chỉ tiêu mang tính định tính. Dựa vào Giáo trình Nguyên lý và
nghiệp vụ ngân hàng thương mại của GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2013), có các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:
Chỉ tiêu định tính
- Đảm bảo các nguyên tắc cho vay: Một khoản cho vay chỉ có thể coi là
có hiệu quả khi các nguyên tắc cho vay được tuân thủ triệt để: sử dụng vốn vay
đúng mục đích và có hiệu quả, hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn. Việc tuân thủ
chặt chẽ các nguyên tắc cho vay vừa là điều kiện cần thiết vừa là sự biểu hiện
của chất lượng một khoản vay. Mục đích sử dụng vốn vay đã ký kết trong hợp
đồng tín dụng được cả ngân hàng và khách hàng phân tích, đánh giá kỹ lưỡng cả
về hiệu quả, tính khả thi cũng như mức độ phù hợp với chính sách phát triển
kinh tế xã hội chung của ngành, của địa phương và của cả nước. Do vậy việc sử
dụng vốn vay đúng mục đích là một trong những điều kiện đảm bảo đạt được
các mục tiêu đã đề ra ban đầu.
- Đảm bảo các chính sách xã hội của Nhà nước trong cho vay: Một yêu
cầu đối với hoạt động cho vay của ngân hàng là phải đóng góp vào sự phát triển
thể. Đây là chỉ tiêu tích lũy thời gian.
Dư nợ kỳ này= Dư nợ kỳ trước + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
Hệ số thu nợ
17
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = ---------------------------- x 100 (%)
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả thu nợ của QTD. Phản ánh trong một
thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định, QTD sẽ thu về được bao nhiêu
đồng vốn. Hệ số này càng cao càng tốt.
Tỷ lệ nợ quá hạn
Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ thu nợ đến hạn = ----------------------------- x 100 (% )
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản
ánh khả năng quản lý tín dụng của QTD trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ
của ngân hàng đối với các khoản vay.
Chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín
dụng tại ngân hàng.
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng
càng kém , và ngược lại.
Hiệu quả sử dụng vốn huy động
Nhân tố QTD
- Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của là một trong những chính sách trong chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là yếu tố đầu tiên tác động dến việc cung ứng
vốn cho nền kinh tế.
Chính sách tín dụng được hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt
động tín dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín
dụng. Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản
vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện. Các điều
khoản của chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau
19