ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NHÂM DUY HẢI
Tên đề tài:
"CÔNG TÁC PHÕNG BỆNH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
MỘT SỐ BỆNH TRÊN ĐÀN LỢN CON THEO MẸ NUÔI
TẠI TRANG TRẠI ÔNG ĐẶNG ĐÌNH DŨNG
HUYỆN LƢƠNG SƠN – TỈNH HÕA BÌNH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
:Chính quy
: Chăn nuôi thú y
: K45 – CNTY – N02
: Chăn nuôi thú y
: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Bảng 3.2: Lịch phòng bệnh cho lợn con ......................................................... 27
Bảng 4.1: Quy trình phòng bệnh cho các loại lợn .......................................... 32
Bảng 4.2. Kết quả thực hiện vệ sinh, sát trùng tại trại .................................... 42
Bảng 4.3. Kết quả áp dụng quy trình phòng bệnh bằng vắc xin cho lợn con
....................................................................................................................... ..43
Bảng 4.4: Kết quả chẩn đoán và phát hiện một số bệnh thường gặp ở lợn con
theo mẹ ............................................................................................................ 44
Bảng 4.5. Kết quả điều trị một số bệnh ở lợn con theo mẹ ............................. 45
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs
: Cộng sự
HCl
:Acid Clohydiric
LMLM
: Lở mồm long móng
Kg
: Kilogam
TT
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 31
4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ........................................................... 31
v
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 42
4.2.1. Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại ..................... 42
4.2.2. Kết quả áp dụng quy trình phòng bệnh bằng vắc xin cho lợn con ....... 43
4.2.3. Chẩn đoán và phát hiện một số bệnh thường gặp ở lợn con theo mẹ ... 44
4.2.4. Kết quả điều trị một số bệnh ở lợn con theo mẹ ................................... 45
Phần 5.KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................... 47
5.1. Kết luận .................................................................................................... 47
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 50
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ở Việt Nam, trồ ng tro ̣t và chăn nuôi là hai thành phầ n quan tro ̣ng trong cơ
cấ u sản xuấ t nông nghiê ̣p, trong đó chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lơ ̣n nói
riêng luôn đóng góp mô ̣t phầ n lớn vào thu nhâ ̣p của người dân
. Chăn nuôi không
những cung cấ p mô ̣t lươ ̣ng lớn sản phẩ m cho nhu cầ u tiêu thu ̣ trong nước mà
còn cung cấp cho xuất khẩu. Vì thế, chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan
trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là
nguồn thực phẩm không thể thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người. Chủ
trương hiện nay của Nhà nước là phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
*Mục đích
- Đánh giá công tác phòng bệnh cho đàn lợn con tại trại ông Đặng Đình
Dũng, huyện Lương Sơn – tỉnh Hòa Bình.
- Chẩn đoán, phát hiện một số bệnh trên lợn con tại trại và sử dụng một
số thuốc điều trị bệnh.
- Đề xuất các giải pháp phòng và điều trị một số bệnh cho lợn con.
* Yêu cầu
- Hiểu biết bệnh ở lợn con: đặc điểm, nguyên nhân, triệu chứng, chẩn
đoán và phương pháp phòng trị bệnh.
- Tìm hiểu cơ chế tác dụng, liều lượng của thuốc dùng trong điều trị
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cở sở tại trạiĐặng Đình Dũng, huyện Lương Sơn, tỉnh
Hòa Bình
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chấtcủa cơ sở thực tập
Lạc Thủy là một huyện trung du ở phía Đông Nam tỉnh Hòa Bình, Việt
Nam với diện tích 320 km², địa hình đồi gò lượn sóng, nhiều núi đá vôi. Các
đơn vị hành chính của huyện gồm có 2 thị trấn Chi Nê và Thanh Hà cùng
13 xã: An Bình, An Lạc, Cố Nghĩa, Đồng Môn, Đồng Tâm, Hưng Thi, Khoan
Dụ, Lạc Long, Liên Hòa, Phú Lão, Phú Thành, Thanh Nông, Yên Bồng.Lạc
Thủy có 60.624 người (7/2009), gồm các dân tộc: Mường, Dao, Kinh.Phía
đông giáp 2 huyện Kim Bảng và Thanh Liêm của tỉnh Hà Nam.Phía tây giáp
huyện Yên Thủy của tỉnh Hòa Bình. Phía nam giáp 2 huyện Gia Viễn và Nho
Quan của tỉnh Ninh Bình. Phía bắc giáp huyện Kim Bôi của tỉnh Hòa Bình và
huyện Mỹ Đức của Hà Nội
đều phải đi qua hệ thống sát trùng, tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, đeo khẩu
trang và đi ủng chuyên dụng. Xung quanh trại được trồng cây xanh, đào
những hồ sinh học để tạo môi trường tự nhiên thông thoáng cho lợn sinh
trưởng và phát triển tốt nhất. Hàng ngày, toàn bộ lượng phân mà đàn lợn thải
ra đều được đóng bao, chuyển ra khu tập trung cách xa khu sản xuất và bán
lại cho nhân dân trồng rau màu xung quanh vùng. Nguồn nước thải rửa
chuồng được thu gom và xử lý tại các khu dành riêng cho chất thải.
2.1.2.Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở
2.1.2.1. Đối tượng sản xuất
Trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 3 giống lợn là Landrace –
yorshire và Duroc. Lợn sau khi sinh 20 - 23 ngày thì được xuất chuồng.
5
2.1.2.2. Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây
Trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng là một trong những trại có quy
mô lớn . Với số vốn đầu tư lớn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất,
trại luôn đạt kết quả sản xuất cao. Dưới đây là một số chỉ tiêu mà trại đã đạt
được trong 3 năm gần đây:
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu trại đạt đƣợc từ năm 2014 đến năm 2016
Chỉ tiêu
Năm
2014
Số lợn qua các năm
Năm 2016
Năm
(từ tháng 6 đến
12,324
Tổng số lợn con sinh sống (con)
21,958
22,886
11,944
767
729
380
21,151
22,096
11,489
Số lợn con chết, loại sau sinh (con)
Số lợn con cai sữa/nái/năm (con)
Qua bảng trên ta có thể thấy, kết quả sản xuất của trại tăng lên theo
từng năm: Số heo nái hậu bị từ năm 2014 là 120 nái, tới năm 2015 tăng lên
130 nái, tăng 108%. Tỷ lệ phối đậu thai từ 88,50% (năm 2014) tăng lên
90,70% (năm 2016). Số heo con sinh ra, sống tới lúc cai sữa tăng lên, từ năm
Lợn con trước một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này lượng
HCl tiết ra rất ít và nhanh, chúng liên kết với niêm dịch.
* Điều tiết thân nhiệt
- Điều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:
+ Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh. Trung khu điều
tiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở
cả hai giai đoạn trong và ngoài thai.
7
+ Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao hơn
lợn trưởng thành nên lợn con dễ bị nhiễm lạnh (Đào Trọng Đạt và cs,1996) [7].
- Nhiệt độ chuồng nuôi:
Nhiệt độ của chuồng nuôi ảnh hưởng đến nhiệt độ thân nhiệt của lợn
con. Nếu nhiệt độ của chuồng nuôi là 18 0C thì thân nhiệt của lợn con bị
giảm xuống 20C so với ban đầu. Nếu nhiệt độ chuồng nuôi là 0 0C thì thân
nhiệt của lợn con bị giảm xuống 4 0C.
* Hệ miễn dịch của lợn con
Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, chúng chưa có
khả năng tạo kháng thể chủ động mà chỉ có được kháng thể từ mẹ truyền sang
qua nhau thai hay sữa đầu. Bộ máy tiêu hóa và các dịch tiêu hóa ở gia súc non
hoạt động rất yếu. Lượng enzyme tiêu hóa và HCl tiết ra chưa đủ nên dễ gây
rối loạn tiêu hóa, vì vậy mầm bệnh (Salmonella, E. coli, Cl.perfringens…) dễ
dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa.
Theo Trần Thị Dân (2008) [5]: lợn con mới đẻ trong máu không có
globulin nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹ
sang qua sữa đầu. Lượng globulin sẽ giảm sau 3 - 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5 6 lại tăng lên và đạt giá trị bình thường 65mg/100ml máu. Các yếu tố miễn
dịch như bổ thể, lyzozyme, bạch cầu… được tổng hợp còn ít, khả năng miễn
dịch đặc hiệu của lợn con kém. Vì vậy, cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết để
tăng khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh.
Theo Dr. Anan Lertwilai (2016) [13]: quy trình phòng bệnh nhằm ngăn
chặn mầm bệnh từ bên ngoài và bên trong trại, người chăn nuôi cần kiểm soát
được các yếu tố bên ngoài mang mầm bệnh vào như phương tiện vận chuyển,
dụng cụ và các yếu tố nảy sinh bệnh trong trại như vệ sinh sát trùng, xử lý
nước thải và xác vật nuôi chết.
9
* Quy trình phòng bệnh cho vật nuôi gồm:
- Phòng bệnh bên ngoài:
+ Công nhân, kỹ thuật trước khi vào trại làm việc phải tắm sát trùng và
thay quần áo lao động của trại.
+ Cấm công nhân ra ngoài khu chăn nuôi vẫn mặc quần áo lao động
trong trại.
+ Tất cả các loại xe khi vào trại phải được phun sát trùng 5 phút trước
khi vào khu vực chăn nuôi. Sử dụng thuốc sát trùng omnicide pha 5ml/2 lít
nước (1/400).
+ Cấm các vật nuôi như chó, gà, vịt,...vào khu vực chăn nuôi.
+ Nhân viên quản lý có trách nhiệm kiểm tra xe đảm bảo chúng sạch sẽ
và vô trùng.
+ Khi xuất lợn phải vệ sinh sát trùng khu vực xuất lợn.
+ Nghiêm cấm đem thức ăn tươi sống (thị heo, thịt gà,...) vào trại.
+ Lợn đã được đưa lên xe không được chuyển trở lại trại.
- Phòng bệnh bệnh trong trại:trại thực hiện nguyên tắc phòng bệnh hơn
chữa bệnh.
+ Trong khu vực chuồng nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, hành lang
các chuồng và bên ngoài lối đi phải được rắc vôi bột, định kỳ phun thuốc sát
trùng trong và bên ngoài chuồng. Các dụng cụ chăn nuôi và vệ sinh chỉ được
dùng riêng cho từng dãy chuồng nuôi. Hàng ngày phải vệ sinh, quét dọn các
dãy chuồng, xung quanh khu vực chăn nuôi và lối đi.
hành điều trị. Nếu điều trị khỏi thì kết luận đúng bệnh đã nghi ngờ.
-Căn cứ vào thời gian chẩn đoán:
+ Chẩn đoán sớm: là chẩn đoán được kết luận ngay từ thời kỳ đầu của
quá trình bệnh. Chẩn đoán sớm rất có lợi cho điều trị và phòng bệnh.
11
+ Chẩn đoán muộn: là kết luận chẩn đoán vào thời kỳ cuối của bệnh,
thậm chí gia súc chết, mổ khám mới có kết luận chẩn đoán.
-Căn cứ vào mức độ chính xác:
+ Chẩn đoán sơ bộ: là chẩn đoán chưa thật chính xác. Sau khám có kết
luận chẩn đoán ngay làm cơ sở cho quá trình điều trị. Sau đó tiếp tục theo dõi
để bổ xung cho kết luận chẩn đoán.
+ Chẩn đoán cuối cùng: là kết luận chẩn đoán sau khi đã khám kỹ và
phát hiện thấy triệu chứng rất đặc trưng của bệnh, hoặc sau khi dùng thuốc thì
điều trị khỏi.
+ Chẩn đoán nghi vấn: là trường hợp thường thấy trong chẩn đoán lâm
sàng thú y khi có một triệu chứng không đặc trưng cho bệnh nào. Trường hợp
này cần phải tiếp tục theo dõi và thông qua kết quả điều trị để kết luận chính
xác hơn.
2.2.1.5.Đặc điểm một số bệnh và phác đồ điều trị bệnh cho lợn con
Trong chăn nuôi việc phòng bệnh cho vật nuôi luôn là ưu tiên hàng
đầu. Nhưng mầm bệnh trong môi trường chăn nuôi luôn luôn tồn tại. Vì vậy
chúng ta chỉ có thể hạn chế được phần nào quá trình phát sinh bệnh. Dưới đây
là một số bệnh hay gặp trên đàn lợn con từ khi sinh ra đến 21 ngày tuổi.
* Bệnh phân trắng
- Nguyên nhân: bệnh phân trắng lợn con là một hội chứng hoặc một
trạng thái lâm sàng rất đa dạng, do trực khuẩn E.coli thuộc họ
Enterobacteriaceace, nhiều loại Samonella (S.choleraesuis, S.typhysuis ) và
đóng vai trò phụ là: Proteus, Steptococcus. Trong điều kiện bình thường vi
Quá trình lên men tạo nhiều sản phẩm độc gây kích thích làm tăng nhu động
ruột. Đồng thời tính thấm thành mạch tăng làm thức ăn liên tục tống ra ngoài
nhiều gây nên hiện tượng ỉa chảy...
13
- Triệu chứng và bệnh tích:
Bệnh thường xảy ra ở lợn con, đặc biệt ở lợn con sơ sinh đến 21 ngày
tuổi. Lợn con bị nhiễm bệnh phân trắng thường yếu, chậm chạp, bỏ bú,
thân nhiệt ít khi tăng cao, cá biệt có trường hợp nhiệt độ 40,5 – 410C
nhưng sau một ngày lại hạ xuống ngay, lợn đi ỉa nhiều lần trong mộtngày,
phân lỏng màu trắng như vôi, trắng xám, màu xi măng hoặc màu nâu hơi
vàng, phân có mùi tanh, đặc biệt bụng tóp lại, da nhăn nheo, lông xù,
phân dính bết quanh hậu môn, hai chân sau dúm lại
Bệnh này xảy ra quanh năm nhưng nhiều nhất khi thời tiết thay đổi đột
ngột, nóng lạnh bất thường, mưa nhiều, độ ẩm cao. bệnh có thể mắc một vài
con hoặc cả đàn.
Bệnh thường diễn ra chủ yếu ở 2 thể: Thể cấp tính và thể kéo dài.
+Thể cấp tính: bệnh gặp nhiều ở lợn sơ sinh đến 21 ngày tuổi, lợn
kém ăn, ủ rũ, đi đứng siêu vẹo, lợn đi ỉa, da nhăn nheo, đầu to, bụng tóp,
lợn gầy sút nhanh, hậu môn thường dính bết phân. Niêm mạc mắt nhợt
nhạt, bốn chân lạnh, thở nhanh. Màu phân lúc đầu xanh đen sau đó
chuyển sang màu xám như phân cò, có mùi tanh, khắm đặc trưng. Phân
vào đất, lợn con bị bệnh thường hay khát nước, nên tìm nước bẩn trong
chuồng uống, làm bệnh nặng thêm. Đôi khi lợn có nôn ra sữa chưa tiêu
hoá nên có mùi chua. Bệnh kéo dài 2 - 4 ngày, lợn suy nhược nhanh, co
giật, run rẩy và chết.
+ Thể kéo dài: thường gặp ở lợn từ 22 ngày tuổi. Bệnh có thể kéo
dài 7 - 10 ngày tuổi, lợn con vẫn bú nhưng giảm dần đi. Mắt có dử và
vàng thâm xung quanh. Lợn suy dinh dưỡng, niêm mạc nhợt nhạt, nếu
MD Nor 100: Với liều dùng 1 ml/10 kgTT/ ngày, tiêm bắp.
* Bệnhsuyễn lợn ( Bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae ).
15
Bệnh viêm phổi hay bệnh suyễn lợn hay bệnh viêm phổi địa phương
đều chỉ bệnh trên đường hô hấp hay gặp trên heo trại nuôi tập trung. Bệnh gây
giảm tăng trọng,lợn kém phát triển, dễ mắc các bệnh khác do sức đề kháng
yếu, bệnh nặng lợn con có thể chết (theo Pham Đình Đỗ và cs, 1958) [8].
- Nguyên nhân: nguyên nhân chính là do Mycoplasma hyponeumoniae
gây ra, kết hợp với nhiều loại vi trùng giúp cho bệnh duy trì và phát triển
như:Pasteurella, Streptococcus, E. coli, Samonella…Vi khẩn này cư trú ở
hoạch amidal hoặc xâm nhập từ môi trường ngoài vào cơ thể yếu, chúng tăng
cường độc lực chui vào phế quản, phế nang, ký sinh và gây bệnh ở đó.
Bệnh suyễn phát sinh luôn kèm theo những điều kiện như: Tiểu khí
hậu chuồng nuôi kém, hàm lượng amoniac trong không khí cao (> 50ppm),
biên độ nhiệt trong ngày thay đổi lớn, bụi bặm và các stress do chăn nuôi,
quản lý kém…
Mầm bệnh phát triển rất tốt trong môi trường ẩm ướt, vệ sinh kém và
trên những cơ thể có sức đề kháng thấp nên tỷ lệ bệnh thường cao hơn vào
mùa xuân và mùa đông, vào lúc thời tiết thay đổi.Mầm bệnh có thể di chuyển
trong không khí với khoảng cách 3 – 3,5 km.
- Triệu chứng: lợn con sau khi sinh ra có thể mắc ngay. Lợn gầy còm,
lông xù, chậm lớn. Lợn ho và thở khó thường thở thể bụng, có khi ngồi thở
kiểu chó ngồi. Lợn bệnh bú kém, không tranh bú với con khác nên yếu, dễ
mắc các bệnh kế phát như tiêu chảy, viêm khớp dẫn đến chết. Bệnh có tỷ lệ
chết cao nếu không điều trị kịp thời.
Bệnh thường biểu hiện dưới 4 thể:
+ Thể cấp tính:ban đầu con vật sốt cao, ăn ít hoặc bỏ ăn. Lợn ốm
thường chui vào 1 xó chuồng nằm tách biệt với đàn.
ly theo dõi kỹ trước khi nhập đàn.
Áp dụng biện pháp cùng nhập cùng xuất.
17
Định kỳ kiểm tra huyết thanh học nhằm nắm bắt tình hình dịch bệnh
trong trại để có biện pháp khắc phục kịp thời.
Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh suyễn lợn cho lợn con và hậu bị trước
khi phối giống. Thời gian tiêm tùy thuộc vào đặc điểm dịch tễ cũng như điều
kiện khí hậu của từng địa phương cụ thể.
+ Điều trị:
Hitamox LA 1,5ml/10 kgTT,tiêm bắp 1 lần/ngày.
Anflox - TTS 1 ml/10 kgTT, tiêm bắp, 2 lần/ngày.
Kết hợp dung thêm cafein, vitamin C và B.complex.
Điều trị liên tục trong 3 - 5 ngày.
Ngoài ra có thể sửa dụng: tylogeta 1,5ml/10 kgTT,tiêm bắp lần/ngày.
Nếu ho nhiều thở gấp sử dụng thêmbromhexine 2ml/10 kgTT.
Điều trị 3-5 ngày
* Bệnh viêm bao khớp doStreptococcus (Streptococcosis)
-Nguyên nhân: do một loại vi khuẩn có tên Streptococcus suis gây ra.
Vi khuẩn tồn tại rất lâu trên lợn nái ở hạch amidan và cơ quan hô hấp, ngoài
ra còn trên da và âm đạo. Đây là nguồn lây bệnh quan trọng cho lợn con khi
đang theo mẹ. Lợn con bị nhiễm bệnh khi cắt rốn, cắt đuôi, bấm nanh không
tốt hoặc bị trầy xước đầu gối trong quá trình vận động . Vi khuẩn này tồn tại ở
những cơ quan lây nhiễm và khi lợn con bị stress làm giảm sức đề kháng thì
vi khuẩn này xâm nhập vào đường máu gây nhiễm trùng huyết, viêm khớp,
viêm màng não.
- Triệu chứng:
Lợn đi khập khiếng, run rẩy sau đó khớp chân sưng to lên và bị
viêm.Vi khuẩn tấn công rất nhanh, lợn con thường biểu hiện nằm úp bụng,
1ml/4kgTT; colamp:
1ml/10kgTT.
Kết
hợp
ketovet:
1ml/15kgTT/ngày nhằm giảm đau, hạ sốt cho lợn. Nên bổ sung tiêm vimekat: