BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN ĐÌNH TRỌNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN CHUYỂN
NHÓM HÀNG IRON VÀ SULPHURE THEO QUY ĐỊNH CỦA
BỘ LUẬT IMSBC CODE (INTERNATIONAL MARITIME
SOLID BULK CARGOES CODE)
HẢI PHÒNG – 2015
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN ĐÌNH TRỌNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN CHUYỂN
NHÓM HÀNG IRON VÀ SULPHURE THEO QUY ĐỊNH CỦA
BỘ LUẬT IMSBC CODE (INTERNATIONAL MARITIME
SOLID BULK CARGOES CODE)
i
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƢỜI PHẢN BIỆN
1. Đánh giá chất lƣợng Đồ án/khóa luận tốt nghiệp về các mặt: thu thập và
phân tích số liệu ban đầu, cơ sở lý thuyết, vận dụng vào điều kiện cụ thể, chất
lƣợng thuyết minh và các bản vẽ, mô hình (nếu có).
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Chấm điểm của ngƣời phản biện
(Điểm ghi bằng số và chữ)
Hải Phòng, ngày ... tháng 11 năm 2015
Người phản biện
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện dƣới mái trƣờng Đại học Hàng Hải
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học ............................................................. 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..................................................... 3
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA RẮN RỜI
BẰNG ĐƢỜNG BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM HIỆN NAY ............ 5
1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ......................................... 5
1.2 Tình hình vận chuyển hàng rời trên thế giới và Việt Nam ......................... 6
1.3 Các yêu cầu của Công ƣớc và Bộ luật quốc tế .......................................... 7
1.4 Các yêu cầu của luật và qui định của địa phƣơng...................................... 9
CHƢƠNG II. GIỚI THIỆU VỀ BỘ LUẬT IMSBC ......................................... 10
2.1 Sự ra đời của Bộ luật .............................................................................. 10
2.2 Giới thiệu sơ qua về Bộ luật ................................................................... 12
2.2.1 Phần 1: Quy định chung................................................................... 12
2.2.2 Phần 2: Những phòng ngừa chung trong khi xếp, dỡ và vận chuyển
hàng rắn rời. ............................................................................................. 12
2.2.3 Phần 3: An toàn đối với con ngƣời và tàu. ....................................... 14
2.2.4 Phần 4: Đánh giá việc chấp nhận an toàn đối với các lô hàng kí gửi. 16
2.2.5 Phần 5: Quy trình đánh tẩy .............................................................. 20
2.2.6 Phần 6: Các phƣơng pháp xác định góc nghiêng ngang của tàu. ...... 22
2.2.7 Phần 7: Sự hóa lỏng của hàng hóa ................................................... 22
2.2.8 Phần 8: Quy trình kiểm tra những loại hàng hóa có thể bị hóa lỏng. 23
2.2.9 Phần 9: Những vật liệu gây ra nguy hiểm về hóa học....................... 24
2.2.10 Phần 10: Vận chuyển chất thải rắn với khối lƣợng lớn. .................. 24
2.2.11 Phần 11: Những quy định về an toàn. ............................................ 25
2.2.12 Phần 12: Các bảng chuyển đổi hệ số chất xếp của hàng hóa. ......... 26
v
2.2.13 Phần 13: Những thông tin và khuyến nghị liên quan. ..................... 26
- DRI-B: Hoàn nguyên trực tiếp quặng Sắt loại B (Direct Reduced Iron B).
- DRI-C: Hoàn nguyên trực tiếp quặng Sắt loại C (Direct Reduced Iron C).
- SOLAS: Công ƣớc quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (The
International Convention for the Safety of Life at Sea).
- BC CODE: Bộ luật thực hành về an toàn chở xô hàng rời rắn (Code of
Safety Practice for Solid Bulk Cargoes).
- ISM CODE: Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn (International Safety
Management Code).
- LOADLINES 66: Công ƣớc quốc tế về mạn khô tàu biển (International
Convention on Loadlines, 1966).
- IMDG CODE: Bộ luật quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng
đƣờng biển (The International Maritime Dangerous Goods Code).
- BLU CODE: Bộ luật thực hành an toàn xếp và dỡ hàng của tàu hàng rời
(The Code of Practice for the Safe Loading and Unloading of Bulk
Carriers).
- IBC CODE: Bộ luật quốc tế về đóng mới và các trang thiết bị cho các tàu
vận chuyển hàng hóa chất rời nguy hiểm bằng đƣờng biển (The
International Code for the Construction and Equipment of Ships carrying
Dangerous Chemicals in Bulk).
- IGC CODE: Bộ luật quốc tế về đóng mới và các trang thiết bị cho các tàu
vận chuyển hàng rời khí hóa lỏng bằng đƣờng biển (The International
Code of the Construction and Equipment of Ships Carrying Liquefied
Gases in Bulk).
vii
- ISPS CODE: Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng
(International Ship and Facility Security Code).
- BSCN: Tên hàng hóa vận chuyển số lƣợng lớn (Bulk Cargo Shipping
Name).
Số hình
Tên hình
Số trang
3.1
Hình 3.1: Hình ảnh mô tả nhóm hàng DRI-A
27
3.2
Hình 3.2: Hình ảnh mô tả về nhóm hàng DRI-B
33
3.3
Hình 3.3 Hình ảnh mô tả về loại hàng DRI-C
41
3.4
Hình 3.4 Hình ảnh mô tả loại quặng chứa Hê-ma-tít
48
nhỏ
3.10
Hình 3.10 Hình ảnh bao chứa Sulphure UN1350 dạng
bột
x
59
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp bách của đề tài
Thực hiện chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc trong quá trình
hội nhập quốc tế. Những năm gần đây, ngƣời lao động Việt Nam đƣợc cử lao
động tại nƣớc ngoài nói chung và thuyền viên làm việc trên các hãng tàu biển
nƣớc ngoài nói riêng không ngừng tăng lên. Không những thế đội tàu của các
Công ty vận tải biển trong nƣớc cũng phát triển cả về số lƣợng và trọng tải,
trong số đó nhóm tàu chuyên chở hàng rời, hàng hạt rời gia tăng mạnh nhất.
Theo thống kê, phần lớn thuyền viên làm việc trên các hãng tàu biển nƣớc ngoài
và các Công ty vận tải biển trong nƣớc đa phần đều đƣợc đào tạo từ các trƣờng
Hàng hải phía bắc. Trong số đó thuyền viên tốt nghiệp từ trƣờng Đại học Hàng
hải Việt Nam là lực lƣợng chính và có chất lƣợng tốt nhất. Tuy nhiên ngay cả
với những sĩ quan thuyền viên tốt nghiệp từ trƣờng Đại học Hàng hải còn khá
hạn chế về kiến thức thực tế, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng làm việc độc
lập…vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Một trong những nguyên nhân đó là phần
lớn thuyền viên “chƣa biết việc”, còn sĩ quan thì phần lớn làm việc theo kinh
nghiệm, nên làm việc không theo bài bản, thứ tự, quy trình nào cả. Do vậy khi
làm việc trên các con tàu đa chủng loại đều đều gặp rất khó khăn, nhất là đối với
khi ra trƣờng sẽ làm việc trên các đội tàu của Việt Nam và quốc tế, những nơi có
yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn nghề nghiệp cao. Góp phần thúc đẩy chất lƣợng của
đội ngũ sỹ quan, thuyền viên Việt Nam.
Đề tài không chỉ giúp cho bản thân em nắm bắt đƣợc những công việc ở
dƣới tàu cần phải chuẩn bị và thực hiện cho mỗi chuyến đi, nhanh chóng nắm
bắt đƣợc hoạt động làm hàng của mỗi con tàu, đồng thời cũng có những biện
pháp tối ƣu trong quá trình khai thác hàng hóa. Ngoài ra, đề tài cũng có thể là tài
liệu tham khảo cho sinh viên khoa Hàng hải và những sĩ quan, thuyền viên.
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Tổng hợp các yêu cầu và các quy định về vận chuyển hàng rời đã đƣợc đề
cập trong SOLAS, BC CODE, ISM CODE, BULK CARRIER PRACTICE và
điển hình và quan trọng nhất đó là áp dụng Bộ luật IMSBC (International
Maritime Soloid Bulk Cargos Code) thay thế cho tất cả các bộ luật về vận
chuyển hàng rời trƣớc đó nhƣ BC CODE.
Đề tài cũng đã tham khảo những tài liệu liên quan đến vận chuyển hàng
rời trên thế giới, luật địa phƣơng của một số nƣớc.
Tham khảo những tài liệu hƣớng dẫn, những quy trình làm hàng và đúc
rút những kinh nghiệm của các thuyền trƣởng trong nƣớc và quốc tế về lĩnh vực
vận chuyển hàng rời. Dựa vào những cơ sở, thực tế của một số Công ty vận tải
biển quốc tế nhƣ Nissho Shipping Co., từ đó cũng có thể áp dụng cho các tàu
hàng rời trong nƣớc và các hãng tàu khác.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu khoa học
Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài dựa trên việc phân tích, tổng hợp, so
sánh với các quy trình xếp, dỡ hàng rời trong nƣớc và quốc tế.
Đánh giá về vấn đề an toàn trong quá trình làm hàng.
Đánh giá về vấn đề an ninh trong quá trình làm hàng.
Đánh giá về sự phối hợp quá trình làm hàng giữa tàu và bờ.
lớn, do đó cũng ẩn chứa những nguy hiểm về an toàn đối với con tàu, với hàng
hóa và đối với thuyền viên trên tàu. Để cho những chuyến hải trình dài ngày trên
các đại dƣơng của các con tàu trọng tải lớn với các loại hàng hóa khác nhau,
trong đó có hàng rắn rời chở xô đã đặt ra cho các nhà khoa học cần có những
nghiên cứu chuyên sâu hơn nữa, nhằm mang lại sự hiệu quả hơn trong công
việc, khai thác tàu, an toàn cho con ngƣời, hàng và tàu. Đã có các công trình
nghiên cứu trong nƣớc nhƣ: “Vận chuyển hàng rời” của PGS.TS. Trần Đắc Sửu,
“An toàn hàng hoá và các vấn đề liên quan” của PGS.TS. Trần Đắc Sửu và TS.
Nguyễn Viết Thành, “Nghiên cứu biện pháp an toàn đối với tàu chở dầu thô”
của PGS.TS. Lê Đức Toàn và Th.S Quách Thành Chung, “Nâng cao an toàn
vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển ở Việt Nam” của PGS.TS. Trần
Đắc Sửu và Th.S. Mai Minh Mạnh, “Nâng cao an toàn vận chuyển gỗ bằng
đường biển cho đội tàu Việt Nam” của PGS.TS. Trần Đắc Sửu và KS. Vũ Phan,
“Nâng cao an toàn chuyển tải sản phẩm dầu mỏ tại Việt Nam” của PGS.TS.
Trần Đắc Sửu và Th.S. Phạm Minh Tuấn, “Nâng cao an toàn và kinh tế vận
chuyển hàng hóa chất” của PGS.TS. Vƣơng Toàn Thuyên và Th.S. Nguyễn
Thái Dƣơng, “Nghiên cứu và nâng cao giải pháp an toàn trong vận chuyển và
5
xếp dỡ hàng hạt rời để áp dụng cho đội tàu Việt Nam” của TS. Nguyễn Viết
Thành… ThS Quách Thành Chung và các cán bộ phối hợp, “Nghiên cứu xây
dựng quy trình xếp dỡ hàng rời phục vụ cho thuyền viên Việt Nam trên đội tàu
thuộc công ty NISSHO”. Qua đó cho thấy tầm quan trọng trong việc vận chuyển
hàng rời trên thế giới và trong nƣớc. Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu trên đang
áp dụng theo các Bộ luật thực hành về an toàn chở xô hàng rời rắn (BC Code Code of Safe Practice for Solid Bulk Cargoes) hay Bộ luật quốc tế về vận
chuyển hàng hạt rời bằng đƣờng biển (International Grain Code). Đến ngày 01
tháng 01 năm 2011 tất cả các tàu chở hàng rời bắt buộc phải tuân thủ bộ luật
IMSBC Code (International Maritme Solid Bulk Cargoes) thay thế cho tất cả các
bộ luật về hàng rời trƣớc đó.
10 - 49,999 Dwt
5742
Panamax
50 - 79,999 Dwt
3823
Cape size
80,000 Dwt
897
Bảng 1.1 Số lƣợng tàu hàng rời hiện có trên toàn thế giới
1.3 Các yêu cầu của Công ƣớc và Bộ luật quốc tế
Tàu biển khi vận chuyển hàng rời phải tuân thủ theo các yêu cầu của
Công ƣớc và các Bộ luật quốc tế nhƣ sau:
- Các chƣơng trong Công ƣớc SOLAS và các Bộ luật của tổ chức Hàng
hải quốc tế đề ra: Tất cả các chủ tàu, chủ hàng, ngƣời thuê tàu, và các
sỹ quan trên tàu luôn cần phải có đầy đủ những thông tin về hàng hóa,
tính chất của các loại hàng hóa trƣớc khi xếp hàng nhƣ: hệ số xếp
hàng, qui trình san hàng, góc tự do tĩnh (góc nghỉ), hàng hóa có thể bị
cô đặc hoặc nóng chảy, thành phần độ ẩm và giới hạn độ ẩm có thể
vận chuyển của hàng và các tính chất đặc biệt liên quan khác.
- IMSBC Code (International Maritme Solid Bulk Cargoes) thay thế cho
Bộ luật thực hành về an toàn chở xô hàng rời rắn (Code of Safe
- IBC CODE - Bộ luật quốc tế về đóng mới và trang bị cho các tàu vận
chuyển hàng rời hóa chất nguy hiểm bằng đƣờng biển.
- IGC CODE - Bộ luật quốc tế về đóng mới và trang bị cho các tàu vận
chuyển hàng rời khí hóa lỏng bằng đƣờng biển.
- INTERNATIONAL GRAIN CODE - Bộ luật quốc tế về vận chuyển
hàng hạt rời bằng đƣờng biển.
8
- ISPS CODE - Bộ luật quốc tế về An ninh tàu và Bến cảng. Mục đích
của bộ luật này là thiết lập một khuôn khổ quốc tế liên quan đến việc
hợp tác giữa các Chính phủ ký kết, các cơ quan chính phủ, chính
quyền địa phƣơng và ngành công nghiệp vận tải biển và cảng để phát
hiện, đánh giá các mối đe dọa an ninh và có các biện pháp ngăn ngừa
đối với các sự cố an ninh ảnh hƣởng đến tàu và bến cảng đƣợc sử dụng
trong thƣơng mại quốc tế; thiết lập vai trò và trách nhiệm tƣơng ứng
của tất cả các bên liên quan, ở cấp độ quốc gia và quốc tế, để đảm bảo
an ninh hàng hải; đảm bảo sự so sánh và trao đổi kịp thời, có hiệu quả
những thông tin liên quan đến an ninh; cung cấp phƣơng pháp luận cho
việc đánh giá an ninh để có kế hoạch và qui trình ứng phó với những
thay đổi về cấp độ an ninh; và để đảm bảo chắc chắn rằng, các biện
pháp an ninh hàng hải thích hợp và tƣơng xứng đƣợc thực hiện. Những
mục đích này phải đạt đƣợc bằng cách chỉ định các sỹ quan, nhân viên
thích hợp trên mỗi tàu, trong mỗi bến cảng và trong mỗi công ty vận
tải biển để chuẩn bị và triển khai các kế hoạch an ninh đƣợc phê duyệt
cho mỗi tàu và cảng.
1.4 Các yêu cầu của luật và qui định của địa phƣơng
Ngoài các điều luật quốc tế do tổ chức IMO quy định, một số nƣớc xuất
phát từ tính chất đặc thù, tiêu chuẩn khí thải, kích thƣớc hàng hóa của nƣớc
trên những phiên bản của Bộ Luật an toàn vận chuyển hàng hoá rắn số lƣợng lớn
(BC Code) đã đƣợc công bố kể từ khi ấn bản đầu tiên vào năm 1965. Đến nay
tiểu ban đã đƣợc mở rộng bao gồm thêm hàng nguy hiểm và đƣợc gọi là Tiểu
ban về hàng hóa nguy hiểm, Hàng hoá rắn và Containers.
Các mối nguy hiểm chính liên quan đến vận chuyển hàng hóa rắn số
lƣợng lớn đã đƣợc chỉ nguyên nhân là việc xếp hàng hóa không phù hợp và các
phản ứng hóa học của hàng hoá sẽ làm mất hoặc giảm sự ổn định của tàu trong
một chuyến đi. Với mục đích chính là tạo điều kiện thuận lợi cho việc xếp và
10
vận chuyển an toàn hàng rắn với số lƣợng lớn, Ủy ban An toàn Hàng hải của Tổ
chức Hàng hải quốc tế đã soạn thảo luật để cung cấp thông tin về những mối
nguy hiểm liên quan đến các lô hàng của một số loại hàng rắn rời, đồng thời
hƣớng dẫn quy trình xếp và vận chuyển những loại hàng rắn rời đó. Các yêu cầu
đối với việc vận chuyển hàng hạt đƣợc bao phủ bởi luật quốc tế để vận chuyển
an toàn hàng hạt rời (International Grain code, 1991).
Nhận thấy sự cần thiết phải cung cấp một chƣơng trình tiêu chuẩn quốc tế
bắt buộc cho việc vận chuẩn hàng hóa rắn trên biển với số lƣợng lớn. Sau khi
xem xét, tại phiên họp lần thứ 85 các văn bản đƣợc đề xuất, Ủy ban an toàn hàng
hải của tổ chức Hàng hải quốc tế đã cho ra đời Bộ luật quốc tế về hàng rắn rời
chở xô bằng đƣờng biển.
Vào ngày 04 tháng 12 năm 2008, Ủy ban An toàn hàng hải của tổ chức
hàng hải quốc tế (IMO) đã thông qua Nghị quyết MSC.268 (85). Theo đó Bộ
luật quốc tế về hàng rắn rời chở xô bằng đƣờng biển (the International Maritime
Solid Bulk Cargoes Code (IMSBC) Code), sẽ đƣợc áp dụng và có hiệu lực từ
ngày 1/1/2011 vào lúc sửa đổi chƣơng VI và VII của công ƣớc có hiệu lực. Tuy
nhiên Các nƣớc ký kết Công ƣớc có thể áp dụng bộ luật IMSBC toàn bộ hoặc
một phần cơ bản từ ngày 1/1/2009.
Bộ luật đã trải qua nhiều thay đổi, cả trong cách bố trí các chƣơng cũng
Trƣờng hợp hàng rắn đặc biệt đƣợc liệt kê trong phụ lục 1 trong Bộ luật
này (individual schedules for solid bulk cargoes), thì phải đƣợc vận chuyển phù
hợp với các quy định trong phụ lục.
2.2.2 Phần 2: Những phòng ngừa chung trong khi xếp, dỡ và vận chuyển
hàng rắn rời.
Theo điều tra, một số vụ tai nạn hàng hải xảy ra là do việc xếp và dỡ hàng
rắn rời không tuân thủ đúng quy trình. Trong phần này nêu những lƣu ý rằng
hàng rắn rời xếp xuống tàu phải dƣợc phân phối một cách thích hợp để đảm bảo
12
sự ổn định cho con tàu, cũng nhƣ phải đảm bảo sức bền đối với cấu trúc, không
để xảy ra tình trạng xuất hiện ứng suất quá lớn. Ngƣời gửi hàng phải cung cấp
cho thuyền trƣởng các thông tin về hàng hóa theo quy định, để đảm bảo việc xếp
hàng xuống tàu một cách thích hợp. Một tàu chở hàng nói chung đƣợc thiết kế
với tải trọng phủ từ 1.39 đến 1.67 m3/ tấn. Khi xếp một hàng có tỷ trọng lớn,
cần phải quan tâm kỹ lƣỡng để phân phối khối lƣợng hàng hợp lý, tránh các ứng
suất quá mức. Khi tính toán, có tính đến các điều kiện xếp hàng có thể khác
nhau. Nếu việc phân phối hàng xuống hầm không thích hợp, có thể gây ra hiện
tƣợng quá tải cho các cấu trúc xếp hàng hay toàn bộ thân tàu
Thiết lập các quy tắc chính xác cho việc phân phối hàng cho tất cả mọi
con tàu là không thực tế, bởi vì sự sắp xếp và cấu trúc của các tàu là khác nhau.
Thông tin phân phối hàng một cách hợp lý có thể đƣợc cung cấp trong thông tin
ổn định tàu. Có thể sử dụng các phần mềm xếp hàng, nếu trên tàu có trang bị.
Thuyền trƣởng có thể tính toán ổn định cho các điều kiện xấu trong suốt
chuyến đi, cũng nhƣ khi khởi hành và chứng minh rằng sự ổn định đó là thỏa
đáng. Theo nhƣ thực tế, hàng có tỷ trọng lớn thƣờng đƣợc xếp vào hầm phía
dƣới. Khi cần thiết phải xếp hàng có tỷ trọng lớn phía trên tween deck hoặc cao
hơn, thì cần phải tính toán chính xác để đảm bảo rằng tween deck không bị quá
tải và sự ổn định của tàu không bị giảm xuống thấp hơn mức tối thiểu theo nhƣ