Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân bình chánh - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN BÌNH CHÁNH

Ngành:

TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

GVHD: TS. Phan Thị Hằng Nga
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thùy Yến
Lớp: 11DTNH14
MSSV: 1154021288

ö TP. Hồ Chí Minh, 2015 õ


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ bài khóa luận này là bản thân tự làm, không sao chép
bất kỳ bài nào của người khác, các số liệu tính toán trích dẫn trong bài đều được
tham khảo trong các bảng báo cáo từ Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
TP.Hồ Chí Minh, Ngày ... tháng ... năm ...
Sinh viên thực hiện


QTD

Quỹ Tín dụng

TSĐB

Tài sản đảm bảo

UBND

Ủy ban nhân dân

CBTD

Cán bộ tín dụng

NH

Ngân hàng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn của QTD Bình Chánh.
Bảng 2.2 Tình hình doanh số hoạt động của QTD Bình Chánh.
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của QTD Bình Chánh 3 năm qua (2012 – 2014)
Bảng 2.4 Bảng cơ cấu tín dụng trong hoạt động cho vay tại QTD Bình Chánh.
Bảng 2.5 Tình hình doanh số cho vay của QTD Bình Chánh.
Bảng 2.6 Hiệu suất sử dụng vốn tại QTD Bình Chánh.
Bảng 2.7 Tình hình nợ quá hạn tại QTD Bình Chánh.

Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh ............................................................. 14
2.1.1.1 Lịch sử hình thành Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh . ....... 14
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ
của Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh.. ............................................ 14
2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động .................................................................... 15
2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức. .......................................................................... 16
2.1.1.5 Đặc điểm cơ sở vật chất ............................................................. 18
2.1.1.6 Đặc điểm đội ngũ cán bộ ........................................................... 18
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh
của Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh ....................................................... 19
2.1.2.1 Tình hình nguồn vốn
của Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh. ............................................ 19


2.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn
của Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh.. ............................................ 19
2.1.2.3 Khách hàng và thị trường .......................................................... 20
2.1.2.4 Thu nhập và lợi nhuận. .............................................................. 21
2.1.2.5 Khả năng cạnh tranh .................................................................. 22
2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay
tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh......................................................... 23
2.2.1 Chỉ tiêu định tính .................................................................................. 23
2.2.2 Chỉ tiêu định lượng ............................................................................... 24
2.3 Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay tại
Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh ............................................................... 27
2.3.1 Kết quả đạt được................................................................................... 27
2.3.2 Những hạn chế ...................................................................................... 29
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại hạn chế ................................................................ 30
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN BÌNH CHÁNH ...................... 34

hàng tương đối cao nên sự ra đời của Quỹ Tín dụng nhân dân tại đây hết sức cần
thiết và có lợi hơn cho người dân khi giảm được một phần trong chi phí. Quỹ Tín
dụng nhân dân Bình Chánh ra đời cũng vì mục đích đó, nhằm hỗ trợ vốn cho người
dân trên địa bàn với thủ tục đơn giản và sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu vốn vay nhỏ
và ngắn hạn.
Bên cạnh các công tác tín dụng đó, Quỹ Tín dụng luôn nâng cao công tác huy
động vốn nhằm tạo lập nguồn vốn cho Quỹ, cũng như phục vụ cho hoạt động của
Quỹ nhằm hỗ trợ người dân một cách hiệu quả hơn.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn tín dụng ngắn hạn tại địa bàn
huyện nhà và với những kiến thức tích lũy được trong học tập, cùng với sự giúp đỡ,
chỉ bảo của Ban lãnh đạo, các anh chị ở Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh, em
quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại
Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh” để tìm hiểu, phân tích và tích lũy những
kinh nghiệm cho công việc sau này. Nhưng bài làm không thể không có thiếu sót,
rất mong được sự góp ý để bài làm được hoàn thiện hơn.


2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tình hình nguồn vốn tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh.
Phân tích tình hình chất lượng hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng nhân dân
Bình Chánh.
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại
Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động cho vay và đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình
Chánh trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: Thống kê tất cả các số liệu tài chính, các số liệu liên

tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ
giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên
giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải
thiện đời sống. Hoạt động của Quỹ Tín dụng nhân dân phải đảm bảo bù đắp chi phí
và có tích lũy để phát triển.
1.1.2 Khái niệm về hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng.
Hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản của các TCTD và Quỹ Tín dụng nhân
dân không nằm ngoài điều đó, nó là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho
QTD. Trong hoạt động này, QTD nhường quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong
khoảng thời gian nhất định với những nguyên tắc và điều kiện nhất định về lãi suất,
thời gian hoàn trả, tài sản đảm bảo,...
Hoạt động cho vay của QTD cấp cho khách hàng để mở rộng sản xuất, chăn
nuôi, kinh doanh nhỏ lẻ, tiêu dùng,...
1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động cho vay.
Thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án,
khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất của nguồn vốn vay.
Tại QTD thì thời hạn cho vay chủ yếu là dưới 12 tháng, trên 12 tháng rất ít bởi
QTD chủ yếu tài trợ cho dự án sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi theo mùa vụ, kinh
doanh nhỏ lẻ tại địa bàn hoạt động.
Đối tượng cho vay:
Quỹ Tín dụng nhân dân đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên, trừ những
nhu cầu vay vốn sau đây không được áp dụng:

- Để mua sắm hình thành tài sản pháp luật cấm.
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch trái pháp luật.


-


nghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở, việc cho vay được thực hiện dưới 2 hình thức:

- Cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng): Là loại hình cho vay bổ sung vốn thiếu
hụt về vốn lưu động cho khách hàng vay hoạt động sản xuất kinh doanh và
vay tiêu dùng. Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trong Quỹ tín dụng .


- Cho vay trung và dài hạn: Được thực hiện với các dự án đầu tư cơ bản, dự án
xây dựng hạ tầng, mua sắm tài sản cố định,...
1.2 Chất lượng hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng nhân dân.
1.2.1 Khái niệm về chất lượng hoạt động cho vay.
Chất lượng hoạt động cho vay là sự thỏa mãn yêu cầu hợp lý, hợp pháp của
khách hàng, đồng thời thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế xã hội theo con đường đổi
mới đất nước và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Quỹ tín dụng. Đơn giản hơn đó
chính là vốn cho khách hàng vay được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh hợp lý
tạo ra một số tiền lớn thông qua đó Quỹ tín dụng thu được cả gốc và lãi đúng thời
hạn, bù đắp được chi phí bỏ ra và thu được lợi nhuận.
Chất lượng cho vay được thể hiện qua nhiều tiêu chí khác nhau như: mức độ
an toàn vốn, mức độ thích nghi của Quỹ tín dụng với sự thay đổi của môi trường
kinh tế, khả năng thu hút khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện. Ngoài ra chất
lượng cho vay còn thể hiện qua hiệu quả hoạt động các dự án vay vốn sản xuất kinh
doanh, tình trạng xóa đói giảm nghèo và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng hoạt động cho vay.
Đối với Quỹ tín dụng:
Việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay sẽ tạo ra một khoản lợi nhuận ổn
định giúp cho quỹ thực hiện mục tiêu mở rộng quy mô, thu hút khách hàng, tăng
sức cạnh tranh trên thị trường. Ngoài ra đối với khách hàng đã vay vốn, sử dụng
vốn tốt thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ tăng và tạo ra nhiều nhu cầu phát triển
hơn nữa và tìm đến Quỹ tín dụng để hợp tác trong những hợp đồng mới.

Có thể nói thước đo chất lượng hoạt động cho vay của một TCTD chính là sự
hài lòng của khách hàng, đồng thời TCTD cũng phải đảm bảo sự hài hòa với an
toàn và đạt hiệu quả tín dụng cao nhất.
Trước hết, chất lượng cho vay của TCTD phụ thuộc vào uy tín của TCTD đó.
Nếu một TCTD có uy tín thì sẽ có khả năng thu hút được nhiều khách hàng hơn.
Chất lượng tín dụng còn được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp thời, an
toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh của khách
hàng, nhờ đó khách hàng sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí hơn. Tuy nhiên, đó
chỉ là những yêu cầu ban đầu, trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang không
ngừng phát triển cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế nên sự cạnh tranh giữa các
TCTD ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi các TCTD cần phải có những chuyển biến
trong hoạt động kinh doanh đa dạng hơn, năng động hơn nữa thì mới có thể thích
nghi với sự thay đổi của môi trường trong nước và nước ngoài, có như thế TCTD


mới có thể tồn tại và phát triển, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng lên cả về chất
và lượng của khách hàng. Với những QTD có lịch sử lâu đời, cơ sở vật chất, trang
thiết bị tốt, đồng thời đa dạng hóa hình thức huy động vốn và dịch vụ khác, không
ngừng cung ứng dịch vụ mới, đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp và thân thiện. Có tổng
nguồn vốn huy động lớn, ổn định, có lượng khách hàng vay vốn đông chứng tỏ Quỹ
tín dụng có uy tín.
Thứ hai, để có chất lượng cho vay tốt thì phải đảm bảo sự tồn tại và phát triển
của TCTD. Nói cách khác hoạt động cho vay phải mang lại cho TCTD thu nhập đủ
trang trải các chi phí liên quan và phải có lãi, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro. Một
khoản tín dụng có thể coi là hiệu quả khi các nguyên tắc cho vay được tuân thủ triệt
để: sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quả kinh tế cao, hoàn trả nợ gốc và lãi
đúng hạn. Việc tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc tín dụng vừa là điều kiện cần vừa
là biểu hiện cho thấy chất lượng tín dụng tốt. Sử dụng vốn vay đúng mục đích là
một trong những điều kiện đảm bảo sự tồn tại và phát triển của TCTD nói chung và

Dư nợ:
Dư nợ kỳ này = Dư nợ kỳ trước + Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu
nợ trong kỳ
Dư nợ cho vay là số tiền hiện đang cho vay khách hàng vay tính đến thời điểm
cụ thể. Đây là chỉ tiêu tích lũy theo thời gian, vì vậy dư nợ càng lớn và dư nợ kỳ
sau tăng hơn kỳ trước là chỉ tiêu phản ánh mức độ mở rộng thị phần cho vay càng
cao, chứng tỏ đội ngũ cán bộ tốt, sản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú. Chỉ tiêu
này thấp chứng tỏ Quỹ tín dụng hoạt động yếu kém, khả năng tiếp thị mở rộng thị
trường còn hạn chế.
Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay trong kỳ là tổng số tiền mà Quỹ tín dụng cho khách hàng
vay thực tế trong kỳ, không kể món cho vay đó đã thu hồi hay chưa. Chỉ tiêu này
thường được xác định theo tháng, quý, năm.
Thông thường doanh số cho vay tại QTD phản ánh tất cả số tiền QTD cho
khách hàng vay trong khoảng thời gian là một năm, thể hiện khả năng cho vay trong
năm nhiều hay ít, qua đó đánh giá được uy tín chất lượng và khả năng mở rộng cho
vay của Quỹ tín dụng.
Hiệu suất sử dụng vốn:
Hiệu suất sử dụng vốn có thể được tính tại một thời điểm nhất định hoặc tính
bình quân cho cả năm theo công thức:


Hiệu suất sử dụng vốn =

Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động

Hiệu suất sử dụng vốn là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp
với khả năng đáp ứng của bản thân QTD cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế
chưa. Trên cơ sở đó, QTD có thể biết được khả năng mở rộng hoạt động cho vay


1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động cho vay của Quỹ Tín
dụng.
a) Nhân tố khách quan:
Môi trường pháp lý:
Bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ và thống nhất của
các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật và trình
độ dân trí. Môi trường pháp lý tạo hành lang cho hoạt động kinh doanh tín dụng.
Hoạt động kinh doanh tín dụng hoạt động trong hành lang hẹp được kiểm soát bởi
Nhà nước vì đây là lĩnh vực quan trọng và nhạy cảm cần phải kiểm soát kết quả của
nó, tuy vậy không phải là không còn nhiều bất cập. Môi trường pháp lý còn nhiều
chỗ lỏng lẽo, thiếu đồng bộ, nhiều sơ hở.
Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh doanh còn chưa ổn định, các chính sách và cơ chế quản lý
kinh tế vĩ mô của Nhà nước ta đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện. Khi
chính sách của Nhà nước thay đổi sẽ tác động không nhỏ tới hoạt động của QTD.
Nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởng kinh tế:
Nền kinh tế tăng trưởng ổn định thì nhu cầu về tín dụng lớn QTD dễ dàng cho vay
và rủi ro cũng thấp, nhưng khi nền kinh tế trì trệ, lạm phát, thất nghiệp cao, đầu tư
không mang lại hiệu quả thì hoạt động tín dụng của QTD sẽ gặp khó khăn do hoạt
động huy động vốn gặp khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng cũng bị ảnh
hưởng.
Các nhân tố từ khách hàng:
Người vay bị thất nghiệp nên không đảm bảo được mức thu nhập như đã dự
kiến ban đầu.
Người vay gặp những sự cố bất thường trong cuộc sống cũng là nguyên nhân
gây ra rủi ro tín dụng cho QTD.
Do người vay hoạch định ngân quỹ không chính xác, không dự tính hết được
các khoản chi tiêu dẫn đến xác định sai thu nhập có thể sử dụng để trả nợ QTD.
Rủi ro trong kinh doanh: do trình độ kinh doanh yếu kém, những thay đổi bất

đến việc QTD khó thu hồi được vốn vay và lãi.
Đội ngũ cán bộ tín dụng:
Khả năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức của CBTD có ý nghĩa
quyết định đến hiệu quả tín dụng. CBTD giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có đạo đức


nghề nghiệp và sự hiểu biết rộng chính là cơ sở để nâng cao chất lượng công tác tín
dụng trong hoạt động của QTD.
Kiểm soát nội bộ:
Các quy chế, thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho vay nếu CBTD không nắm
vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hưởng tới chất lượng cho vay. Do đó công tác kiểm
soát nội bộ giúp cho CBTD làm đúng cơ chế, đúng pháp luật nếu phát hiện sai sót
lệch lạc sẽ có biện pháp hạn chế hoặc ngăn ngừa tổn thất.
Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động cho vay của QTD. Bên
cạnh việc phù hợp với đường lối phát triển của Nhà nước thì chính sách tín dụng
còn phải đảm bảo kết hợp hài hòa quyền lợi của các thành viên khi gửi tiền, vay
tiền, và của chính bản thân QTD. Chính sách tín dụng phải tạo ra sự công bằng,
không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt động của QTD mà còn phải đảm bảo
đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng. Một chính sách tín dụng đồng bộ, thống nhất và
đầy đủ, đúng đắn sẽ xác định phương hướng đúng đắn cho CBTD. Ngược lại một
chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch
lạc cho hoạt động cho vay, dẫn đến việc cho vay không đúng đối tượng, tạo kẽ hở
cho người sử dụng vốn, không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng.
Trang thiết bị:
Tăng cường đổi mới trang thiết bị, nâng cấp máy móc tin học công nghệ là đòn
bẩy của sự phát triển, là điều kiện để QTD hội nhập vào cộng đồng tài chính quốc
tế. Hiện đại hóa công nghệ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu
quản lý và tăng cường cạnh tranh để có thị phần khách hàng lớn trong hệ thống
TCTD quốc gia.

các thành viên nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu
dùng. Mục đích hoạt động của Quỹ Tín dụng là hợp tác tương trợ, đặt lợi ích của
thành viên lên trước, không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng phải bảo đảm, bù đắp chi
phí và phát triển nguồn vốn để mở rộng quy mô hoạt động.
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh.
Từ khi thành lập đến nay, Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh đã không
ngừng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thông qua việc huy
động vốn nhàn rỗi trong dân cư và cung cấp vốn cho các thành viên để phục vụ sản
xuất nông nghiệp, phát triển ngành nghề, cải thiện đời sống cho người dân, hạn chế


tình trạng cho vay nặng lãi, khôi phục được niềm tin của nhân dân với khu vực kinh
tế tập thể.
Các chức năng và nhiệm vụ cụ thể:

- Huy động vốn, cho vay vốn, yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu liên
quan đến khoản vay.

- Tuyển chọn, sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hình thức trả lương,
thưởng thích hợp.

- Hoạt động kinh doanh theo giấy phép được cấp, chấp hành các quy định của
Nhà nước về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.

- Thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và chấp hành chế độ thanh tra, chế độ
kiểm toán theo quy định.

- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn hoạt động.
- Hoàn trả tiền gửi, tiền vay và các khoản nợ khác đúng kỳ hạn, chịu trách
nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ khác bằng toàn bộ tài sản và số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status