Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống cung cấp nước sạch từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam (tt) - Pdf 46

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐẶNG HỮU PHÚC

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG CUNG CẤP NƢỚC SẠCH TỪ
THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số
: 60 34 04 02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2017


Công trình đƣợc hoàn thành tại
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ LAN HƢƠNG

Phản biện 1:………..………………………………………………...
Phản biện 2:………..………………………………………………...

Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ
học tại: Học viện Khoa học xã hội……...….. giờ………....
ngày…………... tháng…………... năm…………...


là vấn đề xã hội hóa trong chính sách đầu tƣ phát triển hệ thống cung cấp
nƣớc trong phạm vi toàn quốc nói chung và đặc biệt là trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam nói riêng.
1


3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn vận dụng lý luận chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển để
xem xét thực tiễn thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển hệ
thống cung cấp nƣớc sạch ở tỉnh Quảng Nam. Qua đó, phát hiện
những vấn đề còn hạn chế trong chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển
hệ thống cung cấp nƣớc sạch, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện chính sách này trong những năm tiếp theo.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về chính sách hỗ trợ đầu tƣ
phát triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch nói chung tại Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát
triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam, qua
đó phát hiện những vấn đề chính sách của lĩnh vực này.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát
triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch những năm tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn đặt trọng tâm đối tƣợng nghiên cứu là thực trạng nhu
cầu, những bất cập trong chính sách hiện đang thực hiện và khả năng
đáp ứng nguồn lực cho chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển hệ thống
cung cấp nƣớc sạch của khu vực đô thị và khu dân cƣ nông thôn tập
trung thuộc các huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu

cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển hệ thống cung cấp nƣớc
sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Luận văn có thể đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các
ngành, các cấp của tỉnh Quảng Nam.
7. Cơ cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ đầu tƣ
3


phát triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch ở Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát
triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Chương 3: Những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện chính sách
hỗ trợ đầu tƣ phát triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch từ thực tiễn tỉnh
Quảng Nam.

4


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CUNG CẤP NƢỚC SẠCH
Ở VIỆT NAM
1.1. Một số khái niệmcơ bản
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến đầu tư phát triển và chính
sách hỗ trợ đầu tư phát triển
Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển:
Theo chúng tôi, chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển là: Chương trình
hành động do chủ thể nhà nước ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi hoặc
tạo ra những lợi ích nhất định cho các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư vào

hiện nay trên phạm vi cả nƣớc, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các
thành phần kinh tế vào đầu tƣ trong lĩnh vực này, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội theo hƣớng bền vững.
1.3. Quan điểm, mục tiêu và công cụ chính sách hỗ trợ đầu tƣ
phát triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch ở Việt Nam hiện nay
1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước
Thứ nhất, phát huy nội lực của toàn xã hội để thực hiện chính sách
hỗ trợ đầu tƣ phát triển phù hợp với khả năng tài chính và công tác
quản lý, khai thác, sử dụng công trình sau đầu tƣ.
Thứ hai, đẩy mạnh công tác xã hội hoá, phát triển thị trƣờng nƣớc
sạch đô thị và nông thôn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã
hội của từng địa phƣơng, của đất nƣớc.
Thứ ba, Nhà nƣớc có cơ chế, chính sách hỗ trợ đối tƣợng nghèo,
gia đình chính sách, vùng đồng bào dân tộc và vùng đặc biệt khó
khăn về nƣớc sạch.
Thứ tư, bảo đảm chính sách phát triển bền vững gắn với Chiến
lƣợc toàn diện về tăng trƣởng và xóa đói giảm nghèo của Đảng và
Nhà nƣớc.
Thứ năm, ƣu tiên cấp nƣớc tập trung cho những vùng mật độ dân
số cao; các vùng đặc biệt khó khăn, thƣờng xuyên hạn hán, ô nhiễm,
núi cao, ven biển, hải đảo.
6


Thứ sáu, chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống cung cấp
nước sạch đô thị và nông thôn được quản lý và thực hiện theo quy
định của pháp luật hiện hành. [41, tr.2 và 51, tr.2]
1.3.2. Mục tiêu
Mục tiêu chung:
Tăng cƣờng sức khỏe cho ngƣời dân bằng cách giảm thiểu các

1.4.2. Môi trường kinh tế
Những thay đổi về các điều kiện kinh tế có tác động lớn đến việc
xây dựng và thực thi chính sách. Chẳng hạn, trong điều kiện kinh tế
nhà nƣớc thịnh vƣợng thì nhà nƣớc sẽ có ngân sách dồi dào hơn cho
đầu tƣ và hỗ trợ đầu tƣ để thực hiện các chính sách công nhằm hƣớng
đến mục tiêu mà chủ thể đã định hƣớng và ngƣợc lại.
1.4.3. Môi trường xã hội
Những thay đổi về các điều kiện xã hội nhƣ cơ cấu dân số, trình
độ dân trí, tập quán, cơ cấu gia đình, dân tộc, tôn giáo… có thể ảnh
hƣởng đến các việc giải thích một số vấn đề của chính sách hỗ trợ và
vì thế tác động đến quá trình hoạch định và thực hiện chính sách
1.4.4. Môi trường công nghệ
Những công nghệ có sẵn sẽ quy định cách thức thiết kế văn bản,
chƣơng trình thực thi chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển hệ thống
cung cấp nƣớc sạch. Nhƣng nếu công nghệ có sự thay đổi mang lại
hiệu quả kinh tế cao hơn thì vấn đề chính sách này sẽ đƣợc điều
chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tiễn.
1.4.5. Môi trường quốc tế
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng thì những
thay đổi của thế giới có thể ảnh hƣởng tích cực hoặc tiêu cực tới quá
trình xây dựng và thực thi chính sách công nói chung, trong đó có
chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển hệ thống nƣớc sạch của từng nƣớc
thông qua sự ảnh hƣởng của chúng đến các môi trƣờng trong nƣớc.
1.4.6. Các bên liên quan trong thực thi chính sách
Vấn đề xây dựng và thực thi chính sách đƣợc thực hiện bởi nhiều
tổ chức, đòi hỏi sự hợp tác, sự phối hợp quản lý của nhiều tổ chức
8


tham gia vào quá trình này. Các mối quan hệ liên chính quyền hoặc

định những cơ sở lý luận chung nhất cho các nội dung sẽ triển khai
nghiên cứu.
9


CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƢ
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CUNG CẤP NƢỚC SẠCH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Thực trạng tình hình quản lý, cung cấp nƣớc sạch trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Đặc điểm địa lý của tỉnh
Quảng Nam có 18 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 2 thành phố,
1 Thị xã và 15 huyện, với 244 xã/phƣờng/thị trấn (năm 2010, huyện
Tây Giang đã thành lập thêm 03 xã mới). Nhìn chung, vị trí địa lý
của tỉnh khá thuận lợi không những cho phát triển kinh tế, xã hội mà
còn cho việc giao lƣu văn hóa, nghệ thuật với các địa phƣơng trong
nƣớc và quốc tế. Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1.043.836,96
ha, trong đó đất chƣa qua sử dụng là 2.932,98 ha.
2.1.2. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh
2.1.2.1. Về phát triển kinh tế
Nhìn chung, tổng quan tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Quảng
Nam trong 5 năm qua và năm 2016 cho thấy dấu hiệu khả quan cho tốc
độ phát triển của tỉnh trong những năm đến. Đồng thời, với tổng thu
nội địa lớn, ngân sách tỉnh đảm bảo tự cân đối thu – chi trên địa bàn thì
đây là điều kiện thuận lợi, đảm bảo nguồn vốn ngân sách chi cho đầu
tƣ phát triển kết cấu hạ tầng nói chung và cho chính sách hỗ trợ đầu tƣ
phát triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch trên địa bàn tỉnh nói riêng.
2.1.2.2. Về đầu tư kết cấu hạ tầng
Từ những kết quả về đầu tƣ kết cấu hạ tầng trong giai đoạn 20112015 cho thấy, qua bức tranh chung về đầu tƣ kết cấu hạ tầng toàn

Xác định nhu cầu đầu tƣ phát triển các nhà máy nƣớc phải dựa
trên cơ sở quy hoạch cấp nƣớc đã đƣợc phê duyệt. Theo đó, để đáp
ứng nhu cầu phục vụ sinh hoạt và sản xuất của ngƣời dân và doanh
nghiệp thì việc đầu tƣ xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng các nhà máy
cấp nƣớc phải đảm bảo quy mô, công suất phù hợp với từng giai
đoạn để đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng nƣớc theo từng vùng quy
hoạch nhằm tránh tình trạng đầu tƣ manh mún, nơi thừa, nơi thiếu
công suất dẫn đến hiệu quả đầu tƣ không đạt yêu cầu, gây lãng phí,
thất thoát.
2.1.3.3. Về tổ chức quản lý
2.1.3.1. Đối với cấp nước đô thị
11


Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hiện nay về quản lý cấp nƣớc cho
các đô thị chỉ có 02 doanh nghiệp quản lý khái thác chính đấy là
Công ty Cổ phần Cấp thoát nƣớc Quảng Nam và Công ty TNHH Một
thành viên Môi trƣờng Đô thị Quảng Nam.
2.1.3.2. Đối với cấp nước ở các thị trấn, thị tứ
Có rất nhiều mô hình quản lý khác nhau cho các dịch vụ cấp nƣớc
tại các thị trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh. Các mô hình cấp nƣớc đối với
thị trấn, thị tứ trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh có những đóng
góp quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chiến lƣợc quốc gia,
nâng cao tỷ lệ dân cƣ đô thị đƣợc tiếp cận với nƣớc sạch, từng bƣớc
hoàn thiện hệ thống cung cấp nƣớc sạch trong phạm vi toàn tỉnh.
2.1.3.3. Đối với cấp nước ở nông thôn
Hiện tại chủ yếu theo mô hình tự cung, tự cấp, mô hình này vẫn
tồn tại ở một số khu vực đô thị. Các cụm nƣớc sạch theo hình thức tự
cung, tự cấp tại các khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh đƣợc tổ
chức quản lý dƣới dạng cộng đồng quản lý để phục vụ nƣớc cho một

hết công suất.
- Thứ ba, hiện nay vẫn chƣa có một nghiên cứu tổng thể để đánh
giá toàn bộ các hệ thống cấp nƣớc trên địa bàn tỉnh.
2.3. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát
triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Những thành tựu
Về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tƣ này, qua hơn một năm triển
khai thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh bƣớc đầu đã phát huy
đƣợc một số hiệu quả nhƣng phần lớn mới chỉ tập trung vào cơ chế
hỗ trợ vốn đầu tƣ đối với hệ thống mạng lƣới cung cấp nƣớc sạch
theo hƣớng mở rộng phạm vi cấp nƣớc do Công ty Cấp thoát nƣớc
Quảng Nam quản lý và đầu tƣ là chủ yếu. Còn vấn đề thu hút nhà đầu
tƣ vào phát triển các nhà máy cung cấp nƣớc sạch cũng nhƣ nâng
cấp, mở rộng các nhà máy cấp nƣớc hiện có do các công ty trên địa
bàn tỉnh đang quản lý thì chƣa thực hiện đƣợc.
Ngoài những kết quả nêu trên thì các chính sách ƣu đãi khác đã
đƣợc ban hành nhƣ: ƣu đãi về đất đai, đầu tƣ hạ tầng bên ngoài hàng
rào, GPMB, thuế, hỗ trợ giá tiêu thụ nƣớc, ƣu đãi trong huy động vốn
tín dụng thì chƣa đƣợc thực hiện.
13


2.3.2. Phân tích, đánh giá cơ chế, chính sách
2.3.2.1. Mục tiêu của cơ chế, chính sách
Nhìn chung, bƣớc đầu của cơ chế cũng đã từng bƣớc nâng dần tỷ
lệ bao phủ cấp nƣớc đối với các đô thị loại IV trở lên và đô thị loại V
tại các huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Tuy
nhiên, do mục tiêu đề ra đến năm 2020 nên đến nay chỉ mới đạt một
phần của mục tiêu chính sách đề ra.
2.3.2.2. Các giải pháp, công cụ của cơ chế, chính sách

Một là, với tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, mạnh và tƣơng đối
rộng khắp trên địa bàn tỉnh, nhất là các huyện, thị, thành phố vùng
đồng bằng thì nhu cầu nƣớc sạch dùng cho sản xuất, kinh doanh và
sinh hoạt của ngƣời dân là rất cần thiết và cấp bách.
Hai là, vấn đề cung cấp nƣớc sạch là loại hình mang tính dịch vụ
cao nên cần phải có doanh nghiệp hay một tổ chức hợp tác đứng ra
cung ứng dịch vụ và thu tiền sử dụng nƣớc để thu hồi vốn đầu tƣ, trả
chi phí quản lý và duy tu bảo dƣỡng cho hệ thống.
Ba là, việc đầu tƣ nhà máy cấp nƣớc thƣờng có giá trị đầu tƣ lớn
nhƣng thu hồi vốn chậm, tỷ lệ rủi ro cao, vì thế các nhà đầu tƣ chƣa
mặn mà đầu tƣ trong lĩnh vực này.
Bốn là, việc khuyến khích nâng cấp các nhà máy nƣớc hiện có do
công ty Cấp thoát nƣớc Quảng Nam và công ty Môi trƣờng Đô thị
Quảng Nam đang quản lý và khai thác thì hiện tại đang gặp nhiều
khó khăn về vốn đầu tƣ.
Năm là, địa bàn tỉnh Quảng Nam rất rộng lớn, mật đô dân cƣ
trong các đô thị còn thƣa thớt, trừ các đô thị lớn nhƣ Tam Kỳ, Hội An
thì phần lớn còn lại mức độ tập trung thấp nên phần nào cũng ảnh
hƣởng đến hiệu quả đầu tƣ cấp nƣớc.
Sáu là, các thị trấn miền núi chủ yếu sử dụng hệ thống cấp nƣớc
tự chảy nguồn vốn 134, 135, 30a… Đa số các thị trấn còn lại trong
tỉnh chƣa có hệ thống cấp nƣớc tập trung.
Bảy là, theo đánh giá của Sở Xây dựng Quảng Nam thì các nhà
máy nƣớc hiện nay thƣờng không phát huy hết công suất do mạng
lƣới tiêu thụ không đồng bộ với nhà máy.
Tám là, Quy trình thủ tục thu hút đầu tƣ đối với các dự án này còn
khá dài, lại phải liên quan trực tiếp đến một số quy định của pháp luật
15



16


CHƢƠNG 3
NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
CUNG CẤP NƢỚC SẠCH TỪ THỰC TIỄN
TỈNH QUẢNG NAM
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp
Năm 2016, tỉnh Quảng Nam đã có bƣớc đột phá về thu ngân sách,
từ một tỉnh nghèo hằng năm đƣợc trợ cấp ngân sách từ Trung ƣơng
nhƣng đến cuối năm 2016 tình hình thu ngân sách ƣớc đạt gần 20.000
tỷ đồng. Đây là tín hiệu rất khả quan đối với bối cảnh phát triển của
tỉnh hiện nay, là tiền đề để tỉnh có nguồn lực xây dựng các chính sách
hỗ trợ thiết yếu nhằm hƣớng đến mục tiêu đảm bảo các vấn đề về an
sinh xã hội phục vụ dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội của địa
phƣơng theo hƣớng bền vững.
3.2. Quan điểm, phƣơng hƣớng và mục tiêu
3.2.1. Quan điểm
- Thứ nhất, trong phát triển bền vững phải dựa trên cơ sở khai thác
tối ƣu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc sạch với chất
lƣợng đảm bảo, dịch vụ văn minh, mang lại lợi ích cho nhân dân và
yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam.
- Thứ hai, hoạt động cấp nƣớc là loại hình hoạt động sản xuất kinh
doanh chịu sự kiểm soát của các cơ quan Nhà nƣớc từ tỉnh đến
huyện, xã, đồng thời chịu sự giám sát, tác động của cộng đồng dân cƣ
và đối tƣợng sử dụng nƣớc.
- Thứ ba, phát huy nội lực của toàn xã hội để thực hiện chính sách
này, đồng thời phải căn cứ đặc điểm của từng vùng, miền trong tỉnh
và nhu cầu của đối tƣợng sử dụng để lựa chọn quy mô, mức độ hỗ trợ

thiểu các bệnh có liên quan đến nƣớc và vệ sinh nhờ cải thiện việc
cấp nƣớc sạch cho nhân dân.
- Hai là, các công trình cấp nƣớc hiện nay nếu đƣợc cải tiến và
18


nhân rộng sẽ đem lại tiện ích to lớn, nâng cao điều kiện sống cho
ngƣời dân, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp hoá, hiện đại
hoá của các địa phƣơng.
- Ba là, đến năm 2020, tỉnh Quảng Nam có 90% dân cƣ ở đô thị
loại IV trở lên và 70% dân cƣ ở các đô thị loại V sử dụng nƣớc sạch
đạt tiêu chuẩn chất lƣợng quốc gia.
- Bốn là, định hƣớng đến năm 2025, tỉnh Quảng Nam có 95% dân
cƣ ở đô thị loại IV trở lên và 90% dân cƣ ở các đô thị loại V sử dụng
nƣớc sạch đạt tiêu chuẩn chất lƣợng quốc gia.
- Năm là, tập trung và ƣu tiên giải quyết các yêu cầu cấp thiết về
nƣớc sinh hoạt cho những vùng thiếu nƣớc.
- Sáu là, chống cạn kiệt, chống ô nhiễm, bảo vệ chất lƣợng nguồn
nƣớc ngầm và nguồn nƣớc mặt tại các hồ, đầm, sông, suối.
3.4. Các giải pháp chính sách nhằm hoàn thiện chính sách hỗ
trợ đầu tƣ phát triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch từ thực tiễn
tỉnh Quảng Nam
3.4.1. Về hỗ trợ đầu tư xây dựng
Trên cơ sở Nghị quyết số 180/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.
Nhà nƣớc chỉ hỗ trợ vốn đầu tƣ theo tỷ lệ đã quy định trong chính
sách đối với các chi phí có liên quan đến sản xuất, kinh doanh dịch
vụ thì các nhà đầu tƣ mới muốn đầu tƣ trong lĩnh vực này. Riêng
phần công tác giải phóng mặt bằng thì nên giao cho cấp huyện, thị,
thành phố và coi đây nhƣ phần đối ứng của các huyện, thị, thành phố
đối với lĩnh vực này. Đây là giải pháp mà nhà nƣớc cần tập trung

3.4.5. Về huy động vốn:
Ngoài chính sách đƣợc vay vốn tín dụng ƣu đãi ngân hàng theo
quy định. Đề nghị bổ sung thêm cơ chế đƣợc vay vốn tín dụng từ
Quỹ Đầu tƣ phát triển tỉnh Quảng Nam. Đồng thời, cần có cơ chế ƣu
tiên hỗ trợ cho vay lại các khoản vay do các tổ chức quốc tế cho
Chính phủ Việt Nam vay ƣu đãi.

20


3.4.6. Về quy trình đầu tư
Đối với trƣờng hợp có 01 tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đầu
tƣ, quản lý, khai thác công trình cấp nƣớc mới hoặc cải tạo, nâng cấp
theo danh mục công trình đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì
đề nghị cho phép thực hiện các thủ tục chỉ định thầu theo quy định
hiện hành của pháp luật về đấu thầu. Tổ chức, cá nhân đang quản lý
tốt công trình, có đủ điều kiện làm chủ đầu tƣ thì giao cho đơn vị đó
trực tiếp thực hiện đầu tƣ công trình theo hình thức chỉ định thầu
hoặc tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu.
3.4.7. Về tổ chức thực hiện
- Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh: Xem xét thông qua và ban
hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển hệ thống cung
cấp nƣớc sạch tập trung trên địa bàn tỉnh cũng nhƣ các cơ chế,
khuyến khích, ƣu đãi trong lĩnh vực này.
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Trên cơ sở Nghị quyết về chính
sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch tập trung
trên địa bàn tỉnh đã đƣợc HĐND ban hành chủ động xây dựng các
chƣơng trình, kế hoạch nhằm cụ thể hóa Nghị quyết để các cấp, các
ngành bám sát nội dung và tổ chức triển khai thực hiện.
- Đối với các Sở, Ban ngành liên quan ở tỉnh: Trên cơ sở chức

Luận văn đã tiến hành nghiên cứu lý luận và thực tiễn về chính
sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch qua trƣờng
hợp tỉnh Quảng Nam. Về cơ bản, luận văn đã đạt đƣợc những kết quả
chủ yếu sau:
- Luận văn đã góp phần hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận
và thực tiễn chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển hệ thống cung cấp nƣớc sạch
tập trung tại khu vực đô thị và khu dân cƣ nông thôn tập trung tại tỉnh
Quảng Nam, cụ thể: Đã tập trung làm rõ các khái niệm liên quan đến chính
sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển, chủ thể, vai trò và ý nghĩa của vấn đề chính
sách, và đã phân tích một cách có hệ thống các nhân tố tác động lên hiệu
quả của chính sách. Từ đó khẳng định, chính sách hỗ trợ đầu tƣ phát triển hệ
thống cung cấp nƣớc sạch nên đƣợc áp dụng và khuyến khích phát triển
nhằm nâng cao hiệu quả cho phát triển bền vững.
- Luận văn tập trung phân tích thực trạng đầu tƣ phát triển hệ thống cung
cấp nƣớc sạch tập trung trên địa bàn tỉnh và đánh giá các mặt tồn tại, hạn
chế của chính sách ƣu đãi, khuyến khích đầu tƣ phát triển hệ thống cung cấp
nƣớc sạch tập trung của tỉnh. Từ đó, rút ra các kết quả chung và phân tích
sâu về những vấn đề đặt ra từ thực tiễn của chính sách.Luận văn đã tập
trung phân tích các hạn chế, những vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm phát
huy ƣu điểm của chính sách hỗ trợ.

- Nhằm nâng cao hiệu quả phát triển bền vững các công trình cấp
nƣớc tập trung tại đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh, đóng góp vào
công cuộc xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông
thôn mới phồn thịnh, ấm no, hạnh phúc. Luận văn đã tập trung nêu
quan điểm, đề xuất phƣơng hƣớng, mục tiêu và giải pháp chiến lƣợc
nhằm chỉnh sửa, hoàn thiện chính sách, và tạo môi trƣờng thuận lợi
để phát triển ngành cấp nƣớc tỉnh nhà. Luận văn đã đề xuất đƣợc 7
nhóm giải pháp chủ yếu để khuyến khích, thu hút đầu tƣ, mở rộng
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status