ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ TRANG
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON
TỪ SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI LỢN NGÔ HỒNG GẤM,
XÃ HỢP THANH, HUYỆN LƢƠNG SƠN, TỈNH HÕA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính Quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa:
2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ TRANG
Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, để hoàn thành báo cáo tốt
nghiệp này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức
quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, các thầy, cô giáo khoa Chăn
nuôi Thú y đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành bản khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn trại lợn Ngô Hồng Gấm cùng toàn thể cán bộ
kĩ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt
quá trình học tập.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn
ThS. Nguyễn Thu Trang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa
luận thực tập tốt nghiệp của mình.
Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ở bên động
viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi
sai sót. Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến
thức của tôi ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công
việc sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Thái nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Nông Thị Trang
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn tại trại qua 3 năm gần đây (2014 - 2016) ................ 8
: Nhà xuất bản
STT
: Số thứ tự
KL
: Khối lượng
TT
: Thể trọng
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ 3
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 3
2.1.1.2. Cơ sở vật chất của trang trại................................................................. 5
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở .......................................... 7
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước có liên
4.4. Công tác phòng bệnh................................................................................ 36
4.4.1. Công tác vệ sinh phòng bệnh ................................................................ 36
4.4.2. Công tác phòng bệnh............................................................................. 40
4.5. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn ........................................... 41
4.5.1. Kết quả theo dõi về tình hình cảm nhiễm bệnh sinh sản sau đẻ của các
loại lợn nái ....................................................................................................... 41
4.5.2. Tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy.......................................... 41
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 44
5.1. Kết luận .................................................................................................... 44
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 46
I. Tiếng Việt .................................................................................................... 46
II. Tiếng Anh ................................................................................................... 48
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Theo xu hướng phát triển của thế giới, theo quy luật phát triển của công
nghiệp hóa - hiện đại hóa, trong năm 2016 Việt Nam đã ra nhập Hiệp định
xuyên Thái Bình Dương. Là một quốc gia nằm trong khu vực Châu Á với 3/4
diện tích là núi và cao nguyên có nhiều thuận lợi, tiềm năng phát triển Việt
nam đang thay da, đổi thịt từng ngày từng giờ, củng cố phát triển công
nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ... ngày càng vững mạnh và có quy
mô lớn. Trong đó chăn nuôi thú y là ngành đang có tiềm lực phát triển mạnh ở
nước ta, do có vị trí địa lí thuận lợi, có khí hậu ôn hòa và tài năng trí tuệ của
con người đã cho phép và hứa hẹn một mạng lưới chăn nuôi thú y lớn mạnh
4
Tổng diện tích của trang trại khoảng 5 ha, trong đó 1 ha dùng để chăn
nuôi; 2,5 ha là ao cá, còn lại là diện tích xây dựng công trình xung quanh
trang trại.
- Thời tiết, khí hậu trong khu vực trại
Trại mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa không điển hình, một
năm có bốn mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
Nhiệt độ: trại có nhiệt độ cao, độ chênh lệch nhiệt độ giữa mùa Đông
và mùa Hạ khá lớn.Nhiệt độ trung bình hàng năm là: 23 - 240C.
Mùa Đông: trời rét và khô, nhiệt độ xuống thấp, bình quân từ 10 180C, nhiệt độ thấp nhất (tháng 12) là: 8,30C.
Mùa Hạ nắng nóng và mưa nhiều có khi lên tới 400C (tháng 6), tháng
có nhiệt độ trung bình lớn nhất là tháng 7 với nhiệt độ đến 34,60C. Tổng số
giờ nắng trung bình trong năm là: 166 giờ.
Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1400 - 1700mm nhưng
lượng mưa phân bố không đều trong năm, phân thành hai mùa rõ rệt đó là
mùa mưa và mùa khô.
+ Mùa mưa: từ tháng 4 - tháng 10, lượng mưa chiếm từ 80 - 82% tổng
lượng mưa của cả năm. Lượng mưa bình quân là 75mm/tháng.
+ Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa khô trùng với các
tháng có nhiệt độ thấp trong năm. Lượng mưa bình quân là 25mm/tháng.
Độ ẩm không khí ở trại tương đối cao, trung bình từ 83 - 85%, tháng
cao nhất là 88% (tập trung vào các tháng 3 và tháng 4) tháng thấp nhất là:
65% (tập trung vào tháng 12).
- Giao thông thủy lợi
Đoạn đường liên thôn chạy qua trại được đổ hết đường bê tông, lòng
đường rộng thuận lợi cho ô tô có thể ra vào vận chuyển con giống, thức ăn,
vật tư thú y cũng như các sản phẩm chăn nuôi.
6
Để đảm bảo công tác chăn nuôi và sinh hoạt của công nhân trại được
trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật gồm:
Khu nhà điều hành, khu nhà ở cho công nhân, nhà bếp, các công trình
phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
Khu chăn nuôi xung quanh có hàng rào bao bọc và có cổng ra, cổng
vào riêng. Chuồng trại được quy hoạch bố trí xây dựng phù hợp với
hướng chăn nuôi công nghiệp, hệ thống chuồng nuôi lồng, nền sàn bê
tông cho lợn nái, lợn đực, sàn nhựa cho lợn con cùng với hệ thống vòi
nước tự động và máng ăn. Chuồng nuôi được xây dựng đảm bảo đủ cho
1200 nái cơ bản bao gồm:
+ 3 chuồng nái đẻ: mỗi chuồng chia làm 2 khu A và khu B, mỗi khu có
2 dãy, mỗi dãy có 29 ô chuồng được thiết kế sàn nhựa cho lợn con và sàn bê
tông cho lợn mẹ.
+ 2 chuồng nái chửa: chuồng 1 và chuồng 2, mỗi chuồng gồm 8 dãy
mỗi dãy có 75 ô để nuôi và chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai được
sắp xếp theo các kỳ mang thai khác nhau. Riêng chuồng 1 dãy 1 được thiết kế
để cho lợn nái chờ phối, có khu thử lợn, ép lợn và dãy 2 có khu để làm nơi thụ
tinh nhân tạo cho lợn nái.
+ 1 chuồng đực giống: bao gồm 24 ô để nuôi lợn đực và 1 ô để khai
thác tinh.
+ 2 chuồng cách ly: dùng để nuôi lợn hậu bị được nhập từ các trại gia
công lợn hậu bị của Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam, trong thời gian
3 tháng sau khi đã làm vacxin đầy đủ và trước khi được đưa lên giống mỗi
chuồng có thể nuôi được từ 30 - 40 lợn hậu bị.
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng được thiết kế quạt hút gió, có hệ thống điện
kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo.
8
Hoạt động chăn nuôi của trại là chỉ chăn nuôi lợn nái sinh sản và bán
con giống, cơ cấu đàn lợn của trại được biểu thị qua bảng dưới đây:
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn tại trại qua 3 năm gần đây (2014 - 2016)
Số lƣợng lợn của các năm (con)
Năm
2014
2015
2016
Lợn nái
1347
1382
1439
Lợn hậu bị
449
bảo cung cấp đầy đủ cho tất cả các con lợn trong một ô được ăn và phát triển
đồng đều. Thức ăn do công ty CP cung cấp được đưa về từ nhà máy ở Xuân
Mai - Hà Nội hoặc có thể lấy từ nhà máy cám của công ty tại Hà Nam và Hải
Dương. Các loại cám cho lợn ăn của trại bao gồm các loại sau:
- Thức ăn cho lợn hậu bị, lợn nái chửa, và lợn nái nuôi con và lợn nái
chờ phối: Cám 566F và 567F
- Thức ăn cho lợn con tập ăn và cai sữa: Cám 550S
9
- Thức ăn cho lợn đực: Cám 567SF
- Hàng tháng trang trại thường nhập thuốc và vacxin của công ty CP Việt Nam.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nƣớc có
liên quan đến nội dung của đề tài
2.2.1. Cơ sở khoa học
Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [18], cơ sở khoa học của kỹ thuật
chăn nuôi lợn nái và chăn nuôi lợn con theo mẹ được thể hiện dưới đây:
2.2.1.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái
- Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa
+ Phương pháp phát hiện lợn có chửa:
Phát hiện lợn nái có chửa có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất. Nếu phân
biệt được lợn nái có chửa một cách chính xác, kịp thời ngay sau khi phối
giống sẽ tác động các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với qui luật
phát triển của bào thai để nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái. Còn những
lợn nái không có chửa có kế hoạch phối giống kịp thời.
Có nhiều phương pháp phát hiện lợn có chửa, nhưng trong thực tế
phương pháp căn cứ vào chu kỳ động dục của lợn nái vẫn được áp dụng phổ
biến tức là sau khi phối giống cho lợn nái 21 ngày mà lợn nái không có biểu
hiện động dục thì có thể coi là lợn nái đó đã có chửa. Nhưng trên thực tế khi
trong cơ thể mẹ tăng dần. Trong thời gian lợn nái chửa, cơ thể trao đổi chất
rất mạnh, quá trình đồng hóa lớn hơn quá trình dị hóa. Trung bình khối lượng
lợn nái tăng lên 15 - 20%, khoảng 60% khối lượng bào thai được tăng lên ở
20 - 30 ngày cuối của thời kỳ có chửa. Qua nghiên cứu cho thấy rằng, điều
kiện ngoại cảnh có ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể lợn nái có chửa như nhiệt độ,
ánh sáng, thời tiết khí hậu, chăm sóc nuôi dưỡng, mức độ dinh dưỡng,…
+ Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái chửa:
Nuôi dưỡng lợn nái chửa chúng ta cần cung cấp dinh dưỡng để đáp ứng
nhu cầu cho sự phát triển của bào thai, nhu cầu duy trì của bản thân lợn mẹ,
11
một phần tích lũy cho sự tiết sữa nuôi con sau này. Riêng đối với nái hậu bị
đẻ lứa đầu thì cần thêm dinh dưỡng cho bản thân tiếp tục lớn lên nữa.
Giai đoạn chửa kỳ 1, 2 dùng khẩu phần có tỷ lệ protein là 13 - 14 %,
năng lượng trao đổi không dưới 2900Kcal/kg thức ăn. Nhưng ở giai đoạn 2,
mức ăn cần phải tăng từ 15 - 20 % so với giai đoạn chửa kỳ 1. Giai đoạn chửa
kỳ 1, bào thai chưa phát triển, vì vậy nhu cầu dinh dưỡng chủ yếu cho lợn nái
giai đoạn này là để duy trì cơ thể lợn mẹ, một phần không đáng kể để nuôi
thai. Giai đoạn chửa kỳ 2, tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh, vì vậy cần
cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn cuối để lợn
con sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh theo yêu cầu của từng giống.
Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa/ngày chúng ta cần chú ý
đến các yếu tố sau: giống và khối lượng nái chửa, giai đoạn chửa, thể trạng
của lợn nái, tình trạng sức khỏe của lợn nái, nhiệt độ môi trường và chất
lượng thức ăn. Đối với lợn nái tơ chửa lần đầu, có thể cho ăn tăng từ 10 - 15%,
vì ngoài cung cấp dinh dưỡng cho bào thai còn cần cho sự phát triển của cơ thể
lợn mẹ.
Lợn chửa cần hạn chế thức ăn nhiều tinh bột và cho ăn thêm rau xanh.
cho lợn bị trượt ngã, cửa ra vào chuồng quá nhỏ làm cho lợn chen lấn xô
nhau, do đánh đuổi lợn quá gấp, do tắm nước quá lạnh hoặc quá đột ngột.
Tắm chải cho lợn chửa là điều rất cần thiết, có tác dụng làm sạch da,
thông lỗ chân lông để làm tăng cường trao đổi chất, tuần hoàn, tạo cảm giác
dễ chịu, lợn cảm thấy thoải mái, kích thích tăng tính thèm ăn, phòng chống
bệnh ký sinh trùng ngoài da. Ngoài ra còn tạo điều kiện gần gũi giữa người và
lợn nái để thuận tiện cho việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái khi đẻ. Việc tắm
cho lợn chửa cần tiến hành hàng ngày, đặc biệt là mùa hè nóng bức, ngoài các
tác dụng kể trên còn có tác dụng chống nóng cho lợn chửa.
Yêu cầu chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh thú y, khô ráo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Cần tạo không khí yên tĩnh, thoái mái cho lợn chửa nghỉ ngơi, dưỡng
thai, không gây tiếng ồn xáo trộn không cần thiết có ảnh hưởng xấu đến lợn.
13
Mỗi nái chửa cần có một phiếu theo dõi về hình thức chửa như thời gian
chửa, những biến cố xảy ra trong quá trình mang thai, nguy cơ sảy thai, tỷ lệ
chết thai… để có biện pháp xử lý đề phòng.
Bên cạnh đó thì chúng ta phải chú trọng đến công tác thú y đối với lợn
nái chửa. Trước khi chuyển lợn nái sang chuồng đẻ, ô chuồng cần được cọ rửa
sạch, phun sát trùng bằng thuốc sát trùng omnicide 5% hoặc bằng loại thuốc
sát trùng khác.
Trước khi đẻ 10 ngày cần tẩy nội ngoại ký sinh trùng cho lợn nái. Hàng ngày
quan sát phát hiện những biểu hiện không bình thường của lợn, kiểm tra sức khỏe,
đo thân nhiệt xem có nóng, sốt không để có biện pháp can thiệp kịp thời.
Cần tiêm vacxin E.coli cho lợn nái chửa vào lúc 6 tuần và 2 tuần trước
khi đẻ, liều lượng: 2 ml/con, tiêm bắp.
Lợn nái được đưa từ chuồng bầu sang chuồng đẻ từ 5 - 7 ngày so với
cho lợn nái vào đẻ. Chuồng đẻ cần trải đệm lót, có phên che chắn và thiết bị
sưởi ấm trong những ngày mùa đông.
Trước khi đẻ 1 tuần, cần vệ sinh lợn nái sạch sẽ. Lợn nái được lau rửa
sạch đất hoặc phân bám dính trên thân, dùng khăn thấm nước xà phòng lau
sạch bầu vú và âm hộ. Tránh nguy cơ con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếp
xúc trực tiếp với lợn mẹ có chứa các vi khuẩn gây bệnh. Sau khi vệ sinh sạch
sẽ, vận chuyển nhẹ nhàng lợn nái từ chuồng chửa sang chuồng đẻ để lợn quen
dần với chuồng mới.
Chuẩn bị ô úm cho lợn con: quan trọng với lợn con, có tác dụng phòng
ngừa lợn mẹ đè chết con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh. Ô úm tạo điều
kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt vào mùa đông.
Ngoài ra, ô úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con mà
không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của con.
15
Vào ngày dự kiến đẻ của lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho lợn con.
Kích thước ô úm: 1,2m x 1,5m. Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử trùng và để
trống từ 3 - 5 ngày trước khi đón lợn con sơ sinh.
Chuẩn bị dụng cụ:
Cần chuẩn bị đầy đủ các loại dụng cụ sau: Dao, kéo, cồn sát trùng, kìm
bấm nanh, kìm bấm số tai, cân để cân khối lượng sơ sinh, khăn mặt hoặc vải
màn, đèn thắp sáng, khay đựng dụng cụ, thùng hoặc thúng có lót thảm hay
rơm để chứa lợn con, xô hoặc chậu, sổ sách ghi chép. Các loại thuốc như
thuốc trợ đẻ, thuốc trợ sức, kháng sinh...
Trực và đỡ đẻ cho lợn:
Trực đẻ rất cần thiết để có thể hỗ trợ cho lợn nái trong những trường hợp
bất thường. Quan sát được những biểu hiện của lợn nái khi có hiện tượng sắp
đẻ, để có kế hoạch trực và đỡ đẻ cho lợn nái.
cảm lạnh. Các động tác cần nhẹ nhàng, khéo léo để lợn con không kêu nhiều
ảnh hưởng đến lợn mẹ.
Cắt rốn: chỉ cắt rốn lợn con trong trường hợp rốn quá dài, nên dùng chỉ
thắt lại chỗ cắt, độ dài rốn để lại là 4 - 5cm rồi cắt bằng kéo đã sát trùng cách
chỗ thắt 1cm, sau khi cắt rốn dùng cồn iôt sát trùng vết cắt.
Bấm nanh: dùng kìm bấm nanh hoặc cắt móng tay loại to để bấm răng
nhanh, số răng nanh phải bấm là 8 cái, trong đó gồm 4 răng nanh và 4 răng
cửa sau. Không bấm nanh quá nông vì bấm nông thì răng vẫn còn nhọn dễ
làm tổn thương vú lợn mẹ khi bú, bấm quá sâu dễ gây viêm lợi cho lợn con.
Cắt đuôi: trong chăn nuôi công nghiệp, do diện tích sàn chuồng hẹp chỉ
đủ chỗ cho lợn ở, không có chỗ cho lợn con vận động, nên lợn con hay cắn
nhau trong ô chuồng. Sử dụng kéo bấm đã sát trùng hoặc kéo điện để cắt đuôi
lợn con cách khớp đuôi nối với cơ thể khoảng 2,5cm. Để lại không quá một
nửa tới ba phần tư đuôi, bôi thuốc sát trùng vào vết thương. Đuôi sẽ lành
17
trong 7 - 10 ngày. Không dùng các dụng cụ quá sắc như lưỡi dao mổ sẽ mất
nhiều máu. Cắt đuôi quá ngắn có thể đụng chạm đến hoạt động của cơ xung
quanh hậu môn ở lợn và sau này có thể là yếu tố gây hiện tượng lòi dom, nếu
để đuôi quá dài có thể vẫn xảy ra hiện tượng cắn đuôi nhau.
Bấm số tai: là phương pháp thông dụng nhất để đánh dấu trong việc theo
dõi và quản lý lợn, nên bấm ngay sau khi sinh để đánh dấu nhận dạng ngay
lập tức. Mỗi con cần có số tai duy nhất trong ổ, đó là yêu cầu của lí lịch giống
và ghi chép sổ sách năng suất.
Cần giữ yên tĩnh ở khu vực lợn đẻ, tránh ồn ào, xáo trộn khi lợn đang đẻ.
Khi lợn đẻ con cuối cùng trong vòng 2 - 3 giờ thì nhau thai sẽ ra hết, cần phải
chú ý nhặt nhau thai ngay, tránh để lợn mẹ ăn nhau thai sống sẽ gây thói quen
ăn thịt hoặc gây mất sữa. Sản dịch sẽ ra từ từ trong vòng 4 - 6 ngày sau. Trong
cám gạo, bột mỳ. Các loại thức ăn bổ sung đạm động vật, đạm thực vật, các
loại khoáng, vitamin...
Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất hư hỏng.
Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp
phải đảm bảo đủ protein, năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng theo
đúng tiêu chuẩn quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal, protein 15%,
Ca 0,9% - 1%, Phospho 0,7%.
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con:
Trong quá trình nuôi con, lợn nái được chăn như sau:
Đối với lợn nái ngoại:
Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5kg)
hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
Sau ngày đẻ thứ 1 và thứ 2 và thứ 3 cho thức ăn hỗn hợp với lượng thức
ăn từ 1 - 2 - 3 kg tương ứng.
Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho lợn ăn 4 kg thức ăn hỗn hợp/
nái /ngày.
Từ ngày thứ 8 đến ngày cai sữa cho lợn mẹ ăn theo công thức tính: