BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CƠNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TP.TUY HỒ, TỈNH PHÚ
N THỰC TRẠNG - GIẢI PHÁP
Sinh viên thực hiện: HUỲNH THỊ NIỆM
Mã số sinh viên: 03124034
Lớp: DH03QL
Ngành:Quản lý đất đai
-TP. Hồ Chí Minh, tháng 7, năm 2007-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
------------------------------
HUỲNH THỊ NIỆM
“CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ TUY HOÀ, TỈNH PHÚ YÊN
THỰC TRẠNG - GIẢI PHÁP”
Người hướng dẫn: KS. TRẦN THỊ VIỆT HÒA
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh)
nhà nước trong đó đối tượng quản lý là toàn bộ vốn đất của nhà nước bao gồm ranh
giới từ biên giới đến hải đảo, vùng trời, vùng biển, đến từng chủ sử dụng đất. Nhà
nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là người đại diện chủ sở hữu đất đai
nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng với mục đích bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, bảo đảm vốn đất của nhà nước, tăng
cường hiệu quả kinh tế đất, bảo vệ đất, cải tạo đất và cải tạo môi trường sống. Với
những nhiệm vụ quản lý trên nhận thấy rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác
đăng ký đất đai - cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) trong việc
nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và được sự đồng ý về phía nhà trường,
với sự hướng dẫn của cô Trần Thị Việt Hòa tác giả chọn và nghiên cứu đề tài
"Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố
Tuy Hòa tỉnh Phú Yên ".
Nội dung của đề tài gồm :
- Tình Hình quản lý Đất đai trên địa bàn Thành phố Tuy hòa Tỉnh Phú
Yên
- Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa
bàn thành phố Tuy Hòa
- Những giải pháp khác phục tình hình Cấp Giấy Chứng nhận của địa
phương.
Quản Lý Đất Đai
SVTH: Huỳnh Thị Niệm
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Quản lý nhà nước về đất đai là một bộ phận nhỏ của quản lý hành chính
nhà nước trong đó đối tượng quản lý là toàn bộ vốn đất của nhà nước bao gồm ranh
Quản Lý Đất Đai
SVTH: Huỳnh Thị Niệm
Vì vậy, UBND thành phố Tuy Hòa đã ra kế hoạch 227/KH-UBND ngày
28/4/2006 với mục tiêu đến ngày 31/12/2006 cơ bản hoàn thành việc cấp được
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho các đối tượng là cá nhân hộ gia đình trên
địa bàn Thành phố Tuy Hòa. Nhưng thực tế, kết quả chỉ cấp được khoảng 30% so
với dự kiến ban đầu.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và được sự đồng ý về phía nhà trường,
với sự hướng dẫn của cô Trần Thị Việt Hòa tác giả chọn và nghiên cứu đề tài
"Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố
Tuy Hòa tỉnh Phú Yên ".
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở
thành phố Tuy Hòa, Phú Yên. Trong đó, tập trung làm rõ những vấn đề có liên
quan; phân tích, đánh giá các mặc thuận lợi và khó khăn; theo dõi tiến độ cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn.
- Đưa ra những đánh giá nhận xét và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn
góp phần hoàn thiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng và
nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Tuy
Hòa tỉnh Phú Yên nói chung trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng đăng ký kê khai quyền sử dụng đất ở là các cá nhân, hộ gia
đình sử dụng đất trên địa bàn.
- Quy trình thủ tục cấp GCN QSDĐ ở cho các hộ gia đình, cá nhân.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận sử dụng đất
vận động và phát triển của xã hội tất yếu sẽ dẫn đến sự biến động đất đai đa dạng
như: giao đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
thế chấp quyền sử dụng đất…Vì vậy, đăng ký đất đai phải thường xuyên, liên tục
để đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phản ánh kịp thời hiện trạng sử dụng đất và
bảo đảm cho người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình theo quy định của
pháp luật.
I.1.1.2. Đặc điểm
Đăng ký đất đai là một nội dung mang tính đặc thù của quản lý Nhà nước
về đất đai. Đây là thủ tục bắt buột đối với mọi người sử dụng đất. Đăng ký đất đai
thực hiện với một đối tượng, đặc biệt là đất đai. Bao gồm 2 giai đoạn:
9
Đăng ký đất đai ban đầu.
9
Đăng ký biến động đất đai.
- Đăng ký đất phải được tổ chức thực hiện theo phạm vi từng đơn vị hành
chính xã, phường, thị trấn.
Trang 3
Quản Lý Đất Đai
SVTH: Huỳnh Thị Niệm
- Thông qua việc đăng ký đất đai, Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất kết
quả công tác đăng ký đất đai sẽ giúp Nhà nước nắm chắc các thông tin sau:
- Đối với đất đai, Nhà nước đã giao quyền sử dụng đất: tên chủ sử dụng, vị
kịp thời phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất, qua đó hỗ trợ đắc lực cho công tác
quản lý nhà nước về đất đai như: thống kê kiểm kê đất đai, lập hồ sơ địa chính và là
căn cứ tin cậy trong công tác thanh tra, giao đất, giải quyết tranh chấp đất đai ...
Trang 4
Quản Lý Đất Đai
SVTH: Huỳnh Thị Niệm
9 Đăng ký đất đai là điều kiện đảm bảo để Nhà nước nắm chắc và quản
lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ; đảm bảo cho đất đai sử
dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất
Đối tượng của quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất
trong phạm vi hành chính, Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ quỹ đất đai thì trước
hết phải nắm chắc thông tin về thửa đất theo yêu cầu của quản lý đất đai. Công tác
đăng ký cấp GCN QSDĐ là một thủ tục hành chính bắt buộc của người sử dụng đất
giúp cho Nhà nước nắm rõ các thông tin đó.
9 Đăng ký đất đai - cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất góp phần
công khai hoá thị trường bất động sản
Trong giai đoạn của nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây, thị
trường bất động sản (sau đây gọi là BĐS) chưa có điều kiện phát triển. Nhưng khi
chuyển sang nền kinh tế thị trường theo tinh thần đổi mới nền kinh tế của đảng, thị
trường này đã dần hình thành và phát triển, từ đó cũng xuất hiện những diễn biến
phức tạp. Quá trình hình thành và phát triển, bên cạnh những mặc tích cực cũng
bộc lộ nhiều khuyết tật, thể hiện trên các mặc: Phát triển tự phát, giao dịch không
chính thống, giá cả bất động sản tăng nhanh…gây không nhỏ đến sự tăng trưởng
kinh tế của đất nước. Một trong những giải pháp trước mắt để giải quyết các vấn đề
trên là phải nhanh chóng hoàn thành việc cấp GCN QSDĐ cho hộ gia đình, cá
nhân, tổ chức nhằm tạo cơ sở pháp lý cho bất động sản lưu thông trên thị trường
định của Thông tư 346/1998/TT-TCĐC (Thông tư 346) ngày 16/03/1998 của Tổng
Cục Địa Chính hướng dẫn thủ tục việc đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC (Thông tư
1990) ngày 30/11/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn thủ tục việc đăng ký
đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và hiện nay
đang sử dụng quy trình theo NĐ181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ
về thi hành Luật đất đai năm 2003.
I.1.2.1. Đăng ký đất đai - cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo
Thông tư 346/1998/TT-TCĐC
9 Đối tượng đăng ký
- Hộ gia đình, cá nhân: Toàn bộ diện tích sử dụng vào tất cả các mục đích;
- Các tổ chức trong nước gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức-xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân;
- Các doanh nghiệp nông, lâm, ngư, diêm nghiệp: Diện tích đất trực tiếp sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối;
9 Hồ sơ thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Chủ dụng đất kê khai và nộp hồ sơ kê khai tại UBND xã, hồ sơ phải nộp:
- Đơn đăng ký quyền sử dụng đất
- Giấy tờ pháp lý kèm theo nguồn gốc của đất đang sử dụng.
- Bản đồ địa chính khu đất hoặc sơ đồ trích đo.
- Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của ngành chủ quản hoặc UBND
tỉnh (đối với tổ chức trong nước)
9 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xét để xác định quyền sử đất hợp
pháp của từng sử dụng đất trên thửa đất khi đăng ký ban đầu.
Trang 6
Quản Lý Đất Đai
nộp biên bản xác nhận ranh giới, mốc giới thửa đất sử dụng nếu không có giấy tờ
chứng minh quyền sử dụng đất của mình.
Cơ quan Địa chính thuộc UBND cấp thẩm quyền cấp GCN QSDĐ thông báo
cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật sau
khi đã ký duyệt GCN QSDĐ.
Trang 7
Quản Lý Đất Đai
SVTH: Huỳnh Thị Niệm
9 Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ
Tại quy định này thẩm quyền cấp GCN QSDĐ không phân loại theo mục
đích sử dụng đất mà phân loại theo đối tượng sử dụng đất . Đây cũng chính sự tiến
bộ đáp ứng được yêu cầu phát triển nền kinh tế và sự bình ổn về chính trị ở nước ta
cụ thể thẩm quyền cấp GCN QSDĐ như sau:
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCN QSDĐ cho các đối
tượng sau đây:
- Tổ chức trong nước sử dụng đất.
- Đất tôn giáo.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam.
UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp GCN QSDĐ cho các đối
tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.
- Cộng đồng dân cư.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Như vậy, tại thông tư này thẩm quyền cấp GCN QSDĐ không phân biệt loại
Nếu thửa đất ở tại khu vực nông thôn khi kê khai hộ gia đình, cá nhân tại
UBND xã, nếu tại khu vực đô thị đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất.
Khi chủ dụng đất kê khai không phải nộp: bản đồ địa chính khu đất hoặc sơ
đồ trích đo thửa đất mà sẽ do văn phòng đăng ký sử dụng đất thực hiện.
UBND xã hay cơ quan địa chính cấp huyện không thu lệ nghĩa vụ tài chính
sẽ do cơ quan thuế thực hiện và việc thu lệ phí trước khi cấp GCN QSDĐ. Bên
cạnh đó, UBND phường không chịu trách nhiệm xét đủ điều kiện cấp GCN QSDĐ
mà là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
9 Thẩm quyền lập hồ sơ địa chính
Sở Tài Nguyên và Môi Trường chịu trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ địa
chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
chịu trách nhiệm triển khai việc lập hồ sơ địa chính gốc và làm hai bản sao từ bản
gốc gởi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài Nguyên và
Môi Trường và UBND cấp xã. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được phép
thuê dịch vụ tư vấn trong viện đo đạc địa chính, chỉnh lý tư liệu đo đạc và bản đồ,
lập bản đồ địa chính, lập sổ mục kê đất đai; phải trực tiếp thực hiện việc lập sổ địa
chính, sổ theo dõi biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính.
Sở Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm nghiệm thu, xác nhận bản đồ
địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ địa chính sau khi lập xong để đưa vào trước sử
dụng.
Trong hồ sơ địa chính các loại sổ thống nhất toàn quốc không phân biệt khu
vực nông thôn hay khu vực đô thị.
Trang 9
Quản Lý Đất Đai
SVTH: Huỳnh Thị Niệm
2
Phường 2
64,00
0,60
3
Phường 3
29,00
0,27
4
Phường 4
57,00
0,53
5
Phường 5
120,13
1.002,80
9,39
10
Phường Phú Lâm
2.059,00
19,28
11
Xã Hòa Kiến
2.947,00
27,59
12
Xã Bình Kiến
1.269,20
11,88
13
Quản Lý Đất Đai
SVTH: Huỳnh Thị Niệm
+ Địa hình, địa mạo
Thành phố Tuy Hòa có địa hình địa mạo khá phức tạp, núi cao xen giữa
đồng bằng và cồn cát ven biển. Trong Thành phố có ngọn núi Chóp Chài với độ
cao 389 m, Núi Nhạn có đỉnh cao 65 m. Bên cạnh đó xen kẽ là khu ruộng Bình
Kiến nằm ở phía tây, khu ruộng Ninh Tịnh nằm ở giữa lòng thành phố theo hướng
Tây Bắc - Đông Nam có địa hình thấp trũng và cao độ từ -0,2m đến 1,5m; Khu vực
nam thành phố địa hình thấp, cao độ phổ biến từ 1,5 đến 2,5 m; Khu vực ven quốc
lộ 1A và đường sắt cao độ địa hình phổ biến từ 5 đến 10 m.
Nhìn chung địa hình của thành phố tương đối phức tạp làm ảnh hưởng
không nhỏ đến việc xây dựng kiến trúc đô thị cũng như việc sản xuất canh tác của
nhân dân.
+ Khí hậu
Thành phố Tuy Hòa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm,
có 2 mùa (mùa khô và mùa mưa); Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8; Mùa
mưa từ tháng 9 đến tháng 12.
Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình năm là 26,5 0C.
Nắng: một năm có từ 2300 h đến 2600 h nắng.
Độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình năm 80 -82%
Lượng nước bốc hơi bình quân hàng năm là 1.650 mm
Gió: Gió thịnh hành theo hai hướng Đông - Bắc vào mùa đông; Tây - Nam
vào mùa hè; ngoài ra hàng năm ảnh hưởng từ 1 đến 3 cơn bão đổ bộ vào vùng biển
Phú Yên gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến khí hậu vùng.
Mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa tập trung
nhiều từ tháng 10 và đến tháng 2 năm sau, chiếm 70 đến 80% lượng mưa cả năm.
Theo nhiều nghiên cứu của thành phố và tỉnh Phú Yên cho thấy biển Tuy Hòa có
trên dưới 500 loài cá, 38 loài tôm, 15 loài mực; trong đó có nhiều loài có giá trị
kinh tế cao....
Hiện nay thành phố đang có những chủ chương cho việc phát triển ngành
ngư nghiệp và đánh bắt xa bờ ngành du lịch biển nhằm khai thác những lợi thế để
ngang tầm với tiềm năng hiện có.
- Thực trạng môi trường
Quá trình đô thị hoá đang diễn ra nhanh chóng, ở thành phố Tuy Hoà có
một số khu công nghiệp mọc lên, mật độ dân cư đang phát triển, tiến độ xây dựng
cơ sở hạ tầng gây ảnh hưởng không ít tới môi trường, lượng bụi, chất thải công
nghiệp, tiếng ồn gây ra. Vì vậy, ngoài việc đầu tư phát triển sản xuất cần phải tính
đến phương án bảo vệ môi trường sinh thái nhằm tạo ra sự phát triển bền vững lâu
dài và nâng cao ý thức của người dân trong việc sản xuất, sinh hoạt để tránh gây ô
nhiễm môi trường.
I.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Theo báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
Khoá XIII từ 2006 – 2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao 17,5%/năm, tổng sản
Trang 13
Quản Lý Đất Đai
SVTH: Huỳnh Thị Niệm
phẩm GDP trên địa bàn thành phố Tuy Hòa năm 2006 đạt 671,7 tỷ đồng (theo giá
cố định 1994).
I.2.2.1. Thực trạng kinh tế
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nông - Lâm - Ngư nghiệp: từ 24,9% GDP năm 2000 giảm còn 15,7% năm
2006, trong đó:
SVTH: Huỳnh Thị Niệm
và các địa bàn lân cận trong tỉnh, góp phần đáng kể trong tăng trưởng kinh tế địa
phương, năm 2006 ước đạt 194.832 triệu đồng.
Về kinh tế tập thể: Thực hiện được 18.717 triệu đồng, nhìn chung tình hình
sản xuất kinh doanh của thành phần kinh tế tập thể phát triển còn chậm, một số mặt
hàng sản xuất ra vẫn còn khó tiêu thụ, bên cạnh đó giá cả nguồn vật liệu tăng (nhất
là giá xăng dầu), giá gia công sản phẩm hạ…nên người lao động phải nghỉ việc đi
tìm việc khác.
Về kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Hiện trên địa bàn thành phố có 02
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất nước giải khát và thuốc tân dược,
trong năm 2006 thực hiện được 47,995 triệu đồng.
Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Thương mại - Dịch vụ từ 40,7% GDP năm 2000 giảm còn 39,7% GDP
năm 2006. Hoạt động thương mại dịch vụ của thành phố trong năm vừa qua phát
triển khá, giá trị thương mại dịch vụ tăng hàng năm đạt 16,5 %. Tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn thành phố năm 2006 đạt 846,2 tỷ đồng,
chiếm 27 % (846,2/3148) tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của cả
tỉnh. Giá trị thương mại dịch vụ hàng năm đạt 679,3 tỷ đồng, với tổng số vốn kinh
doanh trên 200 tỷ đồng. Các dịch vụ phục vụ cho sản xuất và đời sống phát triển
khá như dịch vụ vận tải, tín dụng ngân hàng, dịch vụ bưu điện.
I.2.2.2. Thực trạng xã hội
Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
- Dân số: theo số liệu thống kê năm 2007, dân số Thành phố Tuy Hoà là
144.102 người; mật độ dân số là 1.356 người/km2, trong đó dân cư thành thị là
116.028 người, chiếm 80,52% tổng dân số toàn thành phố, còn lại là dân cư nông
thôn. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2007 là 1,2%.
- Lao động và việc làm: theo số liệu của phòng Thống kê cho thấy nguồn
nhân lực của thành phố khá dồi dào. Năm 2007 dân số trong độ tuổi lao động của
- Thực trạng phát triển các khu vực dân cư nông thôn
Hiện nay dân số ngoại thành là 28.774 người, chiếm 20% tổng dân số toàn
thành phố. Dân cư nông thôn sống ở các xã theo các thôn, xóm dọc theo các tuyến
đường giao thông. Thực trạng cơ sở hạ tầng tại các khu nông thôn còn hạn chế.
Nhiều tuyến đường còn có chất lượng chưa cao, có tuyến vẫn là đường đất, đi lại
rất khó khăn, nhất là khi mùa mưa tới.
Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng xã hội
- Giao thông
+ Giao thông đường bộ:
Theo số liệu của phòng quản lý đô thị thành phố có 91 tuyến giao thông
với tổng diện tích là 530,53 ha. Nhìn chung hệ thống giao thông của thành phố có
chất lượng khá tốt, Tuy nhiên ở ngoại thành một số tuyến đường đi về các xã và các
tuyến đường trong xã còn có chất lượng chưa cao như ở xã Bình Kiến và Hòa Kiến
đường giao thông xã còn gồ ghề, nhiều ổ gà gây khó khăn cho việc đi lại. Trong
thời gian tới cần đầu tư nâng cấp các tuyến đường trên để việc đi lại của người dân
được thuận tiện.
Trang 16
Quản Lý Đất Đai
SVTH: Huỳnh Thị Niệm
- Truyền thanh, bưu chính, viễn thông
Hệ thống truyền thông thành phố Tuy Hòa trong những năm vừa qua đã
không ngừng phát triển, làm tốt công tác tuyên truyền, các chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước đến với người dân. Đến nay 100% các xã, phường đã có hệ
thống truyền thanh, tiếp âm đầy đủ các chương trình của đài Tiếng nói Việt Nam,
đài phát thanh của tỉnh, đài phát thanh của thành phố
Về bưu chính, viễn thông: Năm 2005 là năm đánh dấu sự phát triển của
I.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I.3.1. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của địa bàn ảnh hưởng đến
công tác cấp GCN QSDĐ.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý Nhà nước về đất đai
trên địa bàn Thành phố Tuy Hoà.
- Phân tích thực trạng công tác cấp GCN QSDĐ ở trên địa bàn thời gian
qua từ đó tìm ra những khó khăn còn tồn đọng.
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cho công tác cấp GCN QSDĐ ở trên
địa bàn thời gian tới.
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin; quan điểm, đường lối, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ta về đất đai và quản lý đất đai. Đồng thời
sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Tham khảo Văn kiện Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, các văn bản
luật và dưới luật các có liên quan đến việc nghiên cứu.
- Phương pháp kế thừa
Kế thừa các những tài liệu, bài giải của giáo viên, các bài báo cáo Tốt
nghiệp của các khóa trước.
- Phương pháp chuyên gia
Trao đổi, tham khảo ý kiến đóng góp của những người đi trước về lĩnh vực
có liên quan, học tập những kinh nghiệm chuyên môn trong quá trình thực tập và
thực hiện đề tài này.
- Phương pháp thăm dò
Là phương pháp tiếp xúc với mọi đối tượng người dân trong vùng nghiên
cứu để tìm ra những vấn đề mình quan tâm.
- Phương pháp so sánh
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật phần mền công nghệ tin học góp phần phục vụ
rất nhiều cho công tác quản lý nhà nước nói chung và công tác cấp GCN QSDĐ nói
riêng.
Tuy Hòa nằm ở vị trí giao thông khá thuận lợi, có QL 1A và QL 25, đường
sắt Bắc Nam, tỉnh lộ 645 chạy qua, Tuy Hòa có điều kiện tốt trong việc mở rộng giao
lưu với các huyện và tỉnh xung quanh. Về tài nguyên thiên nhiên, thành phố có trên 13
km đuờng bờ biển là điều kiện vô cùng thuận lợi trong giao lưu đường thủy với bên
ngoài đồng thời cũng là nguồn lợi lớn cho ngành thủy sản. Bên cạnh tài nguyên biển là
tài nguyên rừng, rừng Tuy Hòa hàng năm đã cung cấp cho ngành công nghiệp khai
thác và chế biến gỗ hàng tấn nguyên vật liệu. Ngoài tài nguyên thiên nhiên, ngành du
lịch thành phố còn thu hút khách bởi một hệ thống những di tích lịch sử cách mạng
như các chùa, các căn cứ chiến đấu từ thời kháng chiến chống Pháp…Theo quy luật
phát triển kinh tế tất yếu diễn ra tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất
chưa sử dụng, đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất ở và đất
chuyên dùng. Lúc này làm giá trị đất đai tăng lên dần với sự phát triển kinh tế từ đó tạo
ra áp lực quản lý đất đai nói chung và công tác cấp GCN QSDĐ nói riêng.
Tuy nhiên, bên cạnh đó Tuy Hoà cũng có những khó khăn về điều kiện tự
nhiên nhất định gây ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Địa hình khá phức tạp vừa có núi, có đồng bằng và biển lại bị chia cắt bởi
hai con sông Đà Rằng và sông Chùa tạo ra sự chia cắt của địa hình nên dễ gây hiện
tượng xói mòn, rửa trôi ở nơi địa hình cao đồng thời gây ngập úng cục bộ ở những
nơi có địa hình bằng phẳng và thấp.
Trang 20
Quản Lý Đất Đai
SVTH: Huỳnh Thị Niệm
sau này được chặt chẽ, dễ quản lý thì điều kiện cơ bản của các nhà quản lý là ngay
từ lúc này công tác cấp GCN QSDĐ nhanh chóng hoàn tất.
Trang 21