VIỄN THÔNG HÀ NỘI
o0o
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC, XÁC ĐỊNH HỆ SỐ LƢƠNG
KHOÁN THEO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CHO CBCNV KHỐI
ĐẦU TƢ-XDCB VIỄN THÔNG HÀ NỘI
Mã số: VNPT-HNI-2012-01.
Đơn vị thực hiện : Phòng Đầu tƣ-XDCB
Chủ nhiệm đề tài: Hoàng Tùng
Trần Việt Cường
Đoàn Tiến Dũng HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2012
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 3
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………
5
Chƣơng 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƢƠNG……………………
7
1.1 Khái niệm tiền lƣơng
7
1.2 Các chức năng tiền lƣơng
7
1.3 Các nguyên tắc trả lƣơng:
25
3.4.1 Nguyên tắc chung
25
3.4.2 Quy định hệ số mức độ hoàn thành công việc cá nhân
25
3.4.2.1 Hệ số mức độ hoàn thành công việc
25
3.4.2.2 Hệ số mức độ hoàn thành công việc trong trƣờng hợp đặc biệt
29
3.4.3 Xây dựng thang điểm làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành
theo hiệu quả công việc
29
3.4.3.1 Nguyên tắc
29
3.4.3.2 Điểm cộng
30
3.4.3.3 Điểm giảm trừ
58
3.4.3.3 Điểm tổng hợp
59
3.4.4 Phƣơng pháp quy đổi số điểm tổng hợp hàng tháng về các mức
độ hoàn thành theo hiệu quả công việc
59
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 4
3.4.4.1 Nguyên tắc
59
3.4.4.2 Phƣơng pháp quy đổi
60
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thị trƣờng Viễn thông cạnh tranh khốc liệt nhƣ hiện nay, việc doanh
nghiệp đƣa ra sản phẩm/dịch vụ với giá cạnh tranh, đúng thời điểm là nhân tố
quyết định sự thành công của các doanh nghiệp, góp phần chiếm lĩnh thị phần,
gia tăng lợi nhuận cũng nhƣ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đối với Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam nói chung và VNPT
Hà Nội nói riêng, để tạo ra sản phẩm/dịch vụ viễn thông thì công tác đầu tƣ
xây dựng cơ bản đóng vai trò hết sức quan trọng. Để sử dụng hiệu quả vốn đầu
tƣ, đẩy nhanh các thủ tục, sớm triển khai thi công công trình, đảm bảo chất
lƣợng, kịp thời đƣa công trình vào khai thác sử dụng, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng thì yếu tố năng suất lao động của các khâu trong quy trình đầu tƣ
có vai trò quyết định.
Qua nghiên cứu và thực tế triển khai cho thấy, cơ chế trả lƣơng có ảnh
hƣởng rất lớn đến năng suất lao động. Cơ chế trả lƣơng theo kiểu cào bằng,
bình quân chủ nghĩa, không tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động hăng say,
nhiệt tình đóng góp hết khả năng, công sức cho doanh nghiệp. Cơ chế trả
lƣơng theo năng suất, chất lƣợng công việc trong khối Đầu tƣ- xây dựng cơ
bản sẽ đem lại các yếu tố tích cực nhƣ sau:
+ Khuyến khích, khơi dậy tinh thần lao động, sáng tạo của CBCNV. Đặc
biệt tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm trong công việc của toàn thể CBCNV
đƣợc nâng cao một cách rõ rệt.
+ Phản ánh đúng quan hệ lao động, tiền lƣơng, góp phần tăng năng suất lao
động, hạn chế chẩy máu chất xám.
+ Điều hành, xử lý, tháo giỡ khó khăn cho các đơn vị một cách kịp thời,
đáp ứng hoặc rút ngắn thời gian quy định trong quy trình phối hợp giữa các
thúc đẩy tinh thần lao động tự giác, sáng tạo của CBCNV, làm đòn bẩy góp
phần hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch của Viễn thông Hà Nội trong lĩnh
vực Đầu tƣ-XDCB nói riêng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nói chung.
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. Lý luận chung về tiền lương
Chƣơng 2. Thực trạng công tác phân phối tiền lương của CBCNV khối đầu tư-
XDCB
Chƣơng 3. Xây dựng quy định đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công
việc, xác định hệ số lương khoán theo năng suất lao động cho
CBCNV khối Đầu tư-XDCB Viễn thông Hà Nội
Chƣơng 4. Xây dựng phần mềm tương tác hỗ trợ đánh giá, xếp loại mức độ
hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo năng suất
lao động
Chƣơng 5. Kết luận chung:
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 7
Chƣơng 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƢƠNG 1.1. Khái niệm tiền lƣơng
Tiền lƣơng là phạm trù kinh tế, chính trị xã hội. Nó không chỉ phản ánh
thu nhập thuần túy quyết định sự ổn định và phát triển của ngƣời lao động mà
còn là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội.
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, tiền lƣơng là một phần thu nhập
quốc dân, biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ, đƣợc nhà nƣớc phân phối có kế
hoạch cho ngƣời lao động, phù hợp với số lƣợng và chất lƣợng lao động của
mỗi ngƣời đã cống hiến. Tiền lƣơng phản ánh sự trả công cho ngƣời lao động
dựa trên nguyên tắc lao động nhằm tái sản xuất sức lao động.
thân mình.
- Vai trò quản lý lao động: doanh nghiệp sử dụng công cụ tiền lƣơng
không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngƣời lao động mà còn với
mục đích khác nữa là thông qua trả lƣơng để theo dõi, kiểm tra, giám sát ngƣời
lao động, đánh giá chất lƣợng ngƣời lao động, đảm bảo tiền lƣơng chi ra phải
có hiệu quả.
1.3. Các nguyên tắc trả lƣơng:
Tổ chức tiền lƣơng tốt có tác dụng trả lƣơng công bằng, hợp lý cho ngƣời
lao động, tạo tâm lý làm việc thoải mái, phấn khởi trong lao động sản xuất và
giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong quá trình sử dụng lao
động. Để đảm bảo việc tổ chức tiền lƣơng đƣợc thực hiện tốt và mang lại hiệu
quả kinh tế cao nhất cần thực hiện các nguyên tắc:
Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau.
Nguyên tắc này đƣa ra dựa trên quy luật phân phối theo lao động đảm bảo
công bằng trong việc trả lƣơng cho ngƣời lao động. Hai ngƣời có thời gian, tay
nghề và năng suất lao động nhƣ nhau thì phải đƣợc trả công nhƣ nhau. Trả
lƣơng ngang nhau cho lao động nhƣ nhau bao hàm ý nghĩa đối với những công
việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công
bằng, chính xác trong việc tính toán trả lƣơng.
Thực hiện tốt nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngƣời lao động hăng
hái tham gia vào quá trình sản xuất bằng tất cả những nỗ lực của họ, nâng cao
đƣợc năng suất lao động và hiệu quả công việc đến mức cao nhất mà họ có thể
đạt đƣợc, góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương
bình quân.
Đây là nguyên tắc quan trọng trong tổ chức tiền lƣơng, vì có nhƣ vậy mới
tạo cơ sở cho quá trình giảm giá thành, hạ giá bán và tăng tích luỹ. Có nhiều
yếu tố tác động đến quan hệ này.
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
- Điều kiện lao động:
Tiền lƣơng bình quân giữa các ngành, các bộ phận có điều kiện lao động
khác nhau cần có sự chênh lệch khác nhau. Công nhân làm việc trong điều
kiện nặng nhọc, độc hại phải đƣợc trả lƣơng cao hơn những ngƣời làm trong
những công việc bình thƣờng.
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 10
- Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân:
Những ngành chủ đạo, những bộ phận quan trọng có tính chất quyết định
đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, đến sự hƣng thịnh của doanh
nghiệp thì cần đƣợc đãi ngọ mức tiền lƣơng cao hơn nhằm khuyến khích ngƣời
lao động an tâm phấn khởi làm việc lâu dài trong các ngành nghề, bộ phận đó.
Sự khuyến khích này cũng phải phù hợp với yêu cầu của việc phân phối một
cách có kế hoạch trong thời kỳ phát triển kinh tế.
- Sự phân bố trong khu vực sản xuất:
Để thu hút, khuyến khích lao động làm việc ở vùng xa xôi hẻo lánh, điều
kiện khí hậu xấu, sinh hoạt đắt đỏ, đời sống gặp nhiều khó khăn cần phải có
chính sách tiền lƣơng thích hợp với những loại phụ cấp, ƣu đãi thích hợp.
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 11
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN PHỐI TIỀN LƢƠNG
CỦA CBCNV KHỐI ĐẦU TƢ-XDCB
2.1. Danh mục các văn bản quy định về phân phối tiền lƣơng của Viễn
thông Hà Nội:
- Quy chế phân phối tiền lƣơng cho tập thể, cá nhân Viễn thông Hà Nội
ban hành kèm theo Quyết định số: 288/QĐ-VTHN ngày 03/02/2009 của Giám
đốc Viễn thông Hà Nội.
2.2. Thực trạng công tác phân phối tiền lƣơng của CBCNV khối đầu tƣ-
x TL
min
)]
L
ngày
=
Ngày công chế độ/tháng
+ H
cb
: Hệ số lƣơng cấp bậc theo hệ thống thang lƣơng, bảng
lƣơng do Nhà Nƣớc qui định.
+ TL
cb
: Chỉ số tiền lƣơng tƣơng ứng với H
cb
= 1 và do Giám đốc
VTHN qui định tại từng thời kỳ.
+ H
pc
: Hệ số phụ cấp (các chế độ phụ cấp lƣơng do Nhà Nƣớc
qui định và đƣợc áp dụng tại VTHN).
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 12
+ TL
L
ki
=
x
(HP
hqi
x N
ti
)
Trong đó :
- L
ki
: Lƣơng khoán của cá nhân i.
- V
kth
: Quỹ lƣơng khoán của tập thể.
- HP
hqi
: Hệ số mức độ phức tạp công việc theo hiệu quả lao động của
cá nhân i.
- N
ti
: Ngày công thực tế của cá nhân i/tháng.
của họ. Do vậy không chỉ xem xét tiền lƣơng về mặt kinh tế mà phải tính toán
đến mặt xã hội của nó. Bởi vậy có thể khẳng định rằng, tiền lƣơng gắn với sự
phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, trả lƣơng đúng cho ngƣời lao động
chính là việc thực hiện đầu tƣ cho phát triển, góp phần quan trọng lành mạnh,
trong sạch đội ngũ cán bộ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu suất công
tác. Bảo đảm giá trị thực của tiền lƣơng và từng bƣớc cải tiến theo sự phát
triển kinh tế xã hội.
Với ý nghĩa nhƣ vậy tiền lƣơng không ngừng đƣợc đổi mới trong mỗi
doanh nghiệp nhằm ngày càng hoàn thiện hơn trong việc trả lƣơng cho cán bộ
công nhân viên, Nhà nƣớc ngày càng có những chính sách về tiền lƣơng nói
chung và tiền lƣơng điều chỉnh trong doanh nghiệp nói riêng thông qua các
nghị định, thông tƣ hƣớng dẫn việc trả lƣơng trong các doanh nghiệp. Qua
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 14
đó các doanh nghiệp cũng tự hoàn thiện các hình thức trả lƣơng ở đơn vị mình.
Bởi thực chất của việc hoàn thiện các hình thức trả lƣơng chính là:
- Thực hiện trả đúng, trả đủ với số lƣợng và chất lƣợng công việc thực tế
hoàn thành của mỗi thành viên trong doanh nghiệp.
- Hoàn thiện sự công bằng trong trả lƣơng giữa các CBCNV trong doanh
nghiệp Nhà nƣớc.
- Chính là trả lƣơng cho chất xám của ngƣời lao động đã chi phí trong
hoạt động của mình trong khi nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển nhƣ
hiện nay.
- Để nâng cao đời sống, nhu cầu vật chất và tinh thần của ngƣời lao động
ngày càng tiến bộ.
Tất cả những vấn đề đó không nằm ngoài mục đích làm rõ hơn giá trị
đích thực của lao động, tạo động lực kích thích ngƣời lao động không ngừng
học hỏi để nâng cao trình độ, ngày một hoàn thiện và hoàn thiện tốt hơn công
việc của mình, mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và cũng là cho chính
̣
nh số : 412/QĐ-
VTHN-TCCB nga
̀
y 02/02/2010 và sửa đổi theo các Quyết định số : 4085/QĐ-
VTHN-TCCB nga
̀
y 6/11/2010, 2194/QĐ-VTHN-TCCB nga
̀
y 01/07/2011 của
Giám đốc Viễn thông Hà Nội. Giảm thiểu văn bản tồn đọng quá hạn.
- Làm đòn bẩy góp phần đẩy nhanh tiến độ dự án, hoàn thành các nhiệm vụ
về lĩnh vực Đầu tƣ- xây dựng cơ bản nói riêng và các chỉ tiêu sản xuất kinh
doanh của Viễn thông Hà Nội nói chung.
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 16
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC, XÁC ĐỊNH HỆ SỐ LƢƠNG KHOÁN
THEO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CHO CBCNV KHỐI ĐẦU TƢ-XDCB
VIỄN THÔNG HÀ NỘI
3.1. Nguyên tắc tính toán:
- Toàn bộ tiền lƣơng khoán đƣợc giao theo kế hoạch, sau khi đã trừ hệ số
của trƣởng đơn vị (Lãnh đạo VNPT Hà Nội và LĐ các đơn vị trực tiếp đánh
giá) và các trƣờng hợp đặc biệt khác sẽ đƣợc phân bổ cho CBCNV (bao gồm
cả các phó đơn vị) theo hệ số mức độ phức tạp công việc và mức độ hoàn
thành công việc (năng suất lao động) của từng cá nhân trong tháng.
- Mức độ hoàn thành công việc trong tháng trƣớc liền kề là cơ sở để xác
định lƣơng khoán cho tháng tiếp theo.
LKCi
- Hệ số mức độ phức tạp công việc chuẩn ngƣời thứ i
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 17
K
i
-Hệ số mức độ hoàn thành công việc cá nhân của ngƣời thứ i trong tháng
trƣớc liền kề
K
qđ
- Hệ số quy đổi xác định theo công thức sau đây
K
qđ
=
1
1
*
m
BLKP LKĐ
n
LK
J
Ci i
KH
H H
LKCSi
=[ H
LKP
-H
LKĐBJ
] / [Số lƣợng chuyên viên trong đơn vị]
Lãnh đạo đơn vị có thể điều chỉnh hệ số lƣơng khoán các nhóm chức
danh cho phù hợp với mức độ phức tạp công việc của CBCNV trong đơn vị.
Hàng quý, Lãnh đạo đơn vị phối hợp với Chi bộ, Công đoàn cùng cấp
xem xét hệ số phức tạp công việc chuẩn của từng CBCNV, đảm bảo tính công
bằng, công khai, dân chủ. Trƣờng hợp liên tục không hoàn thành nhiệm vụ
trong 2 tháng sẽ bị xếp hệ số mức độ phức tạp công việc thấp hơn liền kề. Khi
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 18
đó sẽ nâng hệ số mức độ phức tạp công việc của CBCNV có tổng số điểm cao
nhất trong 2 tháng đó để thay thế vị trí Chuyên viên đó (trƣờng hợp tổng số
điểm trong 2 tháng ngang bằng nhau thì ƣu tiên Chuyên viên theo thứ tự ƣu
tiên sau: Có tổng số điểm cao nhất trong 3 tháng, 6 tháng, 1 năm).
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 19
Ví dụ 1: Hệ số mức độ phức tạp theo hiệu quả công việc chuẩn quy định tại
phụ lục 2, 3 quyết định 288/QĐ-VTHN.
STT
NHÓM/CHỨC DANH
HỆ SỐ
MỨC ĐỘ
PHỨC TẠP
CÔNG
9
Kế toán trƣởng Đơn vị trực thuộc VTHN loại 3
5,75
III
Nhóm Chuyên gia:
-
10
Chuyên gia khối Quản lý VTHN:
-
- Loại 1
5,88
- Loại 2
5,58
- Loại 3
5,30
11
Chuyên gia các đơn vị trực thuộc VTHN:
-
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 20
- Loại 1
5,58
- Loại 2
5,33
- Loại 3
5,00
12
Chuyên viên các đơn vị Phòng, Ban, khối Quản lý
VTHN
Cán sự, kỹ thuật viên các đơn vị trực thuộc VTHN
-
- Loại 1
3,60
- Loại 2
3,30
- Loại 3
3,10
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 21
Ví dụ 2: Phân loại chuyên viên, kỹ thuật viên theo Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của Chuyên viên, Kỹ thuật viên
ban hành kèm theo Quyết định số: 289/QĐ-VTHN ngày 03 tháng 02 năm 2009
Chức
danh
Phân loại
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Chuyên
viên
- Đảm nhiệm các công việc thuộc lĩnh vực
hoạt động chính của đơn vị;
- Có trình độ chuyên môn cao, ngành nghề đã
đào tạo đúng công việc đang làm;
- Có thể làm việc độc lập, tự chịu trách nhiệm
về công việc của mình và hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ;
- Nắm vững khoa học quản lý thuộc lĩnh vực
- Có trình độ tổng hợp, tổ
chức chỉ đạo triển khai
nghiệp vụ nhanh;
- Viết các văn bản hƣớng
dẫn (nếu cần), hƣớng dẫn
các đơn vị thực hiện;
- Tổng hợp và làm các báo
cáo chuyên môn (nếu
cần);
- Xây dựng kế hoạch ngắn
hạn, các phƣơng án, đề
án để thực hiện và triển
khai thực hiện các kế
hoạch, phƣơng án, đề án
phục vụ sản xuất, kinh
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 22
- Tổ chức thực hiện, hƣớng dẫn, theo dõi, kiểm
tra nghiệp vụ và đề xuất những biện pháp chỉ
đạo, uốn nắn những sai lệch trong việc thực
hiện nhiệm vụ;
- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực
hiện các công việc đƣợc phân công có kết
quả xuất sắc;
- Chủ trì giải quyết hoặc tổ chức thực hiện cải
tiến, đổi mới khoa học - kỹ thuật;
- Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài
hạn, các phƣơng án, đề án để thực hiện và
triển khai thực hiện các kế hoạch, phƣơng án,
kinh doanh của đơn vị;
- Có trình độ đại học làm đúng chuyên
ngành đào tạo;
- Có ít nhất 1 ngoại ngữ tiếng anh trình
độ B trở lên (trƣờng hợp đặc biệt có thể
nợ trình độ tiếng anh bằng B trong thời
gian 6 tháng kể từ khi thực hiện Quy
chế);
doanh của đơn vị thuộc
chuyên môn của mình
đảm nhiệm khi cần thiết;
- Tham gia xây dựng các
quy trình, quy định, các
đề án phục vụ sản xuất
kinh doanh thuộc chuyên
môn mình đảm nhiệm;
- Tham gia nghiên cứu các
đề tài khoa học hoặc các
công trình phục vu cho
việc phát triển SXKD của
đơn vị khi cần thiết;
- Có trình độ chuyên môn
đào tạo từ cao đẳng trở
lên và làm đúng ngành
nghề đào tạo;
- Có ít nhất 1 ngoại ngữ
tiếng anh trình độ A trở
lên (trƣờng hợp đặc biệt
có thể nợ trình độ tiếng
anh bằng A trong thời
- Phải có ít nhất 3 năm công tác trở lên trong
Ngành
- Phải có ít nhất 3 năm công tác trở lên
trong Ngành;
- Mức độ phức tạp ít hơn loại 1.
Ngành;
- Mức độ phức tạp ít hơn
loại 2.
Quy định đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành công việc, xác định hệ số lương khoán theo NSLĐ P. Đầu tư-XDCB
Trang 24
Kỹ
thuật
viên
- Đảm nhiệm các công việc thuộc lĩnh vực
hoạt động chính của đơn vị;
- Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, nghiệp vụ
chuyên môn một cách thành thạo và hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ;
- Hƣớng dẫn, theo dõi, kiểm tra để bảo đảm
các hoạt động sản xuất, kinh doanh đƣợc
thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm kỹ
thuật, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn, định
mức, kỹ thuật an toàn lao động;
- Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
- Đảm nhiệm các công việc thuộc lĩnh
vực hoạt động chính của đơn vị;
3.4.1. Nguyên tắc chung:
Mỗi công việc hoàn thành trong tháng sẽ đƣợc lãnh đạo đơn vị chấm
điểm. Trƣờng hợp vi phạm nội quy lao động, không hoàn thành công việc
trong thời gian quy định, phải điều chỉnh lại văn bản đã ban hành sẽ bị trừ
điểm. Tổng số điểm thực hiện trong tháng sẽ đƣợc quy về các mức độ hoàn
thành công việc, từ đó xác định hệ số mức độ hoàn thành công việc của cá
nhân K
i
.
Căn cứ quy chế phân phối tiền lƣơng theo quyết định số 288/QĐ-VTHN
ngày 3/2/2009, mức độ hoàn thành công việc cá nhân đƣợc xếp theo 4 mức
sau:
- Mức 1: Không hoặc liên tục không hoàn thành nhiệm vụ trong tháng.
- Mức 2: Hoàn thành nội dung công việc, không vi phạm kỷ luật sản
xuất và kỷ luật lao động.
- Mức 3: Hoàn thành vƣợt mức nội dung hoặc khối lƣợng công việc
đƣợc giao và không vi phạm kỷ luật sản xuất, kỷ luật lao động, chấp hành tốt
thể lệ, thủ tục quy trình quy phạm kỹ thuật.
- Mức 4: Hoàn thành suất sắc, vƣợt mức nội dung hoặc khối lƣợng công
việc, có sáng kiến cải tiến, làm lợi cho tập thể hoặc giải quyết nội dung công
việc phức tạp tháo gỡ khó khăn cho tập thể đồng thời không vi phạm kỷ luật
sản xuất, kỷ luật lao động.
Tùy theo đặc điểm của từng đơn vị, các đơn vị có thể điều chỉnh số bậc
mức độ hoàn thành công việc để đánh giá sát hơn công việc thực hiện của từng
cá nhân.
3.4.2. Quy định hệ số mức độ hoàn thành công việc cá nhân:
3.4.2.1. Hệ số mức độ hoàn thành công việc:
Theo phụ lục 3 “Bảng quy định hệ số mức độ phức tạp theo hiệu quả công
việc” ban hành kèm theo quyết định số 288/QĐ-VTHN ngày 3/2/2009 của
Viễn thông Hà Nội, hệ số mức độ phức tạp theo hiệu quả công việc của một số