LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự phân công của Viện Môi trƣờng, trƣờng Đại học Hàng Hải Việt
Nam và sự đồng ý của Cô giáo hƣớng dẫn Nguyễn Thị Nhƣ Ngọc, em đã thực
hiện đề tài : Đánh giá hiện trạng môi truờng nước và đề xuất biện pháp quản
lý nâng cao chất lựơng nuớc sông Rế thành phố Hải Phòng.
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo đã tận tình hƣớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và rèn luyện ở Viện Môi Trƣờng, Trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo hƣớng dẫn TS. Nguyễn Thị Nhƣ Ngọc,
đồng cảm ơn Trƣởng phòng Lê Tiến Tùng Trung tâm quan trắc Môi trƣờng của
Sở Tài nguyên Môi trƣờng Hải Phòng đã tận tình, chu đáo hƣớng dẫn em thực
hiện đề tài này.
Dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách tốt nhất. Nhƣng do lần
đầu làm quen với công tác nghiên cứu, phân tích, tìm hiểu thực tế cũng nhƣ hạn
chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất
định mà bản thân chƣa nhận thấy đƣợc. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của
quý Thầy, Cô giáo để khóa luận đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 5 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Khánh Linh
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD5
Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày
COD
Nhu cầu oxy hóa học
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
WTO
Tổ chức y tế thế giới
UBND
Ủy ban nhân dân
WQI
Chỉ số chất lƣợng nƣớc
NXB
Nhà xuất bản
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số Bảng
Tên Bảng
Trang
Bảng 1.1
Kĩ thuật bảo quản mẫu
22
Bảng 3.3
Thông số, phƣơng pháp, thiết bị phân tích
23
Bảng 3.4
Kết quả quan trắc đợt 1 tháng 2/2014
25
Bảng 3.5
Kết quả quan trắc đợt 2 tháng 6/2014
26
Bảng 3.6
Kết quả quan trắc đợt 3 tháng 8/2014
27
Bảng 3.7
Hình 2.1
Bản đồ các nguồn ô nhiễm sông Rế
10
Hình 2.2
Chân cầu Rế đang bị ô nhiễm
11
Hình 2.3
Lấn chiếm lòng sông (gần trạm bơm Quán Vĩnh)
12
Hình 2.4
Nghĩa trang thôn Lƣơng Quy ( xã Lê Lợi)
14
Hình 3.1
Vị trí điểm quan trắc trên sông Rế
19
Hình 3.7
Biểu đồ NH4+-N sông Rế năm 2014
34
Hình 3.8
Biểu đồ P043--P sông Rế năm 2014
35
Hình 3.9
Biểu đồ Coliform sông Rế năm 2014
36
MỞ ĐẦU
1. Sự cấp thiết của đề tài
Thành phố Hải Phòng đƣợc thành lập từ năm 1888. Trải qua hơn 200 năm
phát triển, Hải Phòng là một trong những trung tâm tăng trƣởng kinh tế của khu
vực phía Bắc, là cửa một trong ba đỉnh của tam giác kinh tế Hải Phòng - Hà Nội
- Quảng Ninh. Song song với quá trình phát triển mạnh mẽ về khoa học công
nghệ và kinh tế thì vấn đề nƣớc sạch phục vụ cho sinh hoạt và công nghiệp cũng
là một yếu tố quan trọng hàng đầu đối với toàn thành phố.
Hải Phòng đƣợc thiên nhiên ƣu đãi ban cho ba nguồn nƣớc ngọt quí giá là
sông Rế, sông Giá và sông Đa Độ. Thành phố đã giải quyết đƣợc cơ bản nhu cầu
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu bao gồm:
Các thông số đo ngoài hiện trƣờng: pH, Oxy hòa tan (DO).
Các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm: BOD 5 (20oC), COD, tổng
chất rắn lơ lửng (TSS), Amoni (NH4+-N), photphat, coliform…
5. Phạm vi nghiên cứu
Lựa chọn quan trắc sông Rế tại 5 điểm gồm:
Thƣợng lƣu: Thôn Cữ , xã Lê Thiện, huyện An Dƣơng.
Trung lƣu: Vật Cách, xã Tân Tiến, huyện An Dƣơng.
Cầu Rế 1, thị trấn An Dƣơng, huyện An Dƣơng.
Quán Vĩnh, thôn Trang Quan, xã An Đồng, huyện An Dƣơng.
Hạ lƣu: Thôn Cái Tắt, xã An Đồng, huyện An Dƣơng.
2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN MÔI TRƢỜNG NƢỚC SÔNG RẾ
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
1.1. Tổng quan nƣớc sông Rế
Hình 1.1. Bản đồ vị trí sông Rế
1.1.1. Vị trí sông Rế
Sông Rế dài hơn 10km bắt nguồn từ cống Bàng La Quảng Đạt (thuộc
huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dƣơng). Sông Rế tiếp nhận nƣớc từ sông Hà Nhuận
qua cống CT3 rồi chảy vào sông Tam Bạc. Sông Rế chảy qua địa phận các xã:
An Hoà, Hồng Phong, Tân Tiến, Bắc Sơn, Lê Lợi, An Đồng, thị trấn An Dƣơng
(huyện An Dƣơng) và phƣờng Sở Dầu (quận Hồng Bàng).
1.1.2. Điều kiện thủy văn
Sông Rế bắt nguồn từ sông Thái Bình (địa phận Hải Dƣơng), đến đoạn
sông ở xã Lê Thiện (An Dƣơng) tách ra làm hai nhánh. Nhánh chính chảy qua
nghiệp và nông nghiệp. Hiện tại khả năng cung cấp nƣớc máy cho thành phố
khoảng 110.000m3/ngày - đêm, nhƣ vậy chỉ còn khoảng 40.000m3 để sử dụng
cho mục đích khác.
Dự đoán đến năm 2020 nền kinh tế của Hải Phòng phát triển mạnh mẽ,
cuộc sống của ngƣời dân đựơc nâng cao. Ngoài những nhu cầu thiết yếu khác về
cuộc sống của ngƣời dân, nƣớc sạch dùng cho sinh hoạt cũng sẽ ngày càng cần
lƣợng lớn. Đến những năm đó nhu cầu của ngƣời dân không dừng lại ở 150
l/ngƣời/ngày nhƣ ngày nay, mà có thể tăng lên từ 300-500 l/ngƣời/ngày. Đây là
một thách thức không nhỏ cho chính quyền Hải phòng để sao cho có đủ nƣớc
ngọt và có đƣợc một nguồn cấp nƣớc ổn định và lâu dài.
Đặc biệt, Hải Phòng là một trong ba thành phố trực thuộc trung ƣơng đầu
tiên của Việt Nam cùng với thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Thành phố Hải
4
Phòng gồm 7 quận nội thành, 6 huyện ngoại thành và 2 huyện đảo; (223 đơn vị
cấp xã gồm 70 phƣờng, 10 thị trấn và 143 xã).
Huyện An Dƣơng thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2014
trong điều kiện thuận lợi và khó khăn chung của thành phố và đất nƣớc. Dƣới sự
tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện; phát huy thuận lợi,
khắc phục khó khăn, thực hiện quyết liệt các giải pháp chủ yếu, đẩy mạnh phát
triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; sự nỗ lực của các cấp, các ngành và toàn
thể nhân dân. Tình hình kinh tế – xã hội của huyện năm 2014 tiếp tục ổn định và
phát triển, kết quả cụ thể nhƣ sau:
Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số năm 2014 có khoảng 18000 dân, tốc độ tăng trƣởng dân số tự nhiên
1,12% giảm 6% so với năm 2013.
Công tác giáo dục vào đào tạo: Huy động ra lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt 100%,
trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%. Học sinh tiểu học hoàn thành chƣơng trình vào
lớp 6 đạt 100%; học sinh trung học cơ sở lên lớp đạt 99,8%; tốt nghiệp đạt 99,9
% so với
( tỷ đồng)
kế hoạch
% so sánh
Tỷ
với năm
2013
trọng
(%)
1
Tổng giá trị sản xuất
5858,5
100,03
108,25
100
2
113.9
35,9
(Nguồn UBND huyện An Dương năm 2014)
Hình 1.2. Cơ cấu kinh tế huyện An Dƣơng
Sản xuất nông nghiệp: sản xuất nông nghiệp năm 2014 tiếp tục đƣợc mùa;
năng suất lúa, rau màu, hiệu quả chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi tăng so
với năm 2013.
6
Bảng 1.2.Diện tích cây trồng năm 2014
Loại cây
TT
Diện tích (ha)
% so với kế hoạch
1
Lúa
6697,3
98,49
Sản lƣợng
% so với kế hoạch
1
Lợn
42150 con
100,3
2
Trâu bò
1205 con
83,1
3
Gia cầm
635000 con
100,8
4
% so sánh với
năm 2013
1115,5
100
103,4
1421
100
108,72
2536,5
100
106.35
(Nguồn UBND huyện An Dương năm 2014)
Thương mại - dịch vụ: Hoạt động thƣơng mại dịch vụ ổn định, đáp ứng cơ
bản nhu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Giá trị sản xuất đạt
2114 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch, tăng 13,9% so với năm 2013.
Công tác tài chính, kế hoạch đầu tư: Tổng thu ngân sách đạt 447,7 tỷ đồng,
đạt 115,7% dự toán thành phố giao, tăng 24,26% so với năm 2013; trong đó thu
7
thành Hải Phòng [8].
Sông Rế hiện nay cấp nƣớc tƣới tiêu cho hơn 10.000ha đất canh tác nông
nghiệp của huyện An Dƣơng và là nguồn nƣớc thô quan trọng của thành phố,
8
phục vụ cho các nhà máy nƣớc: An Dƣơng (công suất 140.000m3/ngày, từ năm
2013 sẽ đƣợc nâng công suất lên 200.00m3/ngày), nhà máy nƣớc Vật Cách hiện
tại (công suất 11.000m3/ngày, sẽ đƣợc nâng công suất lên 60.000m3/ngày), nhà
máy nƣớc Vật Cách mới (giai đoạn I thi công có công suất 25.000 m3/ngày, theo
quy hoạch là 100.000m3/ngày), nhà máy nƣớc Kim Sơn (giai đoạn I thi công là
25.000m3/ngày, theo quy hoạch là 200.000m3/ngày) đảm bảo cung cấp đủ nhu
cầu nƣớc sạch cho nhân dân các quận Lê Chân , Hồ ng Bàng, Ngô Quyề n , Hải An
và huyện An Dƣơng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và 3 khu công
nghiệp Nomura, Tràng Duệ và An Dƣơng.
9
CHƢƠNG 2. NGUỒN GÂY Ô NHIỄM NƢỚC SÔNG RẾ THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG
2.1. Nguồn gây ô nhiễm nƣớc sông Rế
Hình 2.1. Bản đồ các nguồn gây ô nhiễm sông Rế
2.1.1. Hoạt động công nghiệp
Hải Phòng là một trong những trung tâm công nghiệp mới phát triển, điều
kiện kinh tế còn khó khăn nên hầu hết hoạt động thải công nghiệp của nhiều nhà
máy chƣa đƣợc xử lý mà thải thẳng ra môi trƣờng. Nhiều công ty liên doanh
không đăng ký vào các khu công nghiệp tập trung mà thuê đất dải rác bên ngoài
dọc theo đƣờng 5 thuộc huyện An Dƣơng nhƣ nhà máy Vinapipe liên doanh
lớn chất thải, nƣớc thải, hầu hết chƣa qua xử lý, hoặc xử lý chƣa đạt tiêu chuẩn
đƣợc xả trực tiếp vào sông. Thành phần chất thải chủ yếu là phân hữu cơ, xác
chết của động vật, thức ăn thừa, quá hạn sử dụng...Việc xử lý không triệt để vấn
11
đề này sẽ dẫn đến một tiền lệ xấu cho các chủ trang trại trong việc kiểm soát
chất thải của cở sở sản xuất của mình.
Ngoài ra, nƣớc thải từ hoạt động giết mổ gia súc, chế biến thuỷ sản, cũng
đều trực tiếp hay gián tiếp thải vào sông, gây nên những hiểm hoạ khôn lƣờng.
2.1.3. Hoạt động sinh hoạt
Hình 2.3. Lấn chiếm lòng sông (gần trạm bơm Quán Vĩnh)
Nguồn gây ô nhiễm quan trọng thứ ba là nƣớc thải dân sự của các cụm dân
cƣ nông thôn và các thị trấn nhỏ trên lƣu vực sông. Nƣớc thải sinh hoạt, sản xuất
của thị trấn An Dƣơng, các xã Lê Lợi, Đặng Cƣơng, Hồng Thái, Đồng Thái, An
Đồng thoát theo tuyến kênh An Kim Hải từ cống Hà Liên theo đƣờng 208 và
220 về phía đập Cái Tắt ra sông Lạch Tray, tuy nhiên hiện nay tuyến kênh này
đang bị lấn chiếm gây ứ tắc, đặc biệt là tại khu vực chợ An Đồng dẫn đến tình
trạng nƣớc thải chảy ngƣợc về phía sông Rế.
Nƣớc thải sinh hoạt của xã Nam Sơn, Bắc Sơn huyện An Dƣơng, phƣờng
Hùng Vƣơng, quận Hồng Bàng và các doanh nghiệp phía bắc đƣờng 5, bệnh
viện Giao thông vận tải, trung đoàn tên lửa 285 đang đƣợc xả vào kênh Bắc
Nam Hùng vào sông Rế qua cống Tây Hà (xã Bắc Sơn) và cống An Trì (phƣờng
Hùng Vƣơng).
2.1.4. Hoạt động y tế
Với các bệnh viện trên địa bàn thành phố, mặc dù lƣợng nƣớc thải không
12
khai thực hiện đề án nhiêm vụ vào nƣớc sông Rế.
2.1.5. Hoạt động khác
Ô nhiễm từ nghĩa trang ven sông: Đoạn chảy qua hai xã Bắc Sơn và Lê Lợi
13
(huyện An Dƣơng), phần lớn số nghĩa trang nhân dân của 2 xã này nằm liền kề
sông Rế. Có tới 3 trong số 4 nghĩa trang của xã Bắc Sơn nằm gần sông với
khoảng cách mép sông chỉ vài chục mét gồm Đa Chết, Chùa Cao, vƣờn Chim.
Dù không nằm liền kề, nghĩa trang Trà Lý với diện tích 2.000m2 chỉ cách sông
Rế đƣợc 300m. Ngoài nghĩa trang của xã Bắc Sơn, nằm liền kề sông Rế còn có
các nghĩa trang xã Lê Lợi.
Hình 2.4. Nghĩa trang thôn Lƣơng Quy (xã Lê Lợi)
2.2.
Cơ sở đánh giá chất lƣợng nƣớc
Nƣớc sông nói chung chứa nhiều các chất hữu cơ, vô cơ, các loại vi sinh
vật khác nhau. Tỉ lệ thành phần của các chất trên có trong một mẫu nƣớc phản
ánh chất lƣợng nƣớc của mẫu. Việc bố trí những vị trí lấy mẫu, phân tích, định
tính, định lƣợng thành phần các chất trong mẫu nƣớc trong phòng thí nghiệm là
nội dung chủ yếu đánh giá chất lƣợng và phát hiện tình hình ô nhiễm nguồn
nƣớc [7].
Để xác định chất lƣợng nƣớc hay mức độ ô nhiễm nƣớc, ngƣời ta thƣờng
dùng các thông số chất lƣợng môi trƣờng nƣớc: Thông số vật lý, thông số hóa
học, thông số sinh học
2.2.1 Thông số vật lý
Thông số vật lý bao gồm màu sắc, mùi vị, nhiệt độ của nƣớc, độ đục, lƣợng
các chất rắn lơ lửng và hòa tan trong nƣớc, các chất dầu mỡ trên bề mặt nƣớc…
dùng để biểu thị tính axit và tính kiềm của nƣớc.
Độ pH của nƣớc có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hoà tan trong
nƣớc. pH có ảnh hƣởng đến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nƣớc. Độ pH có ảnh
15
hƣởng đến các quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nƣớc. Do
vậy rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trƣờng .
Oxy hòa tan
Tất cả các sinh vật sống đều phụ thuộc vào oxy dƣới dạng này hay dạng
khác để duy trì các tiến trình trao đổi chất nhằm sinh ra năng lƣợng phục vụ cho
quá trình phát triển và sinh sản của mình. Oxy là yếu tố quan trọng đối với con
ngƣời cũng nhƣ các thủy sinh vật khác.
Đối với nƣớc mặt, nồng độ oxy hòa tan trong nƣớc phụ thuộc chặt chẽ vào
nhiệt độ và thƣờng nằm trong khoảng 14,6mg/L ở 0 oC đến 7mg/L ở 35 oC dƣới
áp suất 1atm. Nếu nƣớc có độ khoáng hóa càng cao (nồng độ muối cao) thì khả
năng hòa tan oxy càng thấp.
Khả năng hòa tan của Oxy vào nƣớc tƣơng đối thấp, do vậy cần phải hiểu
rằng khả năng tự làm sạch của các nguồn nƣớc tự nhiên là rất có giới hạn. Cũng
vì lý do trên, hàm lƣợng oxy hòa tan là thông số đặc trƣng cho mức độ nhiễm
bẩn chất hữu cơ của nƣớc mặt. Nồng độ DO quyết định điều kiện các quá trình
biến đổi sinh hóa trong nƣớc: quá trình kỵ khí hay hiếu khí chiếm ƣu thế.
Nồng độ DO trong nƣớc tác động mạnh mẽ đến đời sống thủy sinh vật:
DO = 5-6 mg/l: đáp ứng đủ cho sinh trƣởng.
DO < 3 mg/l: gây căng thẳng, ăn mồi giảm và dễ bị nhiễm bệnh.
DO < 2 mg/l: gây chết cá.
Quy chuẩn chất lƣợng nƣớc ngọt bảo vệ đời sống thủy sinh QCVN
08:2008/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt bảo vệ
đời sống thuỷ sinh) quy định DO trung bình ngày phải lớn hơn 6mg/l.
Nhu cầu oxy sinh học
hủy sinh học của nƣớc từ đó có thể lựa chọn phƣơng pháp xử lý phù hợp .
Amoniac
Amoniac là chất gây nhiễm độc cho nƣớc. Sự hiện diện của ammoniac
trong nƣớc mặt hoặc nƣớc ngầm bắt nguồn từ hoạt động phân hủy hữu cơ do các
vi sinh vật trong điều kiện yếm khí. Đây cũng là một chất thƣờng dùng trong
khâu khử trùng nƣớc cấp. Chúng đƣợc sử dụng dƣới dạng các hóa chất diệt
khuẩn chloramines nhằm tạo lƣợng clo dƣ có tác dụng kéo dài thời gian diệt
khuẩn khi nƣớc đƣợc lƣu chuyền trong các đƣờng ống dẫn.
Phosphat
17
Nguồn gốc các hợp chất chứa Phosphat có liên quan đến sự chuyển hóa các
chất thải của ngƣời và động vật và sau này là lƣợng khổng lồ phân lân sử dụng
trong nông nghiệp và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphat sử dụng trong
sinh hoạt và một số ngành công nghiệp trôi theo dạng nƣớc. Ngoài ra, còn phải
kể đến sự phong hóa các khoáng phosphat cũng là nguyên nhân khiến P hiện
diện trong nƣớc tự nhiên.
Trong các loại nƣớc tự nhiên và nƣớc thải, Phosphat hiện diện chủ yếu
dƣới các dạng phosphat. Các hợp chất Phosphat đƣợc chia thành Phosphat vô cơ
và phosphat hữu cơ:
Phosphat vô cơ: bao gồm orthophosphat (trong phân tử chỉ có 1 nhóm
phosphat) và polyphosphat (trong phân tử chứa nhiều nhóm phosphat). Trong
nƣớc tự nhiên thì orthophosphat chiếm đa số, còn polyphosphat chỉ chiếm phần
nhỏ. Các chất này đều ở dạng hòa tan và thƣờng bắt nguồn từ phân lân, nƣớc lò
hơi, nƣớc thải công nghiệp giặt tẩy...
Phosphat hữu cơ: phosphat trong các liên kết với các chất hữu cơ, bao
gồm cả các chất lơ lửng và các chất hòa tan. Loại này thƣờng hiện diện trong
các loại nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc thải sản xuất thực phẩm, nƣớc thải chăn
nuôi...và nồng độ có thể lên tới vài chục mg/L.
Chƣơng trình quan trắc đƣợc xây dựng đầy đủ, dễ hiểu, bao gồm các hoạt
động sau: Xác định vị trí lấy mẫu, thời gian về tần số lấy mẫu, thiết bị lấy mẫu,
thiết bị phân tích. Mục đích là vừa đảm bảo yêu cầu quan trắc vừa phù hợp về
kinh tế, nhằm quan trắc chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông Rế trên địa bàn huyện
An Dƣơng với các chỉ tiêu về chất lƣợng vật lý, hoá học và sinh học, các thành
phần môi trƣờng để giúp cho việc thu thập các thông số nhằm so sánh với
QCVN tƣơng ứng, xác định phạm vi ảnh hƣởng của các hoạt đông sản xuất và
sinh hoạt của khu dân cƣ tới nƣớc sông. Qua đó xác định chất lƣợng nƣớc sông
để có thể đƣa ra các biện pháp nhằm quản lý chất lƣợng nƣớc sông Rế đảm bảo
hợp vệ sinh, phù hợp với các mục đích sử dụng.
3.1.2. Vị trí quan trắc
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ QUAN TRẮC VÀ LẤY MẪU NƢỚC SÔNG RẾ - NĂM 2015
Vị trí quan trắc và lấy mẫu
Hình 3.1. Vị trí các điểm quan trắc trên sông Rế
19
Các nguồn gây ô nhiễm nƣớc sông Rế thành phố Hải Phòng cơ bản gồm
có: Ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp, hoạt động nông nghiệp, sinh hoạt, y tế…
Các nguồn ô nhiễm này nằm xung quanh lƣu vực sông. Với mục tiêu đánh giá
chất lƣợng môi trƣờng nƣớc sông Rế thành phố Hải Phòng, các vị trí quan trắc
đƣợc lựa chọn đại diện cho các khu vực bị ảnh hƣởng từ các nguồn gây ô nhiễm
nói trên phải đảm bảo đƣợc các yêu cầu sau:
Vị trí lấy mẫu phải mang tính đại diện cho một khu vực mà vị trí này
khống chế.
Vị trí lấy mẫu phải đƣợc xác định bằng hệ tọa độ địa lý hoặc gắn với các
công trình cố định (nhà, cầu, cống…) và đƣợc mô tả chi tiết.
Điểm quan trắc phải đảm bảo tại đó đƣợc hòa trộn tƣơng đối đều theo
NM3
Địa chỉ
trên
sông
X
Thƣợng
lƣu
Y
Xã Lê Thiện,
huyện An
23’13’965 58’23’03
Dƣơng
Xã Tân Tiến,
huyện An
Trung
lƣu
23’10’602 58’75’04
Dƣơng
Tắt
NM5
xã An Đồng,
Hạ lƣu
huyện An
Dƣơng
22’80’568 58’96’14
(Nguồn Sở tài nguyên Môi trường Hải Phòng năm 2014)
3.1.2. Thông số quan trắc
Do thời gian nghiên cứu và năng lực còn hạn chế nên trong khuôn khổ bài
luận này em nghiên cứu chọn lọc các thông số để đánh giá chất lƣợng nƣớc sông
Rế bao gồm: pH, DO, TSS, BOD5, COD, NH4+-N, Phosphat (PO43—P), coliform.
Các thông số cơ bản đƣợc quy định tại QCVN 08:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt) .
21