ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC ANHUMIX ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ DƯ LƯỢNG NITRAT (NO3) TRÊN CÂY CẢI BẸ XANH (Brassica juncea L.) - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC
ANHUMIX ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ DƯ
LƯỢNG NITRAT (NO3-) TRÊN CÂY CẢI
BẸ XANH (Brassica juncea L.)

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ BÌNH
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khoá: 2003 – 2007

Tháng 10/2007
1


ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC ANHUMIX
ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ DƯ LƯỢNG NITRAT (NO3-)
TRÊN CÂY CẢI BẸ XANH (Brassica juncea L.)

Tác giả

NGUYỄN THỊ BÌNH

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Nông Học

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. PHẠM HỮU NGUYÊN

– NT1 (Đ/C): 124 kg N – 80 kg P2O5 – 16 kg K2O + 4 tấn tro trấu (Nền)
– NT2: Nền + 3 tấn phân Anhumix
– NT3: Nền + 3,5 tấn phân Anhumix
– NT4: Nền + 4 tấn phân Anhumix
– NT5: Nền + 4,5 tấn phân Anhumix
– NT6: Nền + 5 tấn phân Anhumix
Kết quả thu được năng suất và hiệu quả kinh tế ở các NT có bón phân
ANHUMIX cao hơn so với NT1 (Đ/C), dư lượng nitrat ở tất cả các NT đều thấp dưới
ngưỡng cho phép.
– NT1: năng suất đạt 13,55 tấn/ha, cho lợi nhuận 25.700.000 đồng/ha
– NT2: năng suất đạt 16,12 tấn/ha, cho lợi nhuận 31.480.000 đồng/ha
– NT3: năng suất đạt 16,62 tấn/ha, cho lợi nhuận 32.730.000 đồng/ha
– NT4: năng suất đạt 17,50 tấn/ha, cho lợi nhuận 35.500.000 đồng/ha
– NT5: năng suất đạt 18,00 tấn/ha, cho lợi nhuận 36.750.000 đồng/ha
– NT6: năng suất đạt 18,67 tấn/ha, cho lợi nhuận 38.680.000 đồng/ha
Như vậy, khuyến cáo nên chọn mức phân 5 tấn/ha để canh tác cải xanh cho hiệu
quả kinh tế cao nhất.

iii


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

Trang tựa

i


1

1.2 Mục đích và yêu cầu

2

1.2.1 Mục đích

2

1.2.2 Yêu cầu

2

1.3 Các giới hạn

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

3

2.1 Giới thiệu chung về ngành rau Việt Nam

3

2.1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng

3


8

2.3.2.3 Tồn dư kim loại nặng trong sản phẩm rau

8

2.3.2.4 Vi sinh vật gây hại trong rau

9

2.3.3 Tại sao phải sản xuất rau an toàn ?
iv

9


2.3.4 Điều kiện để sản xuất rau an toàn

10

2.3.4.1 Nhân lực

10

2.3.4.2 Đất trồng

10

2.3.4.3 Phân bón


2.4.2.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng than bùn trong nông nghiệp 13
2.4.2.2 Sử dụng phân bón trên cơ sở than bùn

15

2.5 Đặc điểm cây cải bẹ xanh

16

2.6 Các kết quả nghiên cứu trên cải bẹ xanh

17

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

18

3.1 Phương tiện

18

3.1.1 Vật liệu thí nghiệm

18

3.1.2 Dụng cụ, trang thiết bị

18

3.2 Điều kiện nghiên cứu


3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

21

3.5 Xử lí số liệu

22

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

23

4.1 Khả năng hồi xanh

23
v


4.2 Ảnh hưởng của các lượng phân ANHUMIX đến động thái và tốc độ tăng
trưởng chiều cao

24

4.2.1 Ảnh hưởng của các lượng phân đến động thái tăng trưởng chiều cao

24

4.2.2 Ảnh hưởng của các lượng phân đến tốc độ tăng trưởng chiều cao


4.7 Ảnh hưởng của các lượng phân ANHUMIX đến dư lượng Nitrat

33

4.8 Hiệu quả kinh tế

34

4.9 Ảnh hưởng của phân ANHUMIX đến thành phần dinh dưỡng trong đất
trồng cải xanh

36

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

38

5.1 Kết luận

38

5.2 Đề nghị

38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

39

PHỤ LỤC

3

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng phân theo vùng

4

Bảng 3.1 Đặc điểm đất thí nghiệm

18

Bảng 3.2 Điều kiện thời tiết

19

Bảng 4.1 Thời gian hồi xanh

23

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của các lượng phân đến động thái tăng trưởng chiều cao cây 24
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của các lượng phân đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây

25

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của các lượng phân đến động thái ra lá

26

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của các lượng phân đến tốc độ ra lá

27

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1 Cải bẹ xanh ở 7 ngày sau trồng

23

Hình 4.2 Bọ nhảy

31

Hình 4.3 Sâu đục nõn

31

Hình 4.4 Bệnh thối hạch

31

Hình 4.5 Toàn cảnh khu thí nghiệm

35

Hình 4.6 Cải bẹ xanh ở 20 ngày sau trồng

35

ix


1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ sinh học ANHUMIX đến khả năng
sinh trưởng, năng suất, dư lượng nitrat trên cây cải bẹ xanh trồng trong mùa mưa. Từ
đó tìm ra lượng phân thích hợp mang lại hiệu quả kinh tế, dư lượng NO3- dưới ngưỡng
cho phép.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, dư lượng NO3- trên cây cải bẹ
xanh.
1.3 Các giới hạn
Thí nghiệm chỉ được thực hiện nghiên cứu trong 1 vụ mưa tại xã Phước Tân –
Long Thành – Đồng Nai.

2


Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về ngành rau Việt Nam
2.1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng
Với đặc điểm khí hậu đa dạng, miền Bắc có đầy đủ bốn mùa xuân hạ thu đông,
miền Nam chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô, các sản phẩm rau của Việt Nam rất
đa dạng, từ các loại rau nhiệt đới như rau muống, rau ngót, rau cải đến các loại rau xứ
lạnh như su hào, bắp cải, cà rốt.
Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng rau của Việt Nam, 1991-2004
Năm

Diện tích (1000 ha)

Sản lượng (1000 tấn)


1996

360,0

4706,9

1997

377,0

4969,9

1998

411,7

5236,6

1999

459,1

5792,2

2000

464,6

5732,1

3


năm 2004, tổng diện tích trồng rau, đậu trên cả nước đạt trên 600 nghìn ha, gấp hơn 3
lần so với năm 1991.
Tính đến năm 2005, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả nước đạt 635,1
nghìn ha, sản lượng 9640,3 ngàn tấn; so với năm 1999 diện tích tăng 175,5 nghìn ha
(tốc độ tăng bình quân 3,61%/năm), sản lượng tăng 3848,1 nghìn tấn (tốc độ tăng bình
quân 7,55%/năm).
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng rau phân theo vùng
TT

Vùng

Diện tích (1000 ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

1999

2005

1999

2005

1999


2852,8

2

TDMNBB

60,7

91,1

105,1

110,6

637,8

1008,0

3

BTB

52,7

68,5

81,2

97,8


201,7

445,6

988,2

6

ĐNB

64,2

59,6

94,2

129,5

604,9

772,1

7

ĐBSCL

99,3

164,3


 Sản xuất rau theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã bước đầu được hình
thành như: sản xuất trong nhà màn, nhà lưới chống côn trùng, sản xuất trong nhà
plastic không cố định để hạn chế tác hại của các yếu tố môi trường bất lợi, trồng rau
bằng kỹ thuật thủy canh, màng dinh dưỡng, công nghệ nhà kính của Israel có điều
khiển kiểm soát các yếu tố môi trường.
Hiện nay, Việt Nam sản xuất rau thuộc nhóm cao nhất thế giới, bình quân
khoảng 116 kg/người/năm cao hơn mức tiêu thụ của các nước phát triển, như Hàn
Quốc (93 kg), Nhật (52 kg). Trong 10 năm trở lại đây, ngành rau Việt Nam là ngành
có tốc độ phát triển nhanh, khoảng 8,5%/năm. Viện Rau quả cho rằng, năng lực sản
xuất trong nước đã vượt khoảng 40% so với yêu cầu.
2.1.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm rau
 Hiện nước ta có khoảng 60 cơ sở chế biến rau quả với tổng năng suất 290.000
tấn sản phẩm/năm, trong đó doanh nghiệp nhà nước chiếm khoảng 50%, doanh nghiệp
quốc doanh 16% và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 34%, ngoài ra còn hàng
chục ngàn hộ gia đình làm chế biến rau quả ở qui mô nhỏ.
 Giá cả thất thường phụ thuộc vào lượng hàng nông sản cung cấp trong khi mức
tiêu thụ hạn chế dẫn đến tình trạng một mặt hàng nông sản có năm rất đắt, có năm lại
rất rẻ ảnh hưởng đến tính bền vững trong sản xuất.
 Hiện nay tiêu thụ rau chủ yếu cho tiêu dùng trong nước, sản phẩm rau cho chế
biến chiếm tỷ lệ không đáng kể, năm 2005 rau quả xuất khẩu chỉ đạt 235 triệu USD,
trong đó phần lớn là từ quả chế biến. Sản phẩm rau cho xuất khẩu chủng loại rất hạn
chế, hiện chỉ một số loại như cà chua, dưa chuột, ngô ngọt, ngô rau, ớt, dưa hấu ở dạng
sấy khô, đóng lọ, đóng hộp, muối mặn, cô đặc, đông lạnh và một số xuất ở dạng tươi.
 Nhu cầu tiêu dùng rau của người dân Việt Nam chiếm 85% sản lượng và hiện
thị trường xuất khẩu mở rộng sang 45 nước như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật, Hồng
Kông, Nga.
5


2.1.3 Một số hạn chế trong sản xuất rau hiện nay

6


Hiện nay Đồng Nai có khoảng 4.000 hecta trồng rau, với khoảng 30 Câu lạc bộ
và Hợp tác xã sản xuất rau an toàn (có nơi đã tiến thêm một bước nữa là sản xuất rau
theo quy trình GAP (Good Agricultural Practice) – quy trình thực hành nông nghiệp
tốt), được trồng tập trung tại khu phố 4 – phường Trảng Dài, xã Xuân Bắc, Xuân
Thành, Xuân Hiệp (huyện Xuân Lộc), xã Xuân Thạnh (huyện Tân Phú), xã Vĩnh
Thạnh (huyện Nhơn Trạch). Hàng năm cung cấp cho thị trường trong và ngoài tỉnh
gần 200 ngàn tấn rau, củ các loại. Chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu tiêu thụ rau của
gần 400.000 công nhân lao động ở các khu công nghiệp, các doanh nghiệp cũng như
hơn 2 triệu dân tại chỗ. Tuy nhiên, việc tiêu thụ rau sạch vẫn đang gặp không ít khó
khăn.
2.3 Sơ lược về rau an toàn
2.3.1 Khái niệm về rau an toàn
Theo Quyết định số 04/2007/QĐ- BNN ngày 19/01/2007 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, Rau an toàn là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các
loại rau ăn lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm) được sản xuất, thu
hoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo qui trình kỹ thuật đảm bảo tồn dư về vi sinh vật,
hóa chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép.
2.3.2Các nguyên nhân gây ô nhiễm rau trồng
Trong sản xuất nông nghiệp thâm canh, bên cạnh mức gia tăng về khối lượng,
chất lượng và chủng loại, ngành trồng rau hiện đang bộc lộ mặt trái của nó. Việc ứng
dụng ồ ạt, thiếu chọn lọc các tiến bộ kĩ thuật về thuốc bảo vệ thực vật, phân bón đã
làm tăng nguy cơ ô nhiễm các sản phẩm rau xanh.
2.3.2.1 Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật
Theo quyết định số 23/2007/QĐ-BNN ngày 28/03/2007 của Bộ NN & PTNT,
thuốc BVTV ở Việt Nam có khoảng 698 hoạt chất với hơn 1.972 tên thương mại được
phép sử dụng và 16 hoạt chất hạn chế sử dụng với 29 tên thương phẩm.
Trước 1985, lượng thuốc BVTV bình quân dùng ở nước ta khoảng 6.500 –

hữu cơ. Sự lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật (đặc biệt là thuốc trừ bệnh) cùng với
phân bón các loại (phân rác, phân chuồng từ chăn nuôi công nghiệp) đã làm cho một
lượng kim loại nặng bị rửa trôi xuống mương vào ao, hồ, sông, xâm nhập vào mạch
nước ngầm, gây ô nhiễm. Các kim loại nặng trong đất trồng, hoặc từ nguồn nước thải
thành phố và khu công nghiệp chuyển trực tiếp qua nước tưới sẽ được rau xanh hấp
thụ.

8


2.3.2.4 Vi sinh vật gây hại trong rau
Việc sử dụng phân chuồng chưa hoai mục, nước phân tươi để tưới cho rau đã
trở thành một tập quán canh tác của một số vùng rau, nhất là các vùng rau chuyên
canh. Đây là một trong những nguyên nhân làm rau không sạch về mặt vi sinh. Trứng
giun và các vi sinh vật gây bệnh đường ruột khác có trong nước tưới ô nhiễm bám bên
ngoài sản phẩm rau, có thể xâm nhập vào cơ thể người khi sử dụng rau bị nhiễm vi
sinh. Theo số liệu điều tra sức khỏe của người trồng rau thường xuyên sử dụng phân
bắc tươi (Cổ Nhuế, Hà Nội) cho thấy có tới 53,3% số người có triệu chứng thiếu máu,
60% số người bị bệnh ngoài da.
 Làm sao để nhận biết rau an toàn ?
Bằng cảm quan rất khó có thể nhận biết được rau nào là an toàn, rau nào là
không an toàn. Một số nhà nội trợ dựa vào việc rau nào bị sâu ăn hoặc có sâu là rau đạt
yêu cầu (có thể không có thuốc trừ sâu), hay màu sắc rau càng xanh đậm, chứng tỏ rau
có chứa nhiều đạm (nhiễm độc nitrat) đều không chính xác.
Các dư lượng như: thuốc hoá học, vi sinh vật, ký sinh trùng, nitrat, kim loại
nặng chứa trong rau đều không thể kiểm tra cụ thể bằng mắt mà phải kiểm tra bằng các
thiết bị phân tích.
Vậy có cách nào để mua được rau an toàn? Cách tốt nhất vẫn là chọn nơi mua
và nhà cung cấp có uy tín. Hy vọng trong tương lai, xuất xứ và chất lượng của rau sẽ
được niêm yết hoặc dán trên từng sản phẩm.

các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩa trang,
đường giao thông lớn.
 Đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đất trồng trọt theo tiêu chuẩn TCVN 5941:
1995, TCVN 7209: 2000. Đất ở các vùng sản xuất RAT phải được kiểm tra mức độ ô
nhiễm định kỳ hoặc đột xuất.
2.3.4.3 Phân bón
 Chỉ sử dụng các loại phân bón trong Danh mục phân bón được phép sản xuất
kinh doanh ở Việt Nam, phân hữu cơ đã qua xử lý bảo đảm không còn nguy cơ ô
nhiễm hóa chất vi sinh vật có hại.
 Không sử dụng các loại phân bón có nguy cơ ô nhiễm cao như: phân chuồng
tươi, nước giải, phân chế biền từ rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp để bón trực
tiếp cho rau.

10


2.3.4.4 Nước tưới
 Nước tưới cho rau phải lấy từ nguồn không bị ô nhiễm bởi các vi sinh vật và
hóa chất độc hại, phải đảm bảo chất lượng nước tưới theo tiêu chuẩn TCVN 6773:
2000
 Không sử dụng nước thải công nghiệp chưa qua xử lý, nước thải từ các bệnh
viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc, nước
phân tươi, nước giải, nước ao tù đọng để tưới trực tiếp cho rau.
 Nguồn nước tưới cho các vùng RAT phải được kiểm tra định kỳ và đột xuất.
2.3.4.5 Kỹ thuật canh tác rau an toàn
 Luân canh: Khuyến khích bố trí công thức luân canh hợp lý giữa các loài rau,
giữa rau với cây trồng khác.
 Xen canh: Việc trồng xen giữa rau với cây trồng khác không tạo điều kiện để
sâu bệnh phát triển.
 Vệ sinh đồng ruộng:Khu vực trồng RAT cần được thường xuyên vệ sinh đồng

 Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh cho rau. Chỉ
được dùng các loại thuốc hoá học ít độc hại, phân giải nhanh khi cần thiết và phải tuân
thủ nguyên tắc 4 đúng:
o Đúng chủng loại: Chỉ sử dụng các loại thuốc thuộc Danh mục BVTV được
phép sử dụng trên rau ở Việt Nam và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành.
o Đúng liều lượng: Sử dụng đúng nồng độ và liều lượng hướng dẫn trên bao bì
cho từng loại thuốc và từng thời gian sinh trưởng của cây trồng.
o Đúng cách: Áp dụng biện pháp phun xịt, tung vãi hoặc bón vào đất theo đúng
hướng dẫn của từng loại thuốc để đảm bảo hiệu quả, an toàn cho người và môi trường.
o Đúng thời gian: Sử dụng thuốc đúng thời điểm theo hướng dẫn để phát huy
hiệu lực của thuốc và tuân thủ thời gian cách ly được quy định cho từng loại thuốc,
từng loại rau.
2.3.4.7 Thu hoạch và bảo quản rau an toàn
 Thu hoạch: RAT phải thu hoạch đúng kỹ thuật, đúng thời điểm để đảm bảo
năng suất chất lượng và vệ sinh an toàn thược phẩm.
 Bảo quản: RAT sau khi thu hoạch phải được bảo quản bằng biện pháp thích hợp
để giữ được hình thái và chất lượng của sản phẩm.

12


2.4 Giới thiệu phân hữu cơ sinh học ANHUMIX
Phân hữu cơ sinh học ANHUMIX là một sản phẩm dạng bột của công ty
TNHH Dịch Vụ Kỹ Thuật Nông Nghiệp Và Thương Mại An Hưng, có thành phần chủ
yếu là từ than bùn và được phối trộn với các thành phần khác như: phân vô cơ, phân vi
lượng và các chủng vi sinh vật. Thành phần cụ thể như sau:
o Độ ẩm < 25%, chất hữu cơ > 23%.
o Hàm lượng: N 1%, P2O5 1%, K2O 1%.
o Vi sinh vật cố định đạm: 106 CFU/gram.

động như cacboxyl, hydroxyl tham gia quá trình trao đổi cation làm cho than bùn có
khả năng trao đổi cation khá mạnh. Tuy nhiên chỉ các kim loại kiềm hay muối của acid
humic mới tan tốt trong nước, cây trồng có thể hấp thu được. Do đó để sử dụng acid
humic của than bùn, ta chỉ sử dụng các muối hoà tan được mà thôi.
Các muối này không phải là chất dinh dưỡng cho cây trồng, chúng chỉ đóng vai
trò như một chất có hoạt tính sinh học, mang chức năng điều hoà, kích thích tăng
trưởng. Các chất muối humat hoà tan khi tham gia vào các quá trình oxy hoá khử trong
tế bào sẽ góp phần hoạt hoá những hệ tổng hợp protein. Điều này góp phần thúc đẩy
các quá trình phân bào, đồng thời góp phần hỗ trợ sự hình thành những chất men, là
những chất điều hoà sinh trưởng chủ yếu các quá trình trao đổi chất.
Các chất humat có hai tác dụng cơ bản: một là làm cho tăng trưởng xảy ra
nhanh hơn, hai là hoạt hoá các quá trình quang hợp và giúp chuyển hoá triệt để các
chất khoáng dinh dưỡng. Nhờ vậy góp phần tăng năng suất cây trồng. Trong những
điều kiện môi trường không thuận lợi, các chất humat này có khả năng giúp nâng cao
tính đề kháng, chống chịu của cơ thể.
Ảnh hưởng của các chất humat đến cây trồng thấy tác dụng rõ rệt đối với những
vùng đất mới có điều kiện canh tác khó khăn, đặc biệt là dùng phân hoá học liều lượng
cao nhưng không mang lại kết quả mong muốn. Các muối humat hoà tan còn ảnh
hưởng tốt đến sự phân huỷ các thuốc trừ sâu dư thừa trong đất, làm hạn chế tác dụng
của thuốc trừ sâu đối với môi trường đất và nước.
Chính vì vậy, sử dụng than bùn trong nông nghiệp chủ yếu là sử dụng thành
phần acid humic có trong đó, chứ không phải dựa vào thành phần của các chất dinh
dưỡng N, P, K có trong bản thân nó. Do đó những loại than bùn nào có hàm lượng
acid humic càng cao, càng có giá trị đối với nông nghiệp. Khi than bùn có hàm lượng
acid humic thấp (dưới 10 %) sử dụng vào trong nông nghiệp sẽ không hiệu quả.

14


 Cấu trúc xốp của than bùn và việc chống rửa trôi chất dinh dưỡng

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status