Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học ngành báo chí - truyền thông ở Việt Nam - Pdf 25

1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong chuỗi các hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục, đánh
giá ngoài (cấp trường và cấp chương trình) là một khâu quan trọng,
một công cụ hữu hiệu nhằm giúp tổng thể nhà trường hay từng khoa
đào tạo nhìn nhận những vấn đề còn tồn tại của mình, từ đó tìm ra
hướng ngăn ngừa và khắc phục những tồn tại đó. Ở Việt Nam đánh
giá chất lượng chương trình đào tạo đã được thực hiện ở một số
trường đại học như 02 đại học Quốc gia, đại học Cần Thơ, đại học
Bách khoa, đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh với một số
ngành đào tạo nhưng chưa được tiến hành ở ngành báo chí - truyền
thông khi mà trên thế giới, báo chí - truyền thông được coi là quyền
lực thứ tư trong các quyền lực của một quốc gia.
Do đặc trưng của báo chí - truyền thông là cung cấp thông tin và
định hướng dư luận xã hội nên báo chí - truyền thông đã và đang tiếp
tục khẳng định vị thế quan trọng trong đời sống xã hội hiện đại. Rõ ràng,
một chương trình đào tạo báo chí - truyền thông có chất lượng sẽ là yếu
tố căn bản quyết định đến chất lượng những người làm công tác báo chí
- truyền thông.
Khác hẳn với các chương trình đào tạo đại học thuộc khối khoa
học xã hội - nhân văn là đào tạo ra những nhà nghiên cứu, những
người làm thầy, đào tạo cử nhân báo chí - truyền thông là đào tạo ra
những người làm thợ (thợ viết, thợ bình luận, thợ truyền thông…)
với các kỹ năng chuyên biệt của người làm báo. Do vậy việc xây
dựng bộ bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo
riêng đặc thù của ngành báo chí - truyền thông là hết sức cần thiết.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và những định hướng về hoạt động
đào tạo cử nhân báo chí - truyền thông của Đảng và nhà nước ta giai
đoạn hiện nay, tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng tiêu

3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Khảo sát ý kiến nhà tuyển dụng trên địa bàn Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh về thực trạng chất lượng đào tạo cử nhân báo chí -
truyền thông ở Việt Nam làm luận cứ thực tiễn xây dựng tiêu chuẩn
đánh giá chương trình đào tạo ngành báo chí - truyền thông ở bậc đại
học tại Việt Nam vào cuối năm 2013.
- Khảo sát ý kiến của giảng viên báo chí - truyền thông ở 02
trường đại học Khoa học xã hội nhân văn Quốc gia, Học viện Báo
chí và Tuyên truyền, Đại học khoa học Huế, Đại học sư phạm Đà
Nẵng về mức độ cần thiết của các tiêu chuẩn vào giữa năm 2014
3
- Sử dụng một số tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn đã đề xuất để thử
đánh giá chất lượng chương trình đào tạo báo chí - truyền thông bậc
đại học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền vào giữa năm 2014
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Yêu cầu về chất lượng cử nhân báo chí - truyền thông của nhà
sử dụng lao động hiện nay ở Việt Nam?
- Mô hình đảm bảo chất lượng đào tạo đại học báo chí - truyền
thông ở Việt Nam gồm những thàng tố gì?
- Nội dung bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào
tạo đại học ngành báo chí - truyền thông ở Việt Nam?
- Các đánh giá, nhận xét về bộ tiêu chuẩn/tiêu chí đánh giá
chương trình đào tạo báo chí - truyền thông ở Việt Nam?
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính
- Phân tích, tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan
đến việc đánh giá chất lượng chương trình đào tạo, xây dựng tiêu
chuẩn đánh giá chương trình đào tạo, trưng cầu ý kiến của nhà sử
dụng lao động, giảng viên báo chí - truyền thông.
- Phỏng vấn sâu đại diện 05 cơ sở báo, đài về hoạt động đào tạo

8. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình của tác
giả, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục, nội dung chính của luận
án được kết cấu làm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 3: Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào
tạo đại học báo chí - truyền thông ở Việt Nam
Chương 4: Ý kiến đánh giá về bộ tiêu chuẩn đánh giá chương
trình đào tạo đại học báo chí - truyền thông ở Việt Nam

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1.1. Đôi nét về lịch sử đào tạo báo chí-truyền thông ở trong nƣớc
Đào tạo phóng viên báo chí - truyền thông chuyên nghiệp ở
Việt Nam hiện nay được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho 05 trường
đại học và học viện thực hiện: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Khoa Báo chí - Truyền thông ĐH Khoa học xã hội và nhân văn, ĐH
QG Hà Nội , Khoa Báo chí ĐH Khoa học xã hội và nhân văn TP Hồ
Chí Minh, Khoa Báo chí - Truyền thông ĐH Khoa học Huế, Ngành
Báo chí ĐH Sư phạm Đà Nẵng .
5
1.2. Tổng quan các nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn đánh giá
chất lƣợng chƣơng trình đào tạo báo chí - truyền thông
1.2.1. Nguồn gốc đánh giá chất lƣợng chƣơng trình đào tạo
1.2.2. Các nghiên cứu về xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất
lƣợng đào tạo
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí, bộ chỉ số đánh giá chất
lượng cho từng chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học trong
giáo dục đại học của các tác giả có Cave et al., (1988); Johnes and

- Nghiên cứu về mô hình đảm bảo chất lượng chương trình đào
tạo và đối sánh chất lượng các chương trình đào tạo của Việt Nam
với các trường đại học trong khu vực: Nguyễn Quý Thanh (2014).
- Nghiên cứu về xây dựng mô hình đánh giá chương trình đào
tạo: Nguyễn Chí Hòa (2008); Nguyễn Doãn Đãi (2008), Tôn Quang
Cường (2012).
- Nghiên cứu về đánh giá chương trình đào tạo theo hướng tiếp
cận phát triển CDIO ở Việt Nam: Lê Đức Ngọc (2010), Trần Hữu
Hoan (2010).
- Nghiên cứu về các cách tiếp cận trong đánh giá có tác giả:
Phạm Xuân Thanh (2005), Ngô Doãn Đãi (2005).
1.2.3.2. Các nghiên cứu về đánh giá chƣơng trình đào tạo báo chí -
truyền thông
- Nghiên cứu về tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo báo chí -
truyền thông có: Guy Berger & Corinne Matras (2007); Hoàng Đình
Cúc (2010),
- Nghiên cứu về đánh giá chương trình đào tạo báo chí - truyền
thông của các tổ chức: Hội đồng kiểm định giáo dục báo chí truyền
thông ACEJMC - Hoa Kỳ; Tổ chức kiểm định báo chí truyền thông
BJTC - Anh; Hội đồng Quốc gia về đào tạo báo chí truyền thông
NCTJ - Anh; Tổ chức văn hóa, khoa học giáo dục liên hợp quốc -
UNESCO;
Kết luận chƣơng 1
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, với đặc trưng của
báo chí - truyền thông là cung cấp thông tin và định hướng dư luận
xã hội, người làm báo đóng vai trò quyết định trong chất lượng thông
tin cung cấp. Mặc dù chương trình đào tạo báo chí - truyền thông ở
Việt Nam được thực hiện sớm nhất tại Học viện Báo chí và Tuyên
truyền với lịch sử hơn 50 nay nhưng chúng ta chưa có một nghiên
cứu nào về đánh giá chất lượng chương trình đào tạo này một cách

thân nội hàm khái niệm có sự giao thoa.
Với luận án này, tác giả sử dụng khái niệm tiêu chuẩn để đánh
giá chương trình đào tạo đại học báo chí - truyền thông như là mức
độ yêu cầu và điều kiện mà chương trình đào tạo đại học ngành báo
chí - truyền thông cần đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn
chất lượng giáo dục.

8
2.1.4. Đánh giá
Là một quá trình thu thập thông tin một cách có hệ thống và
đưa ra những nhận định dựa trên các thông tin thu được.
Đánh giá là việc căn cứ vào các số đo và các tiêu chí để xác
định năng lực và phẩm chất của sản phẩm đào tạo để nhận định, phán
đoán và đề xuất các quyết định nhằm không ngừng nâng cao chất
lượng sản phẩm.
2.1.5. Chƣơng trình đào tạo
Là nội dung, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt
động học thuật của một đơn vị đào tạo (thường là cấp khoa hoặc bộ
môn tuỳ theo cơ cấu tổ chức của từng đơn vị) đang triển khai để đào
tạo một ngành học trong một bậc học nhất định, thường được ký hiệu
bằng mã ngành”
2.1.6. Đánh giá chất lƣợng chƣơng trình đào tạo
Là một nghiên cứu hệ thống sử dụng các biện pháp đo lường để
đánh giá và phân tích việc thực hiện chương trình đã đạt đực mục tiêu
đề ra ở mức nào. Kết nối nhân quả các hoạt động của chương trình với
kết quả đầu ra và làm rõ các lí do dẫn đến những kết quả này (GAO).
2.1.7. Mục đích của đánh giá chƣơng trình đào tạo
Đánh giá chất lượng chương trình có thể được tiến hành do một
hoặc một số nguyên nhân sau: Khai sáng, giải trình, hoàn thiện chương
trình, làm sáng tỏ chương trình, phát triển chương trình… Đánh giá

- Tổ chức kiểm định báo chí - truyền thông BJTC - Anh
- Hội đồng Quốc gia về đào tạo báo chí - truyền thông NCT-Anh
- Đánh giá chất lượng đào tạo báo chí - truyền thông ở Châu Phi
2.2.2. Các bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng trƣờng và chất
lƣợng chƣơng trình đào tạo đại học của Việt Nam
- Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học.
- Bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đạo tạo giáo viên trung
học phổ thông trình độ đại học.
- Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình giáo dục sư
phạm kỹ thuật công nghiệp trình độ đại học.
- Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình giáo dục
ngành giáo dục Tiểu học trình độ cao đẳng.
2.2.3. Chủ trƣơng Đảng, Nhà nƣớc Việt Nam về đào tạo báo chí -
truyền thông
- Chỉ thị 22- CT/TƯ “Tiếp tục đổi mới và tăng cường sự lãnh
đạo, quản lý công tác báo chí, xuất bản”;
Nghị quyết 16-NQ/TƯ khóa IX “Về nhiệm vụ chủ yếu của công
tác tư tưởng, lý luận trong tình hình mới”. trong đó nhấn mạnh đến
yêu cầu “nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền cổ
động, báo chí - xuất bản, văn hoá - văn nghệ, thông tin đối ngoại”;
10
- Thông báo kết luận số 162 - TB/TƯ Bộ Chính trị ra ngày 01 -
12 - 2004 “Về một số biện pháp tăng cường quản lý báo chí mới”;
- Thông báo kết luận số 41-TB/TƯ Bộ Chính trị ngày 11/10/ 2006.
“Công tác quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ …”;
- Thông báo kết luận số 68 - TB/TƯ ngày 30 - 3 - 2007, Bộ
Chính trị ban hành tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự
quản lý của Nhà nước đối với báo chí.
2.2.4. Chất lƣợng và yêu cầu về chất lƣợng đào tạo cử nhân báo
chí - truyền thông từ ý kiến của nhà sử dụng lao động

truyền thông được hoàn thiện theo từng bước sau đây:
Vòng 1: Tác giả đề xuất bộ tiêu chuẩn đánh giá gồm 10 tiêu
chuẩn và xin ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực đo lường đánh giá giáo
dục về mức độ cần thiết của 10 tiêu chuẩn.
Vòng 2: Sau khi có kết quả ý kiến của chuyên gia kết hợp với
phỏng vấn sâu một số đại diện nhà sử dụng lao động bộ tiêu chuẩn
được điều chỉnh còn 08 tiêu chuẩn.
Vòng 3: Xin ý kiến giảng viên báo chí - truyền thông, những đối
tượng tham gia xây dựng chương trình đào tạo báo chí - truyền thông
về mức độ cần thiết của 8 tiêu chuẩn (55 tiêu chí)
Vòng 4: Gửi bộ 8 tiêu chuẩn đến các trường đại học, học viện
đào tạo đại học báo chí - truyền thông ở Việt Nam để các trường tự
chấm điểm chất lượng theo các tiêu chuẩn đó.
Vòng 5: Áp dụng thử một số tiêu chí đánh giá để tự đánh giá
chương trình đào tạo đại học báo chí - truyền thông ở Học viện báo
chí và Tuyên truyền.
12
3.1. Một số bộ tiêu chuẩn đánh giá chƣơng trình đào tạo trên thế
giới và khả năng áp dụng vào Việt Nam
3.1.1. Bộ tiêu chuẩn đánh giá chƣơng trình đào tạo của các nƣớc
khu vực châu Á AUN
3.1.2. Bộ tiêu chuẩn ABET
3.1.3. Bộ tiêu chuẩn AACSB
3.2. Mô hình tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng chƣơng trình đào
tạo giáo viên ở Việt Nam
3.2.1. Bảng so sánh các tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng chƣơng
trình đào tạo giáo viên của Việt Nam
3.2.2. Mô hình đảm bảo chất lƣợng chƣơng trình giáo dục đại
học
3.3. Chuẩn đầu ra chƣơng trình đào tạo báo chí - truyền thông

báo chí - truyền thông hiểu và thực hiện được
các trách nhiệm và quyền báo chí.
1.2: Chuẩn đầu ra của chương trình được trình
bày rõ ràng, nêu rõ các yêu cầu về chuẩn kiến
thức: kiến thức chung về văn hóa xã hội, kiến
thức về báo chí - truyền thông, kỹ năng: phát
hiện đề tài, khai thác thông tin, viết tin bài, biên
tập, phỏng vấn, sản xuất chương trình…, thái
độ: biết và thực hiện trách nhiệm đạo đức nghề
nghiệp nhà báo.
1.3: Chuẩn đầu ra được xây dựng căn cứ vào
yêu cầu sử dụng nhân lực và được sử dụng làm
căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo báo chí
- truyền thông. Thành phần tham gia xây dựng
chuẩn đầu ra gồm: giảng viên báo chí - truyền
thông, đại diện các cơ quan báo chí, đài phát
thanh - truyền hình.
14
1.4: Mục tiêu và chuẩn đầu ra đều nhằm thúc
đẩy quá trình học tập suốt đời của sinh viên.
2
Chƣơng
trình đào
tạo và
giảng dạy
2.1: Nhà trường có chương trình chi tiết cho
từng chuyên ngành đào tạo: chuyên ngành báo
in, báo ảnh, phát thanh, truyền hình
2.2: Chương trình chi tiết đều hướng đến chuẩn
đầu ra của chương trình và nhằm hỗ trợ sinh

2.9: Các môn học được thiết kế nhằm chuyển tải
các kiến thức lý thuyết, kinh nghiệm thực tế
thành kỹ năng của người học để đạt được chuẩn
đầu ra.
3
Hoạt động
dạy, học
và kiểm
tra đánh
giá trong
triển khai
chƣơng
trình đào
tạo
3.1: Khoa/ bộ môn có lịch giảng dạy rõ ràng cho
từng học kỳ, phù hợp với chiến lược nâng cao
chất lượng dạy và học của nhà trường.
3.2: Khoa/ bộ môn có lịch giảng dạy rõ ràng cho
từng học kỳ, phù hợp với chiến lược nâng cao
chất lượng dạy và học của nhà trường.
3.3: Quá trình dạy và học lấy sinh viên làm
trung tâm, nhằm giúp sinh viên chủ động chiếm
lĩnh kiến thức nền và kiến thức chuyên ngành.
3.4: Nhà trường, khoa có sự phối hợp với các
tòa soạn báo, tạp chí, đài phát thanh - truyền
hình, đơn vị truyền thông để giảng dạy các môn
chuyên ngành báo chí - truyền thông, thực hành,
thực tập.
3.5: Nhà trường, khoa chú trọng tổ chức cho
sinh viên thực hành kỹ năng chung của người

trung gian qua các dạng thức văn nói, văn viết,
hình ảnh.
4.2: Các sản phẩm nghiên cứu và phát triển học
thuật trong lĩnh vực báo chí - truyền thông được xã
hội hóa và áp dụng trở lại để cải tiến chất lượng dạy
và học hoặc để phát triển ngành báo chí - truyền
thông.
4.3: Trường/ khoa có các hoạt động hợp tác với
các cơ sở đào tạo báo chí - truyền thông khác
trong nước để triển khai các hoạt động giảng dạy
và nghiên cứu khoa học.
4.4: Trường/ khoa có các hoạt động hợp tác với
các cơ sở đào tạo báo chí - truyền thông nước
ngoài trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
4.5: Trường/ khoa có các ấn phẩm nghiên cứu khoa
học của giảng viên, sinh viên và được công bố định
kỳ.
17
5
mô đào tạo.
6
Sinh viên
và các hoạt
động hỗ
trợ sinh
viên
6.1: Sinh viên được tuyển chọn công bằng khách
quan (có năng khiếu báo chí).
6.2: Sinh viên được giải quyết các chế độ, chính
sách kịp thời và theo đúng quy định.
6.3: Sinh viên được cung cấp thông tin về toàn
bộ chương trình, khoá học.
6.4: Sinh viên được tham gia các hoạt động khoa
18
học: Nghiên cứu khoa học, tham luận hội thảo,
tham dự hội thảo khoa học về báo chí - truyền
thông.
6.5: Sinh viên được khuyến khích sáng tác tác
phẩm báo chí.
6.6: Sinh viên được rèn luyện bồi dưỡng tư
tưởng chính trị, đạo đức người làm báo.
6.7: Sinh viên có môi trường học tập tốt (môi
trường tự nhiên, môi trường xã hội).
6.8: Sinh viên được lấy ý kiến phản hồi về: chất
lượng môn học, cơ sở vật chất hỗ trợ đào tạo,
chất lượng phục vụ…).
6.9: Sinh viên được khuyến khích tham gia các
hoạt động đoàn thể, xã hội, câu lạc bộ báo chí.
7

động đảm
bảo chất
lƣợng,
đánh giá
và phản
hồi của các
bên liên
quan
8.1: Có các chính sách, quyết định thực hiện
chương trình theo hướng cải tiến chất lượng.
8.2: Có thông tin phản hồi về chương trình đào
tạo của nhà tuyển dụng (ý kiến phản hồi của cán
bộ quản lý tòa soạn báo, tạp chí, công ty truyền
thông, đài phát thanh - truyền hình…).
8.3: Có thông tin phản hồi về chương trình đào
tạo báo chí - truyền thông của sinh viên.
8.4: Có thông tin phản hồi về chương trình đào
tạo của cựu sinh viên báo chí - truyền thông.
8.5: Có thông tin phản hồi về chương trình đào
tạo của giảng viên tham gia giảng dạy chương
trình đào tạo báo chí - truyền thông.
8.6: Có thông tin phản hồi về chương trình đào
tạo của cán bộ, nhân viên tham gia chương trình
đào tạo báo chí - truyền thông.

3.4.3. Hƣớng dẫn tìm minh chứng cho các tiêu chuẩn/tiêu chí
Kết luận chƣơng 3
Chương 3 tác giả đã xây dựng được mô hình các thành tố đảm
bảo chất lượng chương trình đào tạo đại học báo chí - truyền thông
và đề xuất bộ tiêu chuẩn đánh giá chương trình đào tạo báo chí -

- Tiêu chí 3.2: Khoa/ bộ môn có lịch giảng dạy rõ ràng cho từng
học kỳ, phù hợp với chiến lược nâng cao chất lượng dạy và học của nhà
trường là tiêu chí có số giảng viên cho là không cần thiết nhiều nhất
7.7%. Như vậy, tiêu chí này có thể bỏ đi hoặc giữ lại đều không ảnh
hưởng đến mức độ cần thiết chung của cả bộ tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn 1 và tiêu chuẩn 5 không có ai chọn ở mức 01, số
người chọn ở mức 4 và mức 5 cũng tương đối ngang bằng tương ứng
với tỉ lệ trên, dưới 40%.
- Tiêu chuẩn 8 của bộ tiêu chuẩn đánh giá có số người chọn
mức cần thiết 3 theo thang đánh giá nhiều nhất chiếm tỉ lệ hơn 20%.
21
4.2. Mức độ phù hợp của bộ tiêu chuẩn đánh giá chƣơng trình
đào tạo đại học báo chí - truyền thông với mô hình đã đề xuất
4.2.1. Đối tƣợng thử nghiệm
Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại
học báo chí - truyền thông ở Việt Nam gồm 08 tiêu chuẩn, 55 tiêu
chí và các chỉ báo, chỉ số.
4.2.2. Phạm vi thử nghiệm
05 trường đại học, học viện đào tại đại học báo chí - truyền
thông: Học viện Báo chí và Tuyên truyền, ĐH Khoa học xã hội nhân
văn - ĐHQG Hà Nội, ĐH Khoa học xã hội nhân văn - ĐHQG Thành
phố Hồ Chí Minh, ĐH Khoa học - Huế , ĐH Sư phạm - ĐH Đà
Nẵng.
4.2.3. Phƣơng pháp thử nghiệm
Gửi công văn đến 05 trường kèm theo bảng nghiệm kê để tự
trường cho điểm 8 tiêu chuẩn, 55 tiêu chí đã đề xuất ở mục 3 chương
2 của luận án. Thang điểm được tính theo thang điểm 05.
- Từ 01 đến cận 03 là KHÔNG ĐẠT
Điểm 1: Nhà trường chưa thực hiện được các yêu cầu của tiêu chí
Điểm 2: Nhà trường đã triển khai thực hiện và gần đạt được các nội

3.45
3.45
3
Tiêu chuẩn 3
3.44
4
3.67
3.22
3.22
4
Tiêu chuẩn 4
3.80
3.8
3.6
2.80
2.2
22
5
Tiêu chuẩn 5
3.63
4
3.5
3.00
3.12
6
Tiêu chuẩn 6
3.78
4.1
3.7
3

Thứ tư, nếu như xét trên bình diện điểm trung bình của từng
tiêu chuẩn thì chương trình đào tạo ngành báo chí - truyền thông của
các trường đại học Việt Nam đều đạt yêu cầu nhưng nếu xét cụ thể
từng tiêu chí thì không phải cả 55 tiêu chí nhà trường đầu đạt ở mức
Đạt và Xuất sắc, ví dụ tiêu chí 3.2: Tổ chức và quản lý các hoạt động
dạy và học được thực hiện theo hình thức tích lũy tín chỉ Học viện
Báo chí và Tuyên truyền chưa triển khai nên không đạt.
4.3. Sử dụng một số tiêu chí thử nghiệm đánh giá tại Học viện
Báo chí và Tuyên truyền
Kết luận chƣơng 4
Chương 04 tập trung hoàn thiện bộ tiêu chuẩn qua việc hỏi ý
kiến của giảng viên báo chí - truyền thông về mức độ cần thiết của
các tiêu chuẩn, tiêu chí và kết quả tự đánh giá cho điểm của cơ sở
đào tạo theo những tiêu chuẩn tiêu chí đã xây dựng cũng như tự đánh
giá một số tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn tại học viện Báo chí và Tuyên
truyền.
23
KẾT LUẬN
Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học
báo chí - truyền thông được xây dựng sẽ có vai trò tác động trực tiếp,
sâu sắc, quyết định tới chất lượng cử nhân báo chí - truyền thông Việt
Nam trong tương lai. Hơn thế nữa, bộ tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ
sở nghiên cứu một cách có hệ thống về mặt lý luận và thực tiễn nên đảm
bảo về tính khoa học và độ giá trị cao khi thực hiện đánh giá.
Nghiên cứu có 2 đối tượng trực tiếp là tiêu chuẩn đánh giá và
chương trình đào tạo vì vậy nghiên cứu tập trung vào khảo sát các
khách thể là những người xây dựng chương trình đào tạo gồm: giảng
viên báo chí - truyền thông và người sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động nguồn nhân lực nhân báo chí - truyền
thông không ai các chính là các tòa soạn báo, tạp chí, đài phát thanh -

quanh điểm 3 và điểm 4.
Tóm lại, kết quả nghiên cứu thu được cho thấy bộ tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng được xây dựng hoàn toàn phù hợp với mô hình
các thành tố đã đề xuất trước đó. Phần tự đánh giá chất lượng một số
tiêu chí tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền một lần nữa khẳng
định việc đánh giá theo bộ tiêu chuẩn cũng rất dễ dàng không có khó
khăn gì. Đề tài nghiên cứu đã trả lời được tất cả các câu hỏi nghiên
cứu đặt ra. Thiết nghĩ, bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương
trình đào tạo, sản phẩm chính của đề tài nghiên cứu đến nay có thể
áp dụng vào đánh giá chất lượng chương trình đào tạo đại học báo
chí - truyền thông ở Việt Nam hiện nay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status