Lời mở đầu
Thị trường chứng khoán (TTCK) là thị trường tập trung các ngu ồn v ốn cho đ ầu tư
và phát triển kinh tế, do đó có tác động rất l ớn đến môi tr ường đ ầu t ư nói riêng và
nền kinh tế nói chung. TTCK còn được gọi là phong vũ bi ểu của n ền kinh tế và là
một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô.
Trong những năm gần đây, TTCK nước ta diễn ra khá sôi động, tuy nhiên hi ệu qu ả
lại chưa cao. Có thể nói một trong các nguyên nhân TTCK chưa đem l ại hi ệu qu ả
cho nền kinh tế là do TTCK nước ta còn tồn tại nhiều khía cạnh tiêu cực. Nhận th ấy
được tính cấp thiết của vấn đề này, nhóm chúng tôi xin nghiên cứu đề tài: “Tìm
hiểu các khía cạnh tiêu cực trên TTCK Vi ệt Nam trong giai đoạn qua. Nguyên nhân
và giải pháp khắc phục.”
Chương 1: Cơ sở lí luận về thị trường chứng khoán
1.1. Cơ sở lí luận về thị trường chứng khoán
1.1.1. Khái niệm
Thị trường chứng khoán (TTCK) là thị trường diễn ra các ho ạt đ ộng phát hành, giao
dịch mua bán chứng khoán. Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp,
khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành ch ứng
khoán, và ở thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã đ ược
phát hành từ thị trường sơ cấp.
Như vậy, TTCK là một bộ phận của thị trường tài chính, là n ơi di ễn ra quá trình
phát hành, mua bán các chứng khoán, đó là các chứng khoán n ợ và ch ứng khoán v ốn
(còn gọi là công cụ sở hữu). Bản chất cưa TTCK là thị trường thể hiện mới quan hệ
giữa cung và cầu vốn đầu tư. Giá chứng khoán chứa đựng các thông tin về chi phí
vốn, hay còn gọi là giá vốn đầu tư. TTCK là hình thức phát tri ển b ậc cao c ủa n ền
sản xuất và lưu thông hàng hóa.
1.1.1. Các chủ thể tham gia TTCK
Tham gia TTCK bao gồm nhiều chủ th ể khác nhau, song thông th ương và ph ổ bi ến
là: Tổ chức phát hành, nhà đầu tư, tổ chức kinh doanh ch ứng khoán, t ổ ch ức ph ụ
trợ, tổ chức quản lí TTCK.
định đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghi ệm.
+ Các công ty bảo hiểm: Công ty bảo hiểm quản lí phí bảo hi ểm của nh ững
người tham gia bảo hiểm và sử dụng số tiền đó để đầu tư dưới các hình th ức nh ư:
Gửi ngân hàng, đầu tư vào chứng khoán…
+ Các quỹ hưu trí và quỹ bảo hiểm xã hội khác
+ Các công ty tài chính, các ngân hàng thương mại…
Người kinh doanh chứng khoán
Tham gia kinh doanh chứng khoán có thể bao gồm nhi ều tổ chức như: Công ty
chứng khoán, công ty quản lí quỹ đầu tư, các cá nhân hành ngh ề độc lập…
Người cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chứng khoán
Để đảm bảo cho TTCK có thể vận hành một cách bình th ường, bên c ạnh các ch ủ
thể nêu trên cần có các tổ chức cung cấp các dịch vụ h ỗ tr ợ kinh doanh ch ứng
khoán như: Tổ chức lưu kí chứng khoán và thanh toán bù tr ừ; tổ chức đánh giá h ệ
số tín nhiệm; tổ chức tài trợ chứng khoán; tổ chức ki ểm toán; công ngh ệ thông tin
TTCK…
Người quản lí và giám sát thị trường
Tùy theo chính sách phát tri ển thị trường và thực tế phát tri ển TTCK c ủa m ỗi qu ốc
gia mà việc quản lí và giám sát TTCK được thực hi ện bởi các ch ủ th ể khác nhau.
Thông thường tham gia quản lí và giám sát TTCK bao g ồm: C ơ quan qu ản lí Nhà
nước đối với TTCK, sở giao dịch chứng khoán, hiệp hội các nhà kinh doanh chứng
khoán.
1.1.2. Phân loại TTCK
a. Theo đối tượng giao dịch
-Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phi ếu, bao g ồm
cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi.
-Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các loại trái phi ếu đã
được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phi ếu công ty, trái phi ếu đô th ị
và trái phiếu chính phủ.
dụng quy luật cung- cầu hoặc các hành vi nhân tạo khác, đ ể tác đ ộng đ ến giá c ả
chứng khoán, nhằm đạt được mục tiêu có lợi cho riêng mình. Thao túng th ị tr ường
thường được thể hiện dưới các hình thức sau:
a. Cá lớn nuốt cá bé
Đó là hành vi những thương gia lớn thường đẩy giá lên hoặc gìm giá xu ống đ ể thu
lợi, gây nên những thiệt hại cho những người có số lượng chứng khoán ít ỏi, vì trên
thị trường chứng khoán giá cả hoàn toàn do cung cầu quyết định.
b. Truyền tin đồn không chính xác
Truyền tin đồn không chính xác hay một thông tin l ệch lạc về hi ện tr ạng và tri ển
vọng của một đơn vị kinh tế. Điều này gây nên những hậu quả xấu cho đ ơn v ị phát
hành, cho thị trường và các nhà đầu tư chân chính. Các hiện tượng này có th ể d ẫn
đến tình trạng cố phiếu được đưa ra bán ồ ạt làm giá trị cổ phi ếu gi ảm đ ột ng ột,
hoặc tình trạng đầu tư gia tăng làm giá cổ phiếu tăng nhanh vượt quá giá tr ị th ực
của chúng. Những người có ý đồ xấu có thể đứng ra mua hoặc bán c ổ phi ếu đó đ ể
khống chế công ty và hưởng một số lãi đáng kể sau khi tin đồn đã được ki ểm
chứng.
c. Cố ý gây sai lệch về hoạt động giao dịch
Công bố thông tin không đầy đủ hoặc làm sai lệch thông tin, gây hi ểu nh ầm trên th ị
trường chứng khoán.
d. Ổn định mức giá, tạo lợi thế chào bán
Nghĩa là tìm mọi biện pháp để duy trì, ổn định mức giá chứng khoán nh ằm tạo l ợi
thế cho việc chào bán hoặc phát hành chứng khoán mới.
e. Thực hiện giao dịch giả
Là những hành động có giao dịch mua bán chứng khoán nhưng không có vi ệc
chuyển giao sở hữu chứng khoán.
f. Đầu cơ chứng khoán
Đầu cơ chứng khoán là một hình thức kiếm lời tự sự bi ến động giá c ả của các lo ại
chứng khoán, cổ phiếu… theo xu hướng tăng lên bằng cách mua vào, tích tr ữ và bán
nhà đầu tư khác, thậm chí đưa đến việc khống chế hay thay thế cả lãnh đạo c ủa
công ty.
Kinh doanh chụp giật kiểu rải đinh
Lợi dụng sự sơ hở trong quản lý tài khoản, những kẻ đầu cơ đã tạo ra nhi ều tài
khoản riêng đứng tên những người khác nha. Khi thực hi ện l ệnh mua hoặc bán, h ọ
đặt giá ở nhiều cấp độ khác nhau.
Việc làm này khiến không ít nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm cho rằng, c ổ phi ếu đang
xuống thấp hoặc lên cao ở các mức độ an toàn, có thể mua vào hoặc bán ra vào th ời
điểm đó là hợp lý. Khi những nhà đầu tư non nớt làm vi ệc trên thì các đ ại gia d ựa
vào nhiều tài khoản khác mà họ đã lập sẵn để mua vào hoặc bán ra theo k ế ho ạch
mà họ đã sắp đặt trước.
Ngoài những kiểu kinh doanh chụp giật trên, còn có ki ểu chụp giật khác th ường
thấy trên thị trường chứng khoán Việt Nam là: một số nhà đầu tư liên kết v ới nhau
để đưa một loại cổ phiếu nào đó lên đỉnh cao hoặc dìm xu ống v ới giá th ấp đ ể th ực
hiện ý đồ xấu.
Chương 2: Thực trạng các khía cạnh tiêu cực của thị trường chứng khoán
Việt Nam trong giai đoạn 2012- 2017
2.1. Giới thiệu chung về thị trường chứng khoán Việt Nam
Với sự ra đời ban đầu là ủy ban chứng khoán nhà nước (28/11/1996) đ ến nay, th ị
trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ về quy mô và không
ngừng hoàn thiện về cấu trúc, góp phần hoàn thi ện th ể chế kinh tế th ị tr ường và
thúc đẩy hội nhập quốc tế, trở thành kênh dẫn vốn quan tr ọng cả nền kinh tế.
TTCK VN trở thành kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế. Tổng giá tr ị v ốn
huy động qua TTCK VN từ khi khai trương hoạt động đến nay đã đạt trên 2 tri ệu tỷ
đồng (trong đó giai đoạn 2011 đến nay, mức huy động vốn qua TTCK đã đạt 1,5
triệu tỷ đồng, tăng gấp 5,2 lần so với giai đoạn 2005-2010), đóng góp bình quân
23% tổng vốn đầu tư toàn xã hội và tương đương gần 60% so v ới ngu ồn cung v ốn
tín dụng thông qua hệ thống ngân hàng.
trong và ngoài nước. Trong khi dòng vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng rút kh ỏi
nhiều thị trường mới nổi, TTCK Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn đối v ới các
NĐT nước ngoài. Dòng vốn nước ngoài 11/2016 đã vào ròng với giá trị cao nhất 8
năm qua. Số lượng tài khoản NĐT đã không ngừng gia tăng, từ khoảng 3.000 tài
khoản NĐT tham gia khi mới mở cửa thị trường vào năm 2000, hi ện đ ạt 1,69 tri ệu
tài khoản, tăng 580 lần so với năm 2000; số lượng NĐT nước ngoài cũng đã tăng 2,3
lần so với năm 2007, huy động khoảng 17,2 tỷ USD v ốn đ ầu tư gián ti ếp (cao nh ất
từ trước tới nay), góp phần làm tăng quy mô vốn đầu tư xã h ội và thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế.
Nguồn: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Hệ thống các tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán đã có s ự phát tri ển m ạnh và
đã được tái cấu trúc về số lượng, quy mô vốn, nghiệp vụ và công nghệ với mạng
lưới chi nhánh, phòng giao dịch tại các tỉnh, thành phố trong cả n ước v ới 79 công ty
chứng khoán (CTCK), 46 công ty quản lý quỹ hoạt động bình th ường. Các tổ chức
kinh doanh chứng khoán đã thực sự trở thành trung gian tài chính gi ữa NĐT v ới th ị
trường, đóng góp tích cực cho công tác tư vấn cổ phần hóa, tư vấn phát hành và sáp
nhập; tái cấu trúc doanh nghiệp. Thông qua công tác tái cấu trúc, s ố l ượng các
CTCK đã giảm 25% (từ 105 xuống 79 công ty), chất l ượng được tăng cường, đã áp
dụng tiêu chuẩn an toàn tài chính theo Basel II, áp dụng nguyên tắc qu ản tr ị công ty,
quản trị rủi ro và tiêu chí cảnh báo sớm theo tiêu chuẩn CAMEL.
Hệ thống tổ chức thị trường, mô hình và cấu trúc thị trường ngày càng được nâng
cấp và phát triển. Các Sở Giao dịch chứng khoán, thị trường liên kết chứng khoán đã
thực hiện chức năng giao dịch, lưu ký, thanh toán chuy ển giao chứng khoán thông
suốt, an toàn, đồng thời chú trọng phát triển công nghệ thông tin, phát tri ển ngu ồn
nhân lực, quản trị nội bộ và cung cấp các sản phẩm, dịch v ụ đa d ạng cho th ị
trường.
Trong 2016, tình hình kinh tế, tài chính thế gi ới và trong n ước còn nhi ều khó khăn,
thách thức. Tuy nhiên, Chính phủ đã thực hiện nhiều biện pháp quyết li ệt, xây dựng
ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động đầu tư chứng khoán. Năm 2015, Ủy ban chứng
khoán Nhà nước đã ra quyết định xử phạt kỷ lục 705 triệu đồng đối với thành viên
Hội đồng quản trị của công ty cổ phần Cmistone Việt Nam (CMI) do ông này đã
thao túng giá cổ phiếu công ty. Tính đến nay, đó v ẫn là mức ph ạt hành chính cao
nhất mà Ủy ban chứng khoán nhà nước đưa ra cho những sai phạm xung quanh
giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam đối với các cá nhân và tổ chức.
Loan tin không chính xác về hiện trạng hay tri ển v ọng của m ột đ ơn v ị kinh t ế đi ều
này gây nên những hậu quả xấu cho đơn vị phát hành cho nhà phát hành, th ị tr ường
và các nhà đầu tư chân chính.Vào tháng 5/2015, cổ phi ếu DXG c ủa CTCP D ịch v ụ và
Xây dựng địa ốc Đất Xanh đã giảm giá rất mạnh trước thông tin CTCP Đất Xanh
Đông Á vướng vào kiện tụng. DXG đã có văn bản khẳng định sự không chính xác của
các thông tin trên thị trường. Sau công văn bác bỏ s ự “dính líu” đ ến Đ ất Xanh Đông
Á, cổ phiếu DXG đã hồi phục nhanh chóng và tăng gần 50%.
b. Về vấn đề đầu cơ chứng khoán
Đầu cơ làm biến đổi quy luật cung cầu thị trường, tạo ra những giá tr ị ảo trên cổ
phiếu, nhu cầu thực tế thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay rất dễ bị đầu c ơ
để trục lợi bởi quy mô nền kinh tế còn nhỏ, thị trường chứng khoán nước ta còn
non trẻ và thể chế chính sách chưa đủ mạnh đ ể ki ểm soát. Di ễn bi ến đ ầu c ơ m ạnh
thường có biểu hiện là tăng giá kịch trần liên tục. Ví dụ nh ư 17/5/2017, SGT tăng
trần sang phiên thứ 11, NVT tăng trần sang phiên thứ 5, QCG tăng trần phiên th ứ
14.
+ Những cổ phiếu này đã bị đầu cơ vì giá trị cổ phi ếu thay đổi không ph ản ánh
đúng kết quả kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.
+ Việc đầu cơ đem lại lợi nhuận lớn cho nhóm đầu c ơ, đ ồng nghĩa gây thi ệt
hại cho các nhà đầu tư khác, cũng như tác động nguy hi ểm tới nh ững c ổ phi ếu b ị
đầu cơ có thể bị bán tháo, thao túng. Những cổ phiếu trên đã bị sụt gi ảm nhanh
chóng do các cổ đông lớn bán tháo dù giá đang cao.
+ Đối với thị trường chứng khoán Việt Nam, hành vi đ ầu c ơ có th ể làm lũng
phát triển, vì nó mang lại lợi ích rất lớn cho những người th ực hi ện. Tuy nhiên, do
hệ thống giám sát của những nước này rất chặt chẽ và có sự ph ối hợp của nhi ều c ơ
quan tham gia, với chế tài xử phạt đầy đủ, rõ ràng nên ở đó, các hành vi giao d ịch
nội gián được hạn chế khá tốt. Ở Việt Nam, nếu so sánh với các nước có TTCK phát
triển thì các hành vi giao dịch nội gián khá nhiều.
Ở Việt Nam, khi mà công ty đại chúng còn sử dụng thông tin nh ư là “món quà” cho
một hoặc một nhóm nhỏ người đầu tư, thị trường không thể không có giao dịch nội
gián, Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam phân tích. Không ít các hi ện
tượng trên TTCK giai đoạn vừa qua có thể minh chứng cho quan đi ểm này. Sau đây
là một số ví dụ cụ thể:
+ Cổ phiếu PVF – công ty cổ phần tài chính dầu khí đã bị một s ố cổ đông bán
tháo tháng 9/2013 trước khi có thông tin chính thức bị sáp nhập và h ủy niêm y ết
khiến nhiều nhà đầu tư sau đó bị thiệt hại nặng. Hi ện nay hi ện tượng giao d ịch n ội
gián ngày càng diễn ra nhiều tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
+ Cổ phiếu STB – Ngân hàng Sacombank đã bị một nhóm nhà đầu tư bí m ật
thâu tóm khi thu mua bất thường lượng lớn cổ phiếu trên thị trường (2012).
Sacombank sau đó đã bị thôn tính và giá cổ phi ếu giảm giá liên tục gây thi ệt h ại l ớn
cho công ty.
+ Vụ bán tháo cổ phiếu: Giá cổ phiếu của CTCP Nông dược (HAI) có đ ỉnh t ại
vùng 50.000-58.000 đồng/cổ phiếu vào đầu tháng 10-2014 (nếu điều chỉnh sau khi
phát hành thêm cổ phiếu tương ứng giá 23.000 đồng/cổ phiếu). Nhưng từ cu ối
tháng 8-2014, tức trong vòng 2 tháng, giá cổ phiếu của HAI đã tăng g ần g ấp 3 l ần,
tạo nên cơn sốt nóng. Trong thời gian này, các cổ đông nội bộ và cổ đông lớn của
công ty đã ồ ạt bán ra cổ phiếu ngay tại vùng đỉnh ho ặc l ướt sóng v ới kho ản l ợi
nhuận lớn.
Ông Nguyễn Công Chiến, Phó Tổng giám đốc, đăng ký bán toàn b ộ 138.000 c ổ
phiếu với lý do cần tiền xây nhà. Trên thực tế, vị CEO này đã bán được 60.000 c ổ
phiếu trong thời gian từ ngày 16-10 đến 14-11-2014. Như vậy, mức giá th ấp nh ất
bán này đã thành công và ông Tâm đã thu về khoảng gần 663 tỷ đ ồng (tính theo giá
đóng cửa phiên ngày 18/8).
Ở Việt Nam, hoạt động giao dịch nội gián là vấn nạn nhức nhối trên th ị tr ường
chứng khoán. Mặc dù các vụ việc được phanh phui chưa nhi ều nhưng hầu nh ư ai
cũng biết hàng loạt cán bộ lãnh đạo cấp cao, nhân viên các b ộ phận k ế toán tài
chính, công bố thông tin của doanh nghiệp có thể dễ dàng hưởng l ợi từ các thông
tin biết trước thị trường.
Trên thực tế, các hình thức xử phạt đối với giao dịch n ội gián đã đ ược quy đ ịnh t ại
Điều 26, Nghị định 85/2010/NĐ-CP. Tuy nhiên, những quy định chưa cụ th ể cùng
với mức xử phạt chỉ tối đa đến 200 triệu đồng chưa thật sự phát huy đ ược tác
dụng. Hay các quy định để tính hình phạt bổ sung là tịch thu các kho ản thu trái
pháp luật cũng chỉ vừa mới được ban hành và có hi ệu l ực từ tháng 4/2012. B ộ lu ật
Hình sự năm 2010 cũng đã có quy định hình phạt hình sự đối v ới tội danh giao d ịch
nội gián. Cụ thể, Điều 181b đưa ra hình phạt từ 2 năm đến 7 năm tù đ ối v ới các
hành vi có tổ chức, thu lợi bất chính lớn và đặc biệt lớn, gây hậu quả nghiệm tr ọng.
Có thể nói, khung hình phạt đối với loại các vi ph ạm giao d ịch n ội gián ở Vi ệt Nam
được nhìn nhận là khá “nhẹ tay” so với khung hình ph ạt cả v ề hành chính l ẫn hình
sự so với ở Mỹ. Hơn nữa, việc thiếu thông tin hướng dẫn khi ến cho vi ệc x ử lý hình
sự đối với giao dịch nội gián chỉ mới dừng ở văn bản.
Giao dịch nội gián có thể gây nên những biến động giá và kh ối l ượng giao d ịch b ất
thường trên thị trường chứng khoán, gây thiệt hại nặng nề cho những nhà đ ầu tư
biết thông tin sau làm giảm lòng tin của nhà đầu tư khi tham gia th ị tr ường ch ứng
khoán nước ta.
2.2.3. Một số vấn đề tiêu cực khác ở thị trường ch ứng khoán Việt Nam
Ngoài các khía cạnh tiêu cực như thao túng thị trường hay giao d ịch n ội gián, TTCK
VN cũng tồn tại một số khía cạnh tiêu cực khác như bán kh ống, các hành vi l ừa đ ảo
như chiếm dụng tiền và chứng khoán trong tài khoản, làm giả chứng khoán,...
-
Chiếm dụng tiền và chứng khoán trong tài khoản
định khởi tố bị can, thi hành lệnh bắt bị can để tạm giam đối v ới Trần Hữu Ti ệp,
Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Mỏ và Xuất nhập khẩu khoáng sản mi ền Trung
(MTM).
Trước đó, ngày 20/6/2016, HNX ra quyết định buộc 31 triệu cổ phi ếu MTM
phải tạm ngừng giao dịch tại UPCoM, với lý do đ ể bảo vệ quy ền l ợi của nhà đ ầu t ư.
Tại thời điểm bị tạm ngưng, giá MTM chỉ còn 2.600 đồng mỗi cổ phi ếu, gi ảm 80%
giá trị so với lúc mới lên sàn.
Với sự việc MTM, thị trường lần đầu tiên chứng kiến một dạng rủi ro m ới
xuất hiện, đó là khả năng lừa đảo có chủ đích khi đưa một doanh nghi ệp không còn
hoạt động, tài sản không có thật lên sàn chứng khoán, l ợi dụng những quy đ ịnh
thông thoáng, nhằm trục lợi. Rủi ro này đã đặt ra vấn đề giám sát t ốt h ơn đ ối v ới
sàn UPCoM, nhất là khi sự tăng trưởng của thị trường này đang rất nhanh.
2.3. Nguyên nhân
Về phía nhà đầu tư
- Không có kì vọng đầu tư riêng, hay nói cách khác là không bi ết mình mu ốn gì,
ngoài một nguyện vọng ngất trời là lợi nhuận, hoa hồng từ đầu tư ch ứng khoán
nhận được giữa các khoản chênh lệch giá. Các nhà đầu tư nước ngoài thì khác h ọ
biết rất chính xác điều họ biết, và vì phần lớn là các quỹ dạng mutuan fund, nên các
chính sách của họ tương đối nhất quán, ổn định. Họ không nhảy ra nhảy vào th ị
tường liên hồi gây ra các chi phí giao dịch lớn trong khi hi ệu quả ch ưa đo đ ếm
được.
- Việc không đặt kỳ vọng đầu tư cho mình cũng có nghĩa là đ ể ước mu ốn trôi theo
diễn biến thị trường. Ví dụ, lãi 20% trong vòng 3 tháng đã là tốt, nh ưng vì ước
muốn 40% trong vòng 4 tháng nên kết cục có khi chỉ là không bán được c ả hàng và
chết tắc với số tiền đầu tư
- Thông tin rất quan trọng trên thị trường, nhưng phần đông vì thi ếu hi ểu bi ết các
nhà đầu tư có xu hướng nghe ngóng. Trong khi thông tin thì rất nhi ều, nhưng độ xác
thực thì không ai kiểm định được. Vì vậy hết sức nguy hiểm.
những thông tin nội gián những thông tin sai lệch, tư vấn cho nhà đ ầu tư không
hiệu quả gây thiệt hại cho nhà đầu tư, hỗn loạn sàn dịch, có nh ững thông tin sai
lệch nên khó xác định độ chính xác. Các nhà đầu tư khó xác đ ịnh ph ương h ướng khi
tham gia đầu tư.
2.4. Ảnh hưởng của những tiêu cực trên đến sự phát triển của TTCK Vi ệt
Nam
2.4.1. Yếu tố đầu cơ
Nói chung luật về TTCK không cấm đầu cơ nhưng cấm cấu kết dưới m ọi hình th ức.
Yếu tố đầu cơ dễ gây ảnh hưởng dây truyền làm cho giá cổ phiếu có th ể tăng hay
giảm giả tạo. Sự cấu kết giữa nhiều người sẽ tạo ra sự khan hiếm hay thừa thãi
giả tạo làm cho giá cổ phiếu lên xuống đột ngột. Hậu quả là kết quả kinh doanh
theo quý của các công ty rất thất thường, lúc lỗ, lúc lãi.
Đây là vấn đề rất phức tạp ở Việt Nam. Trước hết là do TTCK m ới thành l ập lu ật
về TTCK còn nhiều điều còn đang bàn cãi. Tiếp đó là mới chỉ có một s ố ít người
tham gia vào TTCK với số lượng lớn do đó dễ câu kết với nhau. Đây là v ấn đ ề r ất
khó phát hiện và giải quyết.
2.4.2. Mua bán nội gián
Tác dộng đến nhà đầu tư
Một số nhà đầu tư nắm được nhiều thông tin sẽ thu được lợi nhuận cá bi ệt cao h ơn
lợi nhuận thị trường: điều này là do các doanh nghiệp có những nguồn thông tin tốt
chưa được công bố, do đó giá cổ phiếu của các doanh nghi ệp này trên th ị tr ường
đang bị đánh giá thấp hơn giá trị thực. Tuy nhiên, một số nhà đầu tư, b ằng cách này
hay cách khác, nắm được những nguồn thông tin đó và mua vào c ổ phi ếu v ới giá r ẻ,
thu được lợi nhuận cá biệt cao hơn lợi nhuận của thị trường.
Một số nhà đầu tư nắm được ít thông tin sẽ phải bỏ ra chi phí cá bi ệt cao h ơn chi
phí thị trường: trái ngược với điều trên, những nhà đầu tư nắm được ít thông tin sẽ
mua phải những cổ phiếu có giá trị cao hơn giá trị thực nên sẽ ph ải ch ịu chi phí cao
hơn chi phí thị trường, thu lợi nhuận thấp và có thể thua lỗ.
lãnh đạo hay sự thiếu minh bạch trong quá trình tư nhân hóa hi ện nay. Nh ững tiêu
cực này có thể hạn chế và khắc phục bằng việc ban hành một s ố h ệ th ống lu ật l ệ
hoàn chỉnh, và có sự giám sát của Ủy ban chứng khoán quốc gia
Chương 3: Giải pháp khắc phục những tiêu cực TTCK VN và phát tri ển TTCK
VN trong thời gian tới
3.1. Về phía nhà nước
Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao năng lực quản lý, giám sát. Trong
năm 2017, một trong những nhiệm vụ trọng tâm được UBCKNN xác định là tri ển
khai xây dựng Luật Chứng khoán sửa đổi, song song với vi ệc ti ếp tục hoàn thi ện
khung pháp lý đồng bộ hướng dẫn Luật Chứng khoán theo h ướng áp dụng các
thông lệ quốc tế.
UBCKNN sẽ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan trong vi ệc hoàn thi ện h ệ
thống các văn bản pháp lý nhằm tạo cơ sở cho vi ệc chuy ển sang giai đo ạn phát
triển theo chiều sâu, hướng đến việc minh bạch thông tin và xử lý tranh ch ấp, t ạo
điều kiện thu hút dòng vốn gián tiếp nước ngoài vào TTCK, t ạo cơ s ở đ ể tri ển khai
các sản phẩm mới, TTCK phái sinh (TTCKPS), thị trường trái phiếu doanh nghi ệp
(TPDN).
Thứ hai, tiếp tục đẩy mạnh công tác CPH, thoái vốn của các doanh nghi ệp nhà n ước
(DNNN) gắn với việc niêm yết và đăng ký giao dịch; áp d ụng các ph ương th ức m ới
trong việc CPH, thoái vốn; hoàn thiện thị trường giao dịch dành cho các công ty đ ại
chúng (CTĐC) chưa niêm yết (UPCoM); hoàn tất việc ban hành Ngh ị đ ịnh về qu ản
trị công ty (QTCT); tăng cường kiểm tra, giám sát về tính minh bạch các thông tin
trong báo cáo tài chính (BCTC) của các CTĐC đối v ới vấn đ ề s ử d ụng v ốn, công b ố
thông tin (CBTT) và QTCT.
Thứ ba, chuẩn bị các điều kiện cần thiết đưa TTCKPS đi vào ho ạt đ ộng, trong đó có
hệ thống giao dịch, hàng hóa, cơ chế quản lý giám sát… đảm b ảo tri ển khai có hi ệu
quả và thành công; triển khai hệ thống giao dịch s ản ph ẩm Covered Warrant
(chứng quyền có đảm bảo), nghiên cứu để từng bước áp dụng trong năm 2018
- Trung thực trong quá trình đem đến thông tin cho các nhà đ ầu t ư, không ch ỉ nghĩ
đến cho lợi ích của mình mà còn cho lợi ích của các nhà đ ầu t ư nói riêng cũng nh ư
toàn TTCK nói chung.
- Hoạt động chuyên nghiệp, nâng cao chuyên môn, luôn cập nhật thông tin m ới
nhất về TTCK, tăng hiệu quả khi tư vấn cho các nhà đầu tư.
3.3. Về phía các nhà đầu tư
- Biết rõ mình đang ở đâu, mình muốn gì, không chỉ nghĩ đến l ợi nhu ận trước m ắt
dẫn đến việc nhảy ra nhảy vào thị trường liên hồi để gi ảm đi các chi phí giao d ịch
lớn.
- Chủ động trong việc đầu tư, nắm bắt được diễn biến thị trường, không quá kỳ
vọng vào thị trường, biết mua lúc nào, bán lúc nào là hợp lý.
- Tìm hiểu kĩ thông tin trước khi đầu tư, tránh các tin đồn thi ếu tính chính xác.
- Tìm những người tư vấn đáng tin cậy
- Tránh tâm lý bầy đàn.
- Liên tục bổ sung kiến thức.
Kết luận
Thị trường chứng khoán Việt Nam đang có những bước phát tri ển mạnh. V ới
vai trò, tầm quan trọng vốn có của nó đối với kinh tế đất nước, thị trường chứng
khoán Việt Nam sẽ góp phần đưa nền kinh tế nước ta ti ến đến các tầm cao m ới. Dù
rằng hiện nay nó vẫn còn nhiều tiêu cực, chúng ta vẫn hy v ọng vào s ự lãnh đ ạo c ủa
Đảng, sự quản lý của Nhà nước, sự đổi mới của các doanh nghi ệp sẽ giúp th ị
trường chứng khoán Việt Nam phát triển hiệu quả hơn. Thị trường chứng khoán
Việt Nam phát triển sẽ góp phần đảm bảo nền kinh tế Vi ệt Nam phát tri ển theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, đất nước giàu mạnh, nhân dân hạnh phúc.