BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG THUẦN LOÀI THÔNG BA LÁ (Pinus Kesiya Royle Ex Gordon) TẠI HUYỆN KHÁNH SƠN KHÁNH HÒA - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA LÂM NGHIỆP

PHẠM NGUYỄN HẢI YẾN

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ
TĂNG TRƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG THUẦN LOÀI
THÔNG BA LÁ (Pinus Kesiya Royle Ex Gordon)
TẠI HUYỆN KHÁNH SƠN - KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CUỐI KHÓA KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2007


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA LÂM NGHIỆP

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH SINH TRƯỞNG VÀ
TĂNG TRƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG THUẦN LOÀI
THÔNG BA LÁ (Pinus Kesiya Royle Ex Gordon)
TẠI HUYỆN KHÁNH SƠN - KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CUỐI KHÓA KỸ SƯ
CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP

GVHD: Hồ Quý Thạch

logging _ camp Khanh Hoa province.
Scientific Advistor : Ho Qui Thach
The research results could be summarized with some main contents as
follows:
1. Mathematical equation represent to model the correlation between
diameter with tree age (D1,3/A):
Y = 0,247*X0,8
2. Mathematical equation represent to model the correlation between height
with tree age (Hvn/A):
Y = 0,755*X0,49
3. Mathematical equation represent to model the correlation between
height with tree diameter (Hvn/ D1,3):
Y = - 20.67 + 26,1*logX
4. Mean form at the 1,3 m (f1,3) of Pinus Kesiya Royla is : f1,3 = 0.51
5. Crown density of forest at the Khanh Son district logging _ camp
Khanh Hoa Province in 1989 is : 0.52.


NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
D1,3

Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 m

D1,3tn

Đường kính 1,3 m thực nghiệm

D1,3lt

Đường kính 1,3 tính theo lý thuyết


Lượng tăng trưởng về chiều cao

log

Logarit thập phân (cơ số 10)

ln

Logarit tự nhiên (cơ số e)

M

Trữ lượng của lâm phần

N

Số cây trên đơn vị diện tích (ha)

P

Mức ý nghĩa (xác suất)

r

Hệ số tương quan

R

Biên độ biến động

Bảng 5.4: Tương quan giữa chiều cao (Hvn) theo tuổi (A)
Bảng 5.5: Tương quan giữa đường kính (D1,3) theo tuổi (A)
Bảng 5.6: Tương quan giữa chiều cao (Hvn) theo đường kính (D1,3)
Bảng 5.7: Thể tích thân cây (V) theo tuổi (A)
Bảng 5.8 Tăng trưởng thường xuyên hàng năm về chiều cao (ihvn)
Bảng 5.9: Tăng trưởng thường xuyên hàng năm về đường kính (id1,3)
Bảng 5.10: Tăng trưởng về thể tích thân cây (iv)
Bảng 5.11: Biểu dự báo quá trình sinh trưởng
Hình 5.1.Biểu đồ phân bố số cây N/Hvn rừng trồng Thông ba lá
Hình 5.2. Biểu đồ phân bố N/D1,3 rừng trồng Thông ba lá
Hình 5.3. Biểu đồ phân bố N/Dt rừng trồng Thông ba lá
Hình 5.4: Đường biểu diễn mối tương quan giữa chiều cao (Hvn) theo tuổi (A)
Hình 5.5: Đường biểu diễn mối tương quan giữa đường kính (D1,3) theo tuổi (A)
Hình 5.6: Đường biểu diễn mối tương quan chiều cao (Hvn) theo đường kính
(D1,3)
Hình 5.7. Đường biểu diễn thể tích (V) theo tuổi (A)
Hình 5.8. Đường biểu diễn lượng tăng trưởng về chiều cao (ihvn)
Hình 5.9. Đường biểu diễn lượng tăng trưởng về đường kính (id1,3)
Hình 5.10: Đường biểu diễn lượng tăng trưởng về thể tích (iv)


MỤC LỤC
Trang
* Lời cảm ơn
* Trang tóm tắt
* Danh sách chữ viết tắt và kí hiệu
* Danh sách các bảng và các hình
* Mục lục
Chương 1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
1.1.Lí do nghiên cứu ....................................................................................................... 1

Chương 5. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................ 29
5.1.Quy luật phân bố cây theo một số chỉ tiêu sinh trưởng .......................................... 29
5.1.1.Quy luật phân bố số cây (N) theo cấp chiều cao Hvn ........................................ 29
5.1.2.Quy luật phân bố số cây (N) theo cấp đường kính D1,3 .................................... 31
5.1.3.Quy luật phân bố số cây (N) theo cấp đường kính Dt ....................................... 34
5.2.Quy luật sinh trưởng của rừng trồng Thông ba lá tại Khánh Sơn ........................... 36
5.2.1.Quy luật sinh trưởng về chiều cao Hvn .............................................................. 37
5.2.2.Quy luật sinh trưởng về đường kính D1,3 .......................................................... 39
5.2.4.Tương quan giữa chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3) .................................... 40
5.3.Hình số f của Thông ba lá tại khu vực Khánh Sơn_Khánh Hòa ............................ 42
5.4.Quá trình sinh trưởng về thể tích (V) ...................................................................... 43
5.5.Quá trình tăng trưởng rừng Thông ba lá tại khu vực Khánh Sơn_Khánh Hòa ....... 44
5.5.1.Quá trình tăng trưởng về chiều cao Hvn ............................................................ 45
5.5.2.Quá trình tăng trưởng về đường kính D1,3 ........................................................ 46
5.5.3.Quá trình tăng trưởng về thể tích thân cây (V) ................................................. 47
5.6.Lập biểu quá trình sinh trưởng tạm thời rừng trồng Thông ba lá .......................... 48
5.7.Xác định độ tàn che của rừng Thông ba lá tại Khánh Sơn_Khánh Hòa ................ 49
Chương 6. Kết luận và kiến nghị .................................................................................. 52
6.1.Kết luận .................................................................................................................. 52
6.2.Kiến nghị ................................................................................................................. 53
ii


Luận Văn Tốt Nghiệp

SVTH: Phạm Nguyễn Hải Yến

Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do nghiên cứu


trọc, hỗ trợ cho nhân dân trong việc đầu tư xây dựng những mô hình canh tác bền
vững trên đất dốc như vườn rừng, vườn đồi, trang trại…Qua đó giúp người dân tiếp
cận và áp dụng một cách hiệu quả tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất, đồng thời
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng.
Vai trò của rừng ở đây rất quan trọng, nó có tác dụng phòng hộ đầu nguồn,
điều hòa nguồn nước, cân bằng môi trường sinh thái. Vì thế, công tác trồng rừng ở
đây được đặt lên hàng đầu. Lâm trường Khánh Sơn đã triển khai nhiều phương án
trồng rừng cụ thể với nhiều mục đích khác nhau. Trước tình hình đó, được sự phân
công của khoa Lâm Nghiệp và bộ môn Điều Chế Rừng, dưới sự hướng dẫn của thầy
Hồ Qúi Thạch thuộc bộ môn Điều Chế Rừng, khoa Lâm Nghiệp, trường Đại Học
Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Bước Đầu
Nghiên Cứu Quá Trình Sinh Trưởng Và Tăng Trưởng Của Rừng Trồng
Thuần Loài Thông ba lá (Pinus Kesiya Royle Ex Gordon) Tại Lâm Trường
Huyện Khánh Sơn Tỉnh Khánh Hòa” từ đó góp phần đưa ra những biện pháp kỹ
thuật tác động đến rừng trồng nhằm xây dựng và phát triển vốn rừng liên tục và lâu
dài.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
a. Nghiên cứu các quy luật phân bố số cây (N) theo các chỉ tiêu sinh trưởng
cơ bản sau: D1,3; Hvn, Dt.
b. Xây dựng các phương trình tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng D1,3;
Hvn với tuổi (A) và phương trình tương quan giữa Hvn với D1,3.
c. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp tác động đến rừng
trồng nhằm xây dựng và phát triển vốn rừng liên tục và lâu dài.

Trang 2


Luận Văn Tốt Nghiệp


Luận Văn Tốt Nghiệp

SVTH: Phạm Nguyễn Hải Yến

biện pháp tác động…) tới quá trình sinh trưởng của cây rừng. Trên cơ sở đó đề xuất
những biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cây
rừng để đáp ứng về chất lượng, năng suất và phù hợp với mục tiêu kinh doanh đã đề
ra.
Tăng trưởng là hàm số của một nhân tố sinh trưởng vào một thời điểm nào
đó, người ta dựa vào chu kì kinh doanh để tính lượng tăng trưởng. Tăng trưởng của
cây là đạo hàm bậc nhất của một nhân tố sinh trưởng theo thời gian (t).
Nghiên cứu sinh trưởng và dự đoán sản lượng rừng đã được nhiều tác giả
trên thế giới và ở Việt Nam đề cập đến từ thế kỷ 19.
2.2. Nghiên cứu về sinh trưởng, tăng trưởng cây rừng trên thế giới
Từ thế kỷ 18 đã có những nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâm
phần. Các tác giả chủ yếu xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ như
Meyer, MA, Strenson (1949), Schumacher (1960)…
Nhìn chung các hàm sinh trưởng đều có dạng toán học khá phức tạp, biểu
diễn quá trình sinh trưởng dưới sự chi phối tổng hợp của các nhân tố nội và ngoại
cảnh. Đây là những hàm toán học mô phỏng được quy luật sinh trưởng của cây rừng
cũng như lâm phần dựa vào các nhân tố điều tra trong lâm phần để dự đoán giá trị
lớn nhất của các đại lượng sinh trưởng.
Cho đến nay, nhiều nhà khoa học lâm nghiệp trên thế giới đã đi sâu nghiên
cứu về quy luật sinh trưởng của cây rừng với sự ứng dụng rộng rãi thống kê toán
học, để tìm ra các hàm toán học thích hợp cho việc mô tả quá trình sinh trưởng của
các loài cây rừng ở các vùng sinh trưởng khác nhau trên các châu lục. Các hàm toán
học đã tìm ra phù hợp với quy luật sinh trưởng của từng loại cây khác nhau trên các
điều kiện lập địa khác nhau.
Tuy nhiên, các hàm toán học hay các hàm sinh trưởng tìm được chỉ thích
hợp với một số loài cây ở một vùng sinh trưởng cụ thể nào đó, với các loài cây khác

Hàm Mircherlich : Y = a0[1- e(-a 1 .A).

- e  a 2 A )]

a0

]

Trong đó:
Y

: là đại lượng sinh trưởng (chiều cao, đường kính…)

m

: là giá trị cực đại có thể đạt được của Y.

a 0, a 1, a 2

: là tham số của phương trình.

A

: là tuổi của cây rừng hay lâm phần.

e

: là số mũ tự nhiên (e = 2,7182…).

Trong các hàm sinh trưởng đã được trình bày ở trên, có thể coi hàm


: là không gian sinh trưởng tối ưu.

D

: là kích thước bình quân lâm phần ở tuổi A.

C

: là tham số của phương trình

e

: là số mũ tự nhiên Neper (e = 2,7182…).

Schumacher sau nhiều năm nghiên cứu đã đưa ra một công thức đơn giản
hơn: N = a*Db.
Trong đó:
N : là mật độ cây rừng tối ưu ứng với kính thước bình quân lâm
phần (D)
a,b: là tham số của lâm phần.
Như vậy, khi nhu cầu về không gian sinh trưởng thay đổi sẽ dẫn đến sự thay
đổi về mật độ cho phù hợp với quan hệ nội và ngoại cảnh của đời sống cây rừng,
nếu nhu cầu này không được giải quyết, nói cách khác mật độ cây không phù hợp sẽ
ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh trưởng và phát triển của rừng.
Tốc độ sinh trưởng hay còn gọi là lượng tăng trưởng của cây rừng cũng được
các nhà nghiên cứu quan tâm, mô tả và quy luật hóa quá trình tăng trưởng của cây
rừng bằng những hàm tăng trưởng như:
Hàm Gompetz : Y’= a0.e-a 1 .A
: Y’= a0.A-a 1

là điểm cực đại của đường cong lượng tăng trưởng.
Việc nghiên cứu về quy luật sinh trưởng và tăng trưởng của cây rừng về
chiều cao, đường kính, đường kính tán, thể tích,…đã thu hút sự quan tâm của rất
nhiều nghiên cứu về sinh trưởng cây rừng trên thế giới. Qua đó, người ta đã đưa ra
nhiều dạng hàm toán học khác nhau ở từng vùng sinh thái, lập địa khác nhau trên
thế giới và cũng là cơ sở khoa học rất quý giá cho những nghiên cứu khác về sinh
trưởng cây rừng trên thế giới.
2.3. Nghiên cứu về sinh trưởng và tăng trưởng ở Việt Nam
Nghiên cứu quá trình sinh trưởng ở nước ta đã được nhiều nhà khoa học lâm
nghiệp nghiên cứu ứng dụng và đề nghị một số dạng phương trình toán học biểu
diễn quá trình sinh trưởng của một số loài cây trồng và nhiều loại hình rừng khác
nhau cũng như mối quan hệ giữa các nhân tố sinh trưởng, tiêu biểu như:
Đồng Sỹ Hiền (1973 – trích “luận văn tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành lâm
nghiệp của Võ Thị Hạnh” năm 2003) trong công trình nghiên cứu của mình, ông đã
đưa ra một dạng phương trình toán học bậc đa thức để biểu thị mối quan hệ giữa
đường kính và chiều cao ở các vị trí khác của cây, qua đó đã mô tả được quy luật
phát triển hình dạng thân cây rừng, đặc biệt là cây rừng tự nhiên:
Y = b0 + b1x1 + b2x2 + b3x3 + … + bnxn
Sau đó, ông dùng phương trình này làm cơ sở cho việc lập thể tích và biểu độ
thon cây đứng, nhằm xác định trữ lượng của rừng theo phương pháp cây tiêu chuẩn
một cách nhanh chóng, giảm nhẹ công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp trong công
tác điều tra rừng.
Đồng Sỹ Hiền (1974) đã đưa ra nhiều dạng hàm toán học để nghiên cứu lập
biểu sinh trưởng của cây. Một số phương trình đã được ông sử dụng để biểu thị mối
quan hệ giữa chiều cao và đường kính trên 10 loài cây trồng chính và phụ ở các đơn

Trang 7


Luận Văn Tốt Nghiệp

Trong đó:
A

: là tuổi cây hay rừng

AH

: là tích số giữa tuổi và chiều cao bình quan lâm phần

a 0, a 1, a 2

: là tham số của phương trình.

Hoặc quan hệ giữa trữ lượng lâm phần Bồ Đề nói trên (M) với chiều cao của
lâm phần (H).
M = b0 + b1.H + b2.H2
Trong đó:

Trang 8


Luận Văn Tốt Nghiệp

SVTH: Phạm Nguyễn Hải Yến

b0, b1,b2

: là tham số của phương trình, với phương trình cụ

thể sau:

: là chiều cao bình quân.

D

: là đường kính ngang ngực bình quân

V

: là thể tích không vỏ bình quân.

Phùng Ngọc Lan (81–85) đã khảo nghiệm phương trình sinh trưởng
Schumacher và Gompertz cho một số loài cây như: Thông nhựa, Bồ đề và Bạch đàn
trên một số điều kiện lập địa khác nhau cho thấy đường sinh trưởng thực nghiệm và
đường sinh trưởng lý thuyết đa số cắt nhau tại một điểm, chứng tỏ sai số của
phương trình rất nhỏ, song có hai giai đoạn có sai số ngược dấu nhau một cách có
hệ thống
Lâm Xuân Sanh (1987) sinh trưởng là một biểu thị động thái của rừng, là
căn cứ khoa học quan trọng để định ra những phương thức kỹ thuật lâm sinh thích
hợp với từng giai đoạn phát triển khác nhau của rừng để đáp ứng với mục tiêu kinh
doanh lâm nghiệp. Sinh trưởng của quần xã thực vật và cá thể cây rừng là hai vấn

Trang 9


Luận Văn Tốt Nghiệp

SVTH: Phạm Nguyễn Hải Yến

đề khác nhau nhưng quan hệ chặt chẽ với nhau. Sinh trưởng cá thể có ý nghĩa rất
lớn đối với sự phát triển của rừng.

: là nhân tố sinh trưởng nào đó

T

: là thời điểm điều tra

Y’

: là lượng sinh trưởng



: là khoảng thời gian từ thời điểm nào đó đến thời

điểm điều tra.
Về mặt toán học, tăng trưởng còn gọi là tốc độ sinh trưởng, là đạo hàm bậc
nhất của một nhân tố sinh trưởng nào đó theo thời gian

Trang 10


Luận Văn Tốt Nghiệp

SVTH: Phạm Nguyễn Hải Yến

Y’ = F’(t) = dy/dt
Từ những quy luật này, các nhà lâm nghiệp sẽ có những đánh giá, nhận xét
một cách khách quan về ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh như: điều kiện tự
nhiên, biện pháp tác động… tới quá trình sinh trưởng của cây rừng, để từ đó có
những biện pháp kỹ thuật thích hợp tác động đến từng giai đoạn phát triển của cây

độ dốc lớn. Mọi hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các huyện bên ngoài
duy nhất bằng tuyến đường Tỉnh lộ 9. Đây là một trong những khó khăn lớn trong
giao lưu phát triển kinh tế cũng như trao đổi hàng hóa với các khu vực lân cận.

Trang 12


Luận Văn Tốt Nghiệp

SVTH: Phạm Nguyễn Hải Yến

3.1.2. Đặc điểm địa hình
Về cơ bản huyện Khánh Sơn có dạng địa hình thung lũng, xung quanh được
bao bọc bởi các dãy núi cao, thấp dần từ Đông Bắc sang Tây Nam, khá hiểm trở và
bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới sông suối chằng chịt, có thể chia thành các dạng
sau:
+ Dạng địa hình gò đồi thấp xen kẽ vùng đất bằng ven sông suối: phân bố
dọc hai bên sông Tô Hạp, sông Hàm Leo và các suối lớn như suối Tô Hạp, suối
Nho…Đặc điểm chung của dạng địa hình này là độ dốc thấp từ 00 – 150, đất có độ
phì từ trung bình đến cao thuận lợi cho việc bố trí các hoạt động sản xuất nông
nghiệp. Tuy nhiên, dạng địa hình này có diện tích nhỏ, khoảng 4.215 ha chiếm
12,51% diện tích tự nhiên nên hạn chế việc phát triển kinh tế nông nghiệp của
huyện.
+ Dạng địa hình đồi cao, núi thấp chia cắt trung bình đến sâu: phân bố dọc
theo các sườn núi tiếp giáp dạng địa hình gò đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng, có
diện tích khoảng 5.475 ha, chiếm 16,25% diện tích. Độ dốc bình quân từ 150 – 250,
ít thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên có thể thích hợp cho các hoạt động
sản xuất nông lâm kết hợp như vườn rừng, vườn đồi, trang trại…
+ Dạng địa hình núi cao chia cắt rất sâu: phân bố ở tất cả các xã từ độ cao
600 m trở lên (riêng Ba Cụm Nam từ 800 m trở lên), có diện tích rất lớn khoảng

lượng dinh dưỡng từ trung bình đến khá, loại đất này thích hợp cho sản xuất nông
nghiệp.
+ Đất đỏ vàng trên đá Macmacid (Fa): diện tích 22.648,13 ha, chiếm
67,23%. Phân bố ở địa hình cao xung quanh huyện, tập trung nhiều nhất ở các xã
Thành Sơn, Sơn Lâm, Ba Cụm Nam. Đất được hình thành do phong hóa của các đá
Macmacid chủ yếu là đá Granit, đất này phân bố trên nhiều loại hình khác nhau từ
bằng thoải đến núi cao hiểm trở. Do hình thành trên đá mẹ Macmacid nên đất
thường khô, chứa nhiều sỏi sạn, thạch anh, khả năng giữ nước kém, đất có màu đỏ
vàng là chủ đạo có nơi vàng hơi nâu. Mùn tổng số ở tầng mặt thường trung bình đối
với những nơi còn rừng che phủ. Do phân bố ở địa hình cao, dốc lớn, tầng đất
mỏng, tính chất lý hóa kém do vậy đất này ít có ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp
mà chủ yếu sử dụng vào phát triển lâm nghiệp.
+ Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs): diện tích 7.218,09 ha, chiếm 21,43%
diện tích toàn huyện. Phân bố ở địa hình đồi thoải đến núi cao, địa hình chia cắt nhẹ
bởi các hợp thủy. Loại đất này tập trung nhiều ở các xã Sơn Hiệp, Sơn Bình. Được
hình thành do sự phong hóa của đá phiến sét nên hàm lượng sét vật lý trong đất

Trang 14


Luận Văn Tốt Nghiệp

SVTH: Phạm Nguyễn Hải Yến

tương đối cao (50%). Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, khả năng
giữ nước và phân chia đất khá, tầng đất tương đối dày từ 50 – 100 cm.
+ Đất mùn trên núi cao (Ha): diện tích 2.331,78 ha, chiếm 6,92% diện tích tự
nhiên toàn huyện, phân bố ở các đỉnh núi cao trên 1000 m so với mặt nước biển
thuộc phía Nam và phía Bắc huyện. Đất được hình thành trên đá Granit trên địa
hình cao dưới tán rừng quanh năm xanh tốt, lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

cao hơn so với các huyện khác trong tỉnh. Tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1 và
2; mưa lớn thường tập trung vào tháng 10 và 11.
* Độ ẩm không khí và lượng bốc hơi:
Độ ẩm trung bình năm là 85 – 89%
Độ ẩm trung bình cao nhất là trên 90% tập trung vào các tháng mùa mưa
Độ ẩm trung bình thấp nhất là 75%
Lượng bốc hơi bình quân hàng năm 1815 mm, tập trung vào các tháng mùa
khô.
* Gió – Bão:
Chế độ gió ở Khánh Sơn được hình thành theo 2 hướng chính và theo mùa.
Gió mùa mùa Đông thổi theo hướng Đông Bắc và gió mùa mùa Hè thổi theo hướng
Đông Nam, tuy nhiên trong vùng còn có gió Tây – Tây Bắc; Tây – Tây Nam cụ thể
như sau:
+ Từ tháng 4 đến tháng 8, hướng gió chính là gió Đông Nam, tốc độ gió bình
quân từ 1,8 – 2,3 m/s
+ Từ tháng 9 đến tháng 12 hướng gió chính là gió Đông Bắc, tốc độ gió bình
quân 3,6 – 4,8 m/s
Khánh Sơn nằm trong vùng ít chịu ảnh hưởng của bão.
Nhận Xét:
Nhiệt độ trung bình cao, biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm lớn, thích
hợp cho cây nhiệt đới sinh trưởng và phát triển quanh năm.
Độ chiếu sáng cao, tổng tích ôn lớn, ẩm độ không khí vừa phải, lượng mưa
lớn và phân bố khá đều trong năm. Mùa khô ngắn, cường độ bốc hơi thấp.
3.1.5. Tình hình thủy văn
Có một sông chính là sông Tô Hạp, sông Tô Hạp là sông chảy khác với các
sông trong tỉnh Khánh Hòa. Bắt nguồn từ đỉnh cao 900 m từ núi Hà La Thượng
thuộc xã Ba Cụm Nam, chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam theo đường vòng
cung được khoảng 10 km chuyển hướng Đông Tây dọc theo thị trấn Tô Hạp đến xã
Thành Sơn chảy sang huyện Bác Ái tỉnh Ninh Thuận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status