Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi tại trại chăn nuôi trần văn tuyên, xã đoàn kết huyện yên thủy tỉnh hòa bình và biện pháp phòng trị - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------

ĐỖ THỊ PHƢƠNG HÀ
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON GIAI ĐOẠN 1 ĐẾN
21 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI TRẦN VĂN TUYÊN,
XÃ ĐOÀN KẾT, HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y
Khoa

: Chăn nuôi Thú y

Khóa học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên - năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------


Thái Nguyên – năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Qua suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại lợn Trần Văn Tuyên.
Địa chỉ: xã Đoàn Kết - huyện Yên Thủy - tỉnh Hòa Bình, với sự cố gắng của
bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú
y đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú
y và các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và dìu dắt em trong suốt thời gian
học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin trân trọng cảm ơn chủ trại và các anh kỹ sư cùng toàn thể các
anh chị công nhân trong trại gia đình ông Trần Văn Tuyên đã tiếp nhận và tạo
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại trại.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo TS. Đỗ Quốc Tuấn đã
quan tâm giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình thực tập cũng như hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè,
người thân đã động viên tạo mọi điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần trong
suốt thời gian em học tập và trong thời gian thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng năm 2017


: cộng sự

E.coli

: Escherichia coli

g

: gam

kg

: kilogam

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

mg

: miligam

ml

: mililit

Nxb

: Nhà xuất bản


2.2.2. Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con. ....................................... 14
2.2.3. Những hiểu biết về trực khuẩn Escherichia coli.................................. 27
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................. 29
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 29
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. ....................................................... 31
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
......................................................................................................................... 33


v

3.1. Đối tượng và phạm vi tiến hành ............................................................... 33
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành. .............................................................. 33
3.3. Nội dung tiến hành ................................................................................... 33
3.4. Phương pháp tiến hành và các chỉ tiêu theo dõi ...................................... 33
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 33
3.4.2. Phương pháp tiến hành .......................................................................... 34
3.4.3. Các công thức tính ................................................................................ 34
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................... 35
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 36
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 36
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 36
4.1.2. Kết quả phục vụ sản xuất ...................................................................... 37
4.2. Kết quả của chuyên đề ............................................................................. 45
4.2.1. Cơ cấu đàn lợn nuôi tại trại trong 3 năm gần đây ................................. 45
4.2.2. Kết quả theo dõi tình hình bệnh phân trắng lợn con qua các năm ..... 45
4.2.3. Kết quả theo dõi lợn con mắc bệnh phân trắng theo đàn và cá thể ở
trang trại .......................................................................................................... 47
4.2.4. Tình hình lợn con mắc bệnh phân trắng ở các tháng theo dõi .............. 48
4.2.5. Kết quả theo dõi tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo lứa tuổi ....... 50

Chăn Nuôi – Thú y – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên cùng sự giúp
đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập tại trang trại,
em tiến hành thực hiện chuyên đề: Tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con
giai đoạn 1 đến 21 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Trần Văn Tuyên, xã Đoàn
Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình và biện pháp phòng trị .


2

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu tiến hành
- Nắm vững quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng lợn con theo mẹ giai
đoạn 1 đến 21 ngày tuổi.
- Thành thạo kỹ năng chẩn đoán và điều trị bệnh phân trắng lợn con.
- Rèn luyện tay nghề, nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
-Theo dõi và điều tra tình hình nhiễm bệnh phân trắng ở lợn con tại trại
chăn nuôi Trần Văn Tuyên.
- Hiểu biết bệnh lợn con ỉa phân trắng về: Đặc điểm, nguyên nhân, triệu
chứng, chẩn đoán và phương pháp phòng trị bệnh.
- Xác định hiệu lực của thuốc MD Nor 100 trị bệnh phân trắng lợn con.
1.3.Ý nghĩa của chuyên đề
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của chuyên đề là những thông tin có ý nghĩa khoa học quan
trọng về bệnh phân trắng lợn con.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Trên cơ sở theo dõi tình hình mắc bệnh phân trắng lợn con, từ đó đề
xuất các biện pháp phòng trị bệnh có hiệu quả. Dựa vào thực tế theo dõi đưa
ra các phác đồ điều trị bệnh phân trắng lợn con có hiệu quả cao.



4

d. Điều kiện khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông ngắn, lạnh, ít mưa, mùa hè dài,
nóng, mưa nhiều. Đặc biệt do địa hình có độ dốc nhẹ về phía đông và không
có nhiều sông suối nên trên địa bàn hầu như không có lũ lụt vào mùa mưa.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
* Quá trình thành lập:
Trại lợn ông Tuyên nằm trên địa phận xóm Cửa Lũy, xã Đoàn Kết,
huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Là trại lợn gia công của Công ty Chăn nuôi
CP Việt Nam, hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất,
thuê công nhân, công ty đầu tư giống lợn, thức ăn, thuốc thú y và cán bộ kỹ
thuật. Hiện nay, trang trại do ông Trần Văn Tuyên làm chủ, cán bộ kỹ thuật
của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt
động của trang trại
* Cơ cấu tổ chức của trang trại
- Gồm 3 nhóm:
+ Nhóm quản lý: 1 chủ trại phụ trách chung, 1 bảo vệ chịu trách nhiệm
bảo vệ tài sản chung của trại.
+ Nhóm kỹ thuật: 2 kỹ sư chăn nuôi, 1 kỹ sư di truyền, 1 kỹ thuật điện, 1 kế
toán phụ trách chuyên môn.
+ Nhóm công nhân: 15 công nhân, 7 sinh viên thực tập thực hiện công
việc chuyên môn.
Với đội ngũ nhân công trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau
như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng bầu. Các tổ có bảng chấm công riêng cho từng
công nhân trong tổ, ngoài ra các tổ trưởng có nhiệm vụ đôn đốc, quản lý các
thành viên trong tổ nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và thúc đẩy sự phát
triển của trang trại.




6

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng được thiết kế quạt hút gió, có hệ thống điện
chiếu sáng và bóng đèn hồng ngoại để sưởi ấm, úm lợn con, đảm bảo thoáng
mát về mùa Hè ấm áp về mùa Đông bằng cách điều chỉnh hệ thống quạt, giàn
mát và bóng đèn sưởi ấm trong chuồng. Mỗi chuồng được lắp đặt máy bơm
nước để tắm cho lợn và vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối chuồng có hệ
thống thoát phân và nước thải. Bên cạnh chuồng đực có xây dựng phòng pha
chế tinh lợn, với đầy đủ tiện nghi như: kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép
ống tinh, tủ lạnh bảo quản tinh, nồi hấp, panh, kéo… Trong khu chăn nuôi,
đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các
chậu nước sát trùng để trước cửa ra vào chuồng. Nhìn chung khu vực chuồng
nuôi được xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn
giữa các dãy chuồng.
Ngay tại cổng vào khu chăn nuôi có xây dựng 5 phòng tắm sát trùng
cho công nhân trước khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 1 kho thuốc, 1 kho
cám, 1 phòng ăn và 2 phòng nghỉ trưa cho công nhân.
Một số thiết bị khác cũng được trang bị đầy đủ: tủ lạnh bảo quản
vaccine, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc của trại, xe chở cám từ nhà kho
xuống các dãy chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực trong và
ngoài chuồng nuôi.
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật. Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,40 2,45 lứa/năm. Số con sơ sinh là 12,07 con/đàn, số con cai sữa là 10,45 con/đàn,
lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến




8

riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, cho đến lợn con. Lợn được tiêm vaccine
ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh
truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt
nhất cho đàn lợn. Tỷ lệ tiêm phòng vác xin cho đàn lợn luôn đạt 100%.
- Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn
lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trại luôn được kỹ thuật viên
phát hiện sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạt hiệu quả
từ 80 - 90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số
lượng đàn gia súc.
2.1.1.5. Đánh giá chung
 Thuận lợi
Được sự quan tâm, tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắn
của UBND xã Đoàn Kết, Trạm thú y huyện Yên Thủy.
Được Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp về con giống,
thức ăn, thuốc thú y có chất lượng tốt.
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện đường
giao thông.
Chuồng trại được trang thiết bị hiện đại, điện lưới và hệ thống nước
sạch luôn cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt và chăn nuôi.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Kèm theo đó là đội ngũ kỹ thuật với chuyên môn vững vàng, công nhân
nhiệt tình, năng động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Do đó
đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.
 Khó khăn
Đội ngũ công nhân trong trại còn thiếu, do đó ảnh hưởng đến tiến độ


2

Tổng phối (con)

3387

3464

3551

3

Tổng phối đạt (con)

3031

3120

3236

4

Tỷ lệ phối đạt (%)

89.49

90.07

91,13


8

Tổng lợn con chết sơ sinh (con)

3099

3009

2707

9

Tỷ lệ lợn con chết sơ sinh (%)

8.48

8.01

6.93

10

TB lợn con còn sống/nái (con)

11.03

11.08

11.23


14

Số con cai sữa/nái/năm (con)

24.49

24.85

25.58

15

Số lứa/nái/năm (lứa)

2.40

2.42

2.45

16

Số lợn xuất TB/tháng (con)

2414

2468

2542

lợn con. Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm. Do lợn
con sinh trưởng nhanh nên quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh.
Ví dụ: Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14


11

gam protein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy
được 0,3 - 0,4 gam protein/1 kg khối lượng cơ thể.
Hơn nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng
nghĩa là tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành. Vì vậy, cơ thể của lợn
con chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn để
tạo ra 1 kg mỡ.
2.2.1.2. Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa
Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu,
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn.
Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,
các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa còn
nhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần.
Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạ
dày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi
tăng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03
lít). Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày
tuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng 0,12
lít). Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc sơ sinh.
Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy được nhiều thức
ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất.
Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặc
biệt là hệ thần kinh. Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tố
tác động lên chúng. Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn con

có thể tiết ra từ 14 ngày tuổi.
Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợn
trước 20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị có
enzym, sự tiêu hao của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn các
loại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh. Hơn nữa


13

dịch vị thu được khi cho thức ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hóa
nhanh hơn dịch vị thu được khi cho uống sữa. Đây là cơ sở cho việc bổ sung
sớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con.
Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đã
sinh ra các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi trùng gây bệnh, khi
lợn con sinh ra hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vi
khuẩn có lợi, chưa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ
nhiễm bệnh đường tiêu hóa. Vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩn
gây thối rữa ở lợn con mới sinh.
2.2.1.3. Điều hòa thân nhiệt kém
Lúc mới sinh, thân nhiệt của lợn con là 38,5 – 39 oC. Khi ra khỏi cơ thể
mẹ, thân nhiệt lợn con tạm thời tụt xuống tùy thuộc vào nhiệt độ chuồng nuôi.
Ở giai đoạn này, năng lực điều hòa thân nhiệt rất kém, nhiệt độ trực tràng
giảm 2 oC khi nhiệt độ chuồng nuôi 18 oC, nhưng sẽ giảm 5 oC khi nhiệt độ
chuông nuôi là 11oC (sau 20 phút). Thân nhiệt trở lại bình thường sau 24h.
Khả năng điều tiết nhiệt của lợn con còn kém do nhiều nguyên nhân:
Khi mới sinh, vỏ não và các trung tâm điều tiết nhiệt của lợn con chưa
hoàn chỉnh nên không kịp thích nghi với sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh.
Lớp mỡ dưới da còn mỏng, lượng mỡ và glycogen dự trữ trong cơ thể
lợn thấp, trên thân lợn lông còn thưa nên khả năng giữ nhiệt kém làm giảm
khả năng chống rét của lợn.

cơ thể lợn tới 6 - 7mg/ngày, mà lượng sắt ở sữa mẹ chỉ có 1 mg/ngày. Điều đó
cho thấy lợn con thiếu sắt, nhất là khi cai sữa. Vì vậy việc bổ sung sắt là việc
cần thiết trong chăn nuôi lợn nhằm tăng trọng nhanh, hạn chế được hội chứng
tiêu chảy lợn con đặc biệt trong bệnh phân trắng lợn con.
2.2.2. Những hiểu biết về bệnh phân trắng lợn con.
Bệnh lợn ỉa phân trắng có tên khoa học là: “Neonatal diarhoea”. Theo
Nguyễn Đức Lưu và cs (2004) [5] bệnh này là bệnh đặc trưng đối với lợn con


15

ở giai đoạn từ 1 - 3 tuần tuổi. Bệnh phát triển mạnh mẽ và gây thiệt hại
nghiêm trọng nhất khi lợn con ở độ tuổi 10 - 20 ngày tuổi. Bệnh này xảy ra ở
hầu hết các nước trên thế giới. Đối với Việt Nam từ những năm trước cho tới
nay bệnh phân trắng lợn con vẫn phổ biến và xảy ra nhiều.
Là đất nước có khí hậu nhiệt đới cận nhiệt đới gió mùa (nóng ẩm, mưa
nhiều, nhiệt độ chệnh lệch gữa các thời gian trong năm là cao.v.v.). Đây là
điều kiện lý tưởng cho các nguyên nhân gây bệnh phát triển làm bùng phát
dịch và sự kiểm soát bệnh này theo đó cũng khó khăn hơn.
Đặc điểm dễ nhận thấy khi lợn con mắc bệnh này là lợn đi ỉa phân có
màu đặc trưng: trắng đục, xám, vàng lẫn bọt khí.v.v. Lượng phân rơi vãi
khắp chuồng, phân dính ở hậu môn chân sau lợn bệnh. Lợn bệnh biểu hiện
giảm bú, còi cọc, lông xù, thể nặng dẫn đến tử vong. Nếu qua khỏi thì cũng để
lại hậu quả thiệt hại về kinh tế, sức khỏe, ảnh hưởng đến năng suất chất lượng
đàn lợn sau này.
2.2.2.1. Nguyên nhân
Do bộ máy tiêu hóa của lợn con chưa hoàn thiện nên ở giai đoạn sau
thời kỳ bú sữa đầu, lợn con có thể mắc nhiều bệnh, đặc biệt là bệnh phân
trắng - một bệnh khá phổ biến thường gặp ở lợn con theo mẹ.
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1996) [1] bệnh lợn con ỉa phân trắng do

chống đỡ với các môi trường kém nên dễ mắc bệnh.
Theo Trịnh Văn Thịnh (1985) [10] sắt là yếu tố vi lượng rất cần thiết
cho sinh trưởng và khă năng chống đỡ bệnh tật, ở động vật 1/2 lượng sắt cho
cơ thể nằm ở hemoglobin, một lượng ít nằm ở myoglobin và một số enzym.
Trong quá trình mang thai hoặc sữa đầu của lợn mẹ không đáp ứng đủ nhu
cầu về sắt dễ sinh bần huyết ở lợn con, dẫn đến cơ thể suy nhược, không hấp
thu được dinh dưỡng, giảm sức đề kháng và dễ mắc bệnh.
Mặt khác, lượng sữa mẹ giảm dần và đến ngày thứ 20 giảm đột ngột,
trong khi đó nhu cầu về dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng cao. Đến


17

ngày thứ 20 nếu dinh dưỡng của lợn mẹ không đảm bảo, lợn con càng thiếu
sữa, chúng gặm, liếm nền chuồng và thành chuồng nên dễ phát sinh bệnh
đường tiêu hóa.
2.2.2.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh
Động vật cảm nhiễm: thường chỉ thấy lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến khi
cai sữa, cơ năng tiêu hóa của lợn kém, dễ bị bệnh khi có sự tác dụng của vi
khuẩn E.coli gây bệnh. Thành phần dinh dưỡng và phẩm chất của sữa lợn mẹ
kém cũng ảnh hưởng đến sức đề kháng của lợn con nên lợn con dễ bị bệnh.
Điều kiện chăn nuôi: bệnh thường xảy ra ở những nơi vệ sinh chăm sóc
kém, không chống ẩm, chống lạnh đầy đủ vì trong những điều kiện đó lợn con
bị stress làm cho sức đề kháng của lợn con giảm nên các tác nhân gây bệnh
phát triển và làm phát sinh bệnh.
2.2.2.3. Sức đề kháng của mầm bệnh
Trực khuẩn đường ruột không chịu được nhiệt độ cao bị tiêu diệt ở
nhiệt độ 600C trong vòng 15 phút và bị tiêu diệt ở 100 oC. Trong đất và nước
E.coli sống được khoảng vài tháng, các chất sát trùng thông thường như axit
Phenic, formol.v.v. có thể diệt E.coli trong 5 phút. E.coli đề kháng với sự sấy

năng thu nhận của tế bào nội võng quá dễ dàng. Sự thu nhận quá dễ dàng
qua hàng rào bảo vệ đã tạo điều kiện cho sự xâm nhập của vi khuẩn E.coli
và độc tố của chúng sinh ra vào các cơ quan như mô chính, đó là điều
kiện gây nên bệnh.
Việc bú sữa đầu không kịp thời, chất lượng sữa đầu kém, thiếu chất và
Globulin miễn dịch cũng là điều kiện để phát bệnh. Như vậy để gây ra Coli
Bacilosis rõ ràng phải có chủng E.coli cường độc và đều sản sinh ra một hoặc
một số yếu tố bám dính lên tế bào biểu bì của màng niêm mạc và vào lớp
niêm mạc kế tiếp. Những lợn con mắc bệnh phân trắng do E.coli thường sốt,
lông xù, biếng ăn, kém bú, thường nằm một chỗ ở góc chuồng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status