BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN ĐÌNH KHÁNH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
XÃ, PHƢỜNG TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT,
TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đà Nẵng – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN ĐÌNH KHÁNH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
XÃ, PHƢỜNG TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT,
TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. NGUYỄN TRƢỜNG SƠN
Đà Nẵng – Năm 2016
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƢỜNG ...................................................... 30
1.3.1. Nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên ........................................... 30
1.3.2. Nhân tố thuộc về kinh tế, xã hội ................................................. 31
1.3.3. Nhân tố thuộc về ngƣời lao động................................................ 33
1.4. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ,
PHƢỜNG ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ....... 33
1.5. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC XÃ, PHƢỜNG .................................................................................... 36
1.5.1. Kinh nghiệm của thành phố Quy Nhơn ...................................... 36
1.5.2. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng......................................... 37
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƢỜNG TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA
THUỘT .......................................................................................................... 38
2.1. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT ẢNH
HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC XÃ, PHƢỜNG .................................................................................... 38
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên .................................................. 38
2.1.2. Đặc điểm về xã hội ..................................................................... 39
2.1.3. Đặc điểm về kinh tế .................................................................... 43
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC XÃ, PHƢỜNG TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT THỜI GIAN
QUA ................................................................................................................ 48
2.2.1. Thực trạng về xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực......................... 48
2.2.2. Thực trạng về nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công
chức ....................................................................................................... 60
2.2.3. Thực trạng về phát triển kỹ năng cho cán bộ công chức ............ 70
2.2.4. Thực trạng về nâng cao năng lực nhận thức của cán bộ công
Cán bộ, công chức
CHT
Chỉ huy trƣởng
CP
Chính phủ
ĐC-XD
Địa chính - Xây dựng
ĐT-BD
Đào tạo, bồi dƣỡng
NĐ
Nghị định
NNL
Nguồn nhân lực
QĐ
Quyết định
Văn phòng - Thống kê
KH-CN
Khoa học - Công nghệ
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
BTV
Ban Thƣờng vụ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
Trang
Diện tích, dân số và đơn vị hành chính thành phố Buôn
2.1
Ma Thuột
xã giai đoạn 2011-2015
49
Số lƣợng Nguồn nhân lực CBCC cấp xã chia theo dân số
2.7
và loại hình đơn vị hành chính theo NĐ 92/2009/NĐ-CP;
51
NĐ 159/2005/NĐ-CP (năm 2015)
Cơ cấu về nhiệm vụ công tác của NNL cán bộ cấp xã năm
2.8
2015
53
Cơ cấu về nhiệm vụ công tác của NNL công chức cấp xã
2.9
năm 2015
54
2.10
Cơ cấu gi i tính NNL CBCC cấp xã giai đoạn 2011-2015
62
Trình độ quản lý nhà nƣ c của CBCC cấp xã giai đoạn
2.14
2011-2015
64
Tốc độ phát triển về trình độ quản lý nhà nƣ c của CBCC
2.15
2.16
2.17
2.18
3.1
3.2
cấp xã giai đoạn 2011-2015
65
Trình độ ngoại ngữ, tin học của CBCC cấp xã giai đoạn
2011-2015
66
Trình độ lý luận chính trị CBCC cấp xã giai đoạn 20112015
Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác đến năm 2015
Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế
qua các năm
44
2.3
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn qua các năm
45
2.4
Số lƣợng CBCC cấp xã giai đoạn 2011-2015
50
2.5
Cơ cấu về nhiệm vụ công tác NNL cán bộ cấp xã năm
2015
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.12
Trình độ lý luận chính trị NNL CBCC cấp năm 2015
68
2.13
Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác năm 2015
70
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vấn đề nhân lực và phát triển nguồn nhân lực (NNL) có t m quan trọng
đặc biệt đối v i tổ chức, trong một ngành, một lĩnh vực hay một địa phƣơng.
NNL là nguyên nhân của thành công hay thất bại trong các hoạt động của địa
phƣơng. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát huy đƣợc vai trò chủ đạo của
yếu tố con ngƣời - chủ thể mọi sáng tạo - nguồn tài nguyên vô giá, vô tận cho
các mục tiêu phát triển của địa phƣơng. Điều đó, yêu c u tất cả các địa
phƣơng, trong đó có thành phố Buôn Ma Thuột, c n xây dựng các chƣơng
trình, kế hoạch phát triển NNL phù hợp, phát huy tối đa nhân tố con ngƣời,
nâng cao năng lực, động cơ ngƣời lao động, tạo động lực mạnh mẽ cho quá
trình đổi m i và phát triển của địa phƣơng.
Chính quyền cấp xã, phƣờng, thị trấn (gọi tắt là chính quyền cấp xã) có
vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị - hành chính. Là c u nối trực
Từ những phân tích nêu trên tác giả lựa chọn đề tài: "Phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức xã, phường tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk" để
làm luận văn thạc sĩ. Đây là vấn đề cấp bách, phù hợp v i yêu c u cải cách
nền hành chính nhà nƣ c hiện nay, phù hợp v i thực tiễn của địa phƣơng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công tác phát triển
NLL trong một địa phƣơng.
- Phân tích thực trạng phát triển NNL CBCC cấp xã, phƣờng tại thành
phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk thời gian qua.
- Đề xuất giải pháp để phát triển NNL CBCC cấp xã, phƣờng tại thành
phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk thời gian t i.
5
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát
triển NNL CBCC cấp xã tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk .
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
phát triển NNL.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu phát triển NNL CBCC cấp xã,
phƣờng tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (quy định tại Điều 3 của
Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ).
- Về thời gian: Các giải pháp đƣợc đề xuất trong luận văn có ý nghĩa từ
nay đến những năm trƣ c mắt.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, các phƣơng pháp đƣợc sử
dụng là:
- Phƣơng pháp duy vật biện chứng, phƣơng pháp duy vật lịch sử.
- “Tác động của vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế các tỉnh
thành phố Việt Nam”, do PGS.TS Tr n Thọ Đạt - Th.s Đỗ Tuyết Nhung
nghiên cứu (2008). Tác phẩm đã phân tích các tác động của vốn con ngƣời
đến quá trình tăng trƣởng kinh tế thông qua việc xem xét các nền kinh tế cấp
tỉnh, thành phố của Việt Nam. Tác phẩm cũng cho thấy vốn con ngƣời là nhân
tố quan trọng khi giải thích sự tăng trƣởng kinh tế các tỉnh, thành phố ở Việt
Nam cũng nhƣ giải thích khoảng cách chênh lệch giữa các vùng kinh tế ở Việt
Nam. Tác giả cũng đƣa ra những kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy tăng
trƣởng và phát triển kinh tế.
7
- Đề tài khoa học: “ Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực trong các
cơ quan hành chính cấp quận (huyện), phường (xã) trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng” do PGS. TS. Võ Xuân Tiến (Đại học Đà Nẵng) làm Chủ nhiệm đã
làm rõ về mặt lý luận nội dung và tiêu chí đánh giá NNL lực trong lĩnh vực
hành chính; đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ hiện có trong các cơ quan
hành chính cấp quận (huyện), phƣờng (xã), mà chủ yếu là cán bộ chủ chốt ở
thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp có tính khoa học,
khả thi để xây dựng và phát triển NNL hành chính đủ sức hoàn thành công
việc theo yêu c u hiện nay.
- Luận văn thạc sỹ, “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cán bộ quản
lý cấp xã trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định” của tác giả Cao
Thanh Thƣơng tại Đại học Đà Nẵng, đề tài đã xác định vị trí, vai trò của
CBCC cấp xã, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp khắc phục các tồn
tại trong công tác đào tạo và phát triển NNL ở cơ sở.
- Theo Giáo sƣ, Viện sĩ Phạm Minh Hạc cho rằng: có thể hiểu NNL là
bộ phận dân số trong độ tuổi nhất định theo qui định của pháp luật có khả
năng tham gia lao động. NNL là tổng hợp những năng lực cả về thể lực và trí
lực của nhóm ngƣời, một tổ chức, một địa phƣơng hay một quốc gia.
năng lực và động thúc đẩy NNL.
Trong những năm g n đây, đội ngũ CBCC cấp xã của thành phố Buôn
Ma Thuột đã có những bƣ c phát triển về chất lƣợng. Tuy nhiên, để xứng
đáng trở thành đô thị Trung tâm vùng Tây nguyên (giai đoạn 2010 - 2020)
theo Kết luận 60-KL/TW, ngày 27/11/2009 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số
12-NQ/TU, ngày 11/6/2010 của BTV Tỉnh ủy Đắk Lắk và đứng trƣ c quá
trình đổi m i toàn diện của thành phố Buôn Ma Thuột thì đội ngũ CBCC cấp
xã còn bộc lộ những yếu kém, bất cập, mà biểu hiện rõ nét nhất là hạn chế về
kiến thức, năng lực, trình độ chuyên môn trƣ c những yêu c u của tình hình,
9
nhiệm vụ m i dẫn đến việc thừa hành nhiệm vụ, giải quyết công việc cho
nhân dân hiệu quả còn thấp. Trong khi đó, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã
có vai trò vô cùng quan trọng trong việc tổ chức triển khai và vận động nhân
dân thực hiện đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nƣ c, tăng cƣờng khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của
nhân dân, huy động mọi nguồn lực để phát triển KT-XH, đảm bảo quốc
phòng, anh ninh.
Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp nhất định trong
việc cung cấp cơ sở lý luận về phát triển NNL nói chung và NNL CBCC cấp
xã nói riêng trong phạm vi cả nƣ c. Nhƣng cho đến nay, Thành phố vẫn chƣa
có một công trình nghiên cứu cụ thể nào về phát triển NNL CBCC cấp xã. Do
vậy, để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống chính trị, phát triển KT-XH
bền vững, an sinh xã hội đƣợc đảm bảo, quốc phòng an ninh đƣợc giữ vững
thì địa phƣơng c n có những định hƣ ng, giải pháp phù hợp để phát triển
NNL CBCC cấp xã cho Thành phố, đáp ứng NNL có chất lƣợng cho Tỉnh;
nên việc nghiên cứu về phát triển NNL CBCC cấp xã tại thành phố Buôn Ma
Thuột là yêu c u cấp thiết, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối v i địa phƣơng.
NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Con ngƣời v i tƣ cách là
12
yếu tố cấu thành lực lƣợng sản xuất giữ vị trí hàng đ u, là nguồn lực cơ bản,
nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ đƣợc xem xét đơn thu n ở
góc độ số lƣợng hay chất lƣợng mà là sự tổng hợp của cả số lƣợng và chất
lƣợng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ
con ngƣời v i tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội.
Nhƣ vậy, các khái niệm trên cho thấy nguồn lực con ngƣời không chỉ
đơn thu n là lực lƣợng lao động đã có, sẽ có, mà còn bao gồm sức mạnh của
thể chất, trí tuệ, tinh th n của các cá nhân trong một cộng đồng, một quốc gia
đƣợc đem ra hoặc có khả năng đem ra sử dụng vào quá trình phát triển xã hội.
Vì vậy, có thể hiểu: Nguồn nhân lực là là tổng thể những tiềm năng của
con người, trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động, bao gồm: thể lực,
trí lực và nhân cách của con người nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức
hoặc cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định.
c. Nguồn nhân lực hành chính
Nguồn nhân lực hành chính là tổng thể các tiềm năng lao động của
những con ngƣời (thể lực, trí lực và nhân cách) làm việc trong bộ máy
hành chính Nhà nƣ c, hay có thể nói cách khác nguồn nhân lực hành chính
bao gồm những lao động tham gia trực tiếp vào các hoạt động ở các cơ quan
hành chính Nhà nƣ c và có thu nhập chính từ các hoạt động đó.
d. Phát triển nguồn nhân lực
* Phát triển: là quá trình biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều,
từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao và từ chƣa hoàn thiện đến hoàn thiện…; là sự
tiến bộ, sự đi lên dựa trên nền tảng có sẵn hoặc cải tiến từ hiện tại; là quá trình
chuẩn bị và cung cấp những năng lực c n thiết cho tổ chức trong tƣơng lai.
* Phát triển nguồn nhân lực: khái niệm phát triển NNL có nhiều cách
hiểu khác nhau, tùy theo mục tiêu về phát triển NNL và đã đƣợc nhiều tác giả
14
Qua một số quan niệm nêu trên, có thể thấy rằng: Phát triển NNL là
tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm tạo ra sự
thay đổi tích cực về số lượng, chất lượng và cơ cấu NNL, được biểu hiện ở
việc hoàn thiện và nâng cao kiến thức, kỹ năng, nhận thức của NNL, nhằm
đáp ứng đòi hỏi về NNL cho sự phát triển KT-XH trong từng giai đoạn phát
triển.
1.1.2. Nguyên tắc của việc phát triển nguồn nhân lực
Phát triển NNL dựa trên 4 nguyên tắc sau:
Thứ nhất, con ngƣời hoàn toàn có năng lực phát triển, mọi ngƣời trong
một tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng thƣờng xuyên phát triển
để giữ vững sự tăng trƣởng của tổ chức cũng nhƣ cá nhân họ.
Thứ hai, mỗi ngƣời đều có giá trị riêng, vì vậy mỗi ngƣời là một con
ngƣời cụ thể khác v i những ngƣời khác và đều có khả năng đóng góp những
sáng kiến của mình cho tổ chức.
Thứ ba, lợi ích của ngƣời lao động và những mục tiêu của tổ chức có
thể kết hợp v i nhau, hoàn toàn có thể đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức và lợi
ích của ngƣời lao động. Sự phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào nguồn
lực của tổ chức đó. Khi nhu c u của ngƣời lao động đƣợc thừa nhận và đảm
bảo thì họ sẽ phấn khởi trong công việc. Vì vậy phát triển NNL phải bao gồm:
động viên, khuyến khích mọi thành viên cố gắng tăng cƣờng sự đóng góp của
họ cho tổ chức; thu hút, sử dụng tốt những ngƣời có đủ năng lực và trình độ.
Mặc khác, những mong đợi của ngƣời lao động qua đào tạo và phát
triển là: ổn định để phát triển; có những cơ hội thăng tiến; có những vị trí làm
việc thuận lợi để đóng góp, cống hiến đƣợc nhiều nhất; đƣợc cung cấp những
thông tin về đào tạo có liên quan đến họ.
Thứ tư, phát triển NNL là một nguồn đ u tƣ sinh lời đáng kể, vì phát
triển NNL là những phƣơng tiện để đạt đƣợc sự phát triển của tổ chức có hiệu