THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CHO CÁC XÃ VÙNG CAO TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2000 2007 - Pdf 69

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CHO CÁC XÃ VÙNG CAO TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN
2000 2007
2.1. THỰC TRẠNG VỀ SỐ LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC XÃ
VÙNG CAO CỦA TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2000 - 2007
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Yên Bái.
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên - xã hội
Yên Bái là tỉnh miền núi phía bắc, có vị trí địa lý nằm giữa hai vùng
Đông Bắc và Tây Bắc. Phía Bắc của tỉnh giáp tỉnh Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh
Phú Thọ, phía Đông giáp tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang, phía Tây giáp tỉnh
Sơn La và Lai Châu. Địa hình chia xẻ, nhiều núi cao, vực sâu, sông, suối, giao
thông đi lại khó khăn, có thể chia thành 2 vùng lớn là vùng cao (độ cao trung
bình so với mặt biển từ 600m trở lên) chiếm 67,56% diện tích toàn tỉnh và vùng
thấp (độ cao trung bình so với mặt biển từ 600m trở xuống) chiếm 32,44% diện
tích toàn tỉnh. Diện tích tự nhiên là 6.822,922 km2 chiếm 2,1% diện tích cả
nước, trong đó 76% là đồi núi, 10% là đất nông nghiệp. Tỉnh có 9 đơn vị hành
chính gồm 7 huyện, 1 thành phố và 1 thị xã với 180 xã, phường, thị trấn, riêng
vùng cao có 70 xã và 2 thị trấn, chiếm 67% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
Yên Bái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cộng thêm địa hình có
nhiều núi cao và bị chia cắt mạnh nên đã tạo ra các tiểu vùng khí hậu khác nhau
tạo ra sự đa dạng trong việc phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh. Thêm vào
đó tài nguyên khoáng sản của Yên Bái rất đa dạng nhưng đều thuộc loại mỏ
nhỏ, chỉ phù hợp với sản xuất công nghiệp địa phương, nhưng cũng là một lợi
thế so với các tỉnh lân cận. Tổng số hiện nay tỉnh có 257 mỏ và điểm mỏ thuộc
các nhóm năng lượng, vật liệu xây dựng, khoáng chất công nghiệp, kim loại và
nước khoáng.
Hiện nay, dân số của tỉnh có 72 vạn người, mật độ bình quân 105
người/km2, với 30 dân tộc cùng chung sống, dân tộc thiểu số chiếm 50,4%,
trong đó dân tộc Tày 18,6%; dân tộc Dao 10,3%; dân tộc Mông 8,9%; dân tộc
Thái 6,7%; dân tộc Mường 2,7%; dân tộc Nùng 1,9% và các dân tộc khác 1,3%.
Yên Bái là tỉnh có địa hình đa dạng từ đồi núi cho tới đồng bằng cộng thêm

Không chỉ vậy, tỉnh còn có những thành công lớn trong công tác giải
quyết vấn đề lao động – việc làm và xóa đói giảm nghèo. Tỉnh Yên Bái đã tổ
chức thực hiện đồng bộ và lồng ghép có hiệu quả các chương trình, dự án phát
triển kinh tế, giải quyết được nhiều việc làm, bình quân mỗi năm giải quyết
được 17.000 – 18.000 người. Thêm vào đó tỉnh đã quan tâm và triển khai
chương trình xuất khẩu lao động đi lao động nước ngoài và ngoài tỉnh. Số lao
động ở thành thị giảm từ 5,7% năm 2000 xuống 4% năm 2005 và tỷ lệ lao động
qua đào tạo đạt 28,7% năm 2007 tăng 1,73% so với năm 2006. Cơ cấu lao động
đã có hướng chuyển biến tích cực, lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp
giảm còn trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ thì tăng cao. Bên cạnh đó, công
tác xóa đói giảm nghèo được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo và thực hiện
có hiệu quả. Toàn tỉnh đã hoàn thành chương trình xóa nhà dột nát cho các hộ
nghèo và hộ chính sách, cùng việc thực hiện chương trình 135 có hiệu quả nên
tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống chỉ còn dưới 5% (theo chuẩn cũ).
Tỉnh còn ưu tiên nguồn lực cho phát triển kinh tế vùng cao và các xã đặc
biệt khó khăn, tập trung vào xây dựng kết cấu hạ tầng, định canh định cư,
chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Tỉnh đã thực hiện tốt
các chính sách trợ giá, trợ cước và các mặt hàng chính sách phục vụ sản xuất và
đời sống cho đồng bào vùng cao… Tập trung vào việc khai hoang ruộng ruộng
nước, thâm canh đưa vào sản xuất lương thực 1 vụ lên 2 vụ; phát triển sản xuất
cây màu như khoai tây, đậu tương, lạc… thực hiện trồng mới chè vùng cao; bảo
vệ và trồng mới rừng phòng hộ, khoanh nuôi tái sinh rừng, phát triển chăn nuôi
đại gia súc, ổn định cuộc sống cho đồng bào vùng cao. Sự nghiệp y tế, giáo dục,
văn hóa của vùng cao được quan tâm phát triển, trình độ dân trí được nâng lên,
đời sống của nhân dân được cải thiện, số hộ đói nghèo giảm. Tuy nhiên, phát
triển kinh tế vùng cao còn hạn chế như việc sử dụng các công trình thủy lợi đã
đầu tư hiệu quả chưa cao, chất lượng trồng chè vùng cao thấp, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp chưa phát triển.
Tuy nhiên tỉnh vẫn còn những hạn chế như tăng trưởng kinh tế cao,
nhưng chưa vững chắc,chưa tương xứng với mức đầu tư và tiềm năng, chưa chủ

vùng cao, cần phải có những điều chỉnh cụ thể.
Để đánh giá được số lượng đội ngũ cán bộ, công chức cho các xã vùng
cao của tỉnh Yên Bái cần dựa vào quy mô và tốc độ tăng của đội ngũ này, so
sánh số lượng cán bộ, công chức của riêng các xã vùng cao với tổng số cán bộ,
công chức cấp xã trong toàn tỉnh thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: Quy mô và tốc độ tăng của đội ngũ cán bộ, công chức các xã vùng
cao tỉnh Yên Bái
Năm
Quy mô(người) Tốc độ tăng (%) %(cán bộ, công chức
xã vùng cao)/ tổng
cán bộ, công chức xã
CBCT CC CBCT CC CBCT CC
2000 530 238 28,11% 23,06%
2005 673 410 26,98% 72,69% 33,32% 28,77%
2007 683 423 1,49% 3,17% 33.67% 29,12%
Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái (CBCT: cán bộ
chuyên trách; CC: công chức)
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy quy mô của đội ngũ cán bộ, công
chức các xã vùng cao tăng dần từ năm 2000 cho tới năm 2007. Tính đến thời
điểm năm 2005 thì tốc độ tăng về quy mô so với năm 2000 của đội ngũ cán bộ
chuyên trách là 26,98%, trung bình mỗi năm là 5,4%, còn đối với đội ngũ công
chức thì tăng tới 72,69%, trung bình mỗi năm tăng 14,5%. Có thể nói quy mô
của đội ngũ cán bộ, công chức các xã vùng cao của tỉnh có sự thay đổi đáng kể,
có bước ngoặt lớn trong công tác tăng cường và bổ sung thêm số lượng cho đội
ngũ này. Tuy nhiên trong vài năm gần đây tốc độ tăng không đáng kể đó là do
đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đã dần được ổn định về quy mô. Cụ thể như
tốc độ tăng của năm 2007 so với năm 2005 là 1,49% đối với cán bộ chuyên
trách và 3,17% đối với công chức, như vậy so với tốc độ tăng của những năm
trước thì quy mô cán bộ, công chức các xã vùng cao của tỉnh vẫn tăng nhưng
không còn tăng nhiều như trước nữa mà đã dần đi vào ổn định hơn.

Cấp tiểu học THCS THPT
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người
)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
A. CBCT 76 11,33 390 58,03 206 30,66
I. Bí thư 5 8,47 34 57,63 20 33,9
II. Phó Bí thư 2 6,45 21 67,74 8 25,81
III.Thường trực Đảng 1 4,17 15 62,5 8 33,33
IV. HĐND 4 5,71 42 60 24 34,29
1. Chủ tịch HĐND 1 7,14 8 57,14 5 35,72
2. Phó Chủ tịch HĐND 4 7,14 34 60,71 18 32,15
V. UBND 5 3,94 68 53,54 54 42,52
1. Chủ tịch UBND 2 3,92 27 52,94 22 43,14
2. Phó CT UBND pt kinh tế 3 4,84 35 56,45 24 38,71

Cấp tiểu học THCS THPT
Số
lượng
(người)
Tỷ trọng
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ trọng
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ trọng
(%)
B. Công chức 32 6,75 141 29,75 301 63,5
1.Chỉ huy trưởng quân
sự
9 15,25 33 55,93 17 28,82
2. Trưởng công an 5 8,92 26 46,42 25 44,66
3. Văn phòng– thống kê 2 8,33 8 33,33 14 58,34
4.Văn phòng– tổng hợp 1 3,03 7 21,21 25 75,76
5. Tài chính – Kế toán 3 5,08 12 20,33 44 74,59
6. Kế toán thu 3 17,64 3 17,64 11 64,72
7. Địa chính– Xây dựng 4 6,89 10 17,24 44 75,87
8. Địa chính– Kinh tế 2 7,4 8 29,62 17 62, 98
9. Tư pháp– Hộ tịch 3 5,08 14 23,72 42 71,2
10. Văn hóa– Xã hội 1 1,64 19 31,14 41 67,22
Nguồn: Thống kê tổng hợp số lượng, chất lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị

(người)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người
)
Tỷ
trọng
(%)
Số
lượng
(người
)
Tỷ
trọng
(%)
2000 560 72,54 40 5,18 162 20,98 10 1,3
2005 712 62,07 75 6,54 329 28,68 31 2,71
2007 618 57,76 82 7,66 334 31,21 36 3,37
Nguồn: Thống kê tổng hợp số lượng, chất lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị
trấn của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số lượng cán bộ, công chức hiện đang làm việc tại các xã vùng cao của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status