Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất fucoidan từ một số loài rong nâu phổ biến tại khánh hòa - Pdf 41

B õ CIẢO VÀ ĐẢO TAO




TR Ư Ờ N G DẠI HỌC NHA TR A N G

NGUYỄN THỊ MINH TÙY

NGHIÊN CỨU XÂY DỤNG
QUY TRÌNH SẢN XUẤT FUCOIDAN TỪ
MỘT SÓ LOÀI RONG NÂU PHỐ BIẾN
TẠI KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN T H Ạ C s ĩ K Ỹ TH U Ậ T

Nha T r a n g -2013


B õ GIẢO VÀ ĐẢO TAO




TR Ư Ờ N G DẠI HỢC NHA TR A N G

NGUYỄN THỊ MINH TÙY

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG
QUY TRÌNH SẢN XUẤT FUCOIDAN TÙ
MỘT SÓ LOÀI RONG NÂU PHỎ BIÉN

Sự biết ơn sâu sắc nhất tôi xin được giành cho thầy: TS. Vũ Ngọc Bội - Trương
khoa Công nghệ Thực phẩm và TS. Nguyền Duy Nhứt - Phó phòng Hóa phân tích và
Triến khai Công nghệ - Viện Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Nha Trang đã tận
tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin cám ơn quý thầy cô giáo trong khoa Công nghệ Thực phâm và các cán bộ phòng Hóa phân tích và Triên khai Công nghệ - Viện Nghiên cứu và ú n g dụng Công
nghệ Nha Trang đà tận tình giúp đờ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua.
Xin cám ơn các thầy cô phản biện đà cho tôi những lời khuyên quí báu đc công trình
nghicn cứu được hoàn thành có chất lượng.
Đặc biệt xin được ghi nhớ tình cảm, sự giúp đờ cùa gia đình và bạn bè luôn
luôn chia sẻ cùng tôi trong quá trình nghiên cứu.


111

MỤC LỤC
Trang
LỞI CAM ĐO A N .....................................................................................................................i
LÒI CẢM Ơ N ......................................................................................................................... ii
MỤC LỤC...............................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT T Ấ T .....................................................V
DANH MỤC CÁC B Ả N G ................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH.................................................................................................... vii
MỜ ĐÀU..................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN................................................................................................. 3
1.1. GIỚI THIỆU VỀ RONG N Â U .................................................................................. 3
1.1.1. Đặc điểm sinh học................................................................................................. 3
1.1.2. Phân bố và trừ lượng rong nâu.............................................................................4
1.1.3. Thành phần hóa học của rong nâu......................................................................... 6
1.2. CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH RONG BIÊN................................................. 9
1.2.1. Giới thiệu công nghệ sau thu hoạch rong biền......................................................9

3.2.2. Tách chiết íucoidan từ rong nâu s.mcclurei theo 3 qui trình............................. 58
3.2.3. Tách chiết Ricoidan từ rong nâu S.oỉigocystum theo 3 qui trình......................... 60
3.2.4. Xây dựng qui trình cải tiến tách chiết íiicoidan từ rong nâu............................... 64
3.3. ĐỀ XUẤT QUI TRÌNH THU NHẬN PUCOIDAN VÀ SÁN XUẤT THỬ
SÀN PH À M ....................................................................................................................... 71
3.3.1. Đề xuất qui trình thu nhận tucoidan từ rong nâu................................................. 71
3.3.2. Sản xuất thử và dánh giá hiệu quả thu íucoidan so với các quy trình hiện hành

75

3.3.3. Xác định sự có mặt cùa íucoidan và dộ tinh sạch của íucoidan trong sản
phẩm .............................................................................................................................. 78
KẾT LUẬN VÀ ĐÊ XUẤT Ý KIẾN.................................................................................. 83
1 . KỂT LUẬN :.................................................................................................................83
2. ĐÈ X U Ẩ T Ý K IẾ N ....................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


V

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHŨ VIÉT TẤT
AIDS

Acquired Immune Deficiency Syndrome

BKC

Benzalkonium Chloride


Food and Drug Administration

GC

Gas Chromatography

Gr (+)

Gram dương

Gr (-)

Gram am

HGF

Hepatocvte Growth Factor

HIV

Human Immunodeficiency Virus

IR

Infrared spectroscopy

KH&CN

Khoa Học Vả Công Nghệ


Lympho bào fì

TFA

Triíluoroacetic

TLPT

Trọng Lượng Phân Tử

TMS

Tetrametylsilan

WHO

World Health Organization


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các giống loài rong nâu tìm thấy và phân bố [3].........

4

Bàng 1.2. Diện tích rong nâu mọc tự nhiên ở một số tỉnh [3]................................................... 4
Bảng 2. ỉ. Anh hường cua điều kiện tách chiết đải hiệu suất tách tùcoidan theo Black (1952)........40
Bang 2.2. Ket quà phàn tích tương quan giữa điều kiện và hiệu suất chiết tìicoidan..............40
Bang 2.3. Bảng biểu diễn hiệu suất liên hệ với nhiệt độ, thời gian và p H .............................. 41
Báng 2.4. Bảng biểu diễn hiệu suất liên hộ với nhiệt độ, thời gian và pH với một loài rong khác... 41
Bảng 3.1. Thành phần hóa học chính cua 3 loài rong nâu nguyên liệu...................................49

Hình 1.2. Hình ảnh về rong s. m cclurei...............................................................................8
I lình 1.3. Hình ảnh về rong S.polycystum........................................................................... 8
Hỉnh 1.4. Hình ảnh về rong S.olygocystum.........................................................................9
Hình 1.5. Ọui trình công nghệ sau thu hoạch rong biên ở Việt Nam ................................10
I lình 1.6. Cấu trúc íìicoidan từ Fucus vesiculosus mô tá vào năm 1950 [47].......................13
Hỉnh 1.7. Cấu trúc từ Fucus anescens [43]........................................................................ 14
Hình 1.8. Cấu trúc fucoidan từ Fucus distichus L [42].................................................... 14
Hình 1.9. Cấu trúc fucoidan từ Fucus scrratus [4 1 ].........................................................14
Hình 1.10. Cấu trúc fucoidan từ Ascophyllum nodosum [44]........................................ 15
Hình 1.11. Hình ảnh rong nâu và các sản phẩm fucoidan............................................... 15
Hình 1.12. Hình anh về công thức cấu trúc của fucoidan trong kết quà đo ESI-MS ion
dương cùa một đoạn trong phân đoạn fucoidan F20 từ rong s. swartzzii..................... 29
Hình 2.1. Qui trình chiết fucoidan của Viện Nghiên cứuvà ứ n g dụng.......................... 32
Hình 2.2. Qui trình chiết fucoidan theo bán quyền EP0645143A1............................... 34
Hình 2.3. Bố trí thí nghiệm tách chiết fucoidan theo 3 qui trình....................................38
Hình 2.4. Sơ đò bố trí thí nghiệm sản xuất thử và đánh giá hiệu quá thu fucoidan so
với qui trình hiện hành.......................................................................................................... 47
Hình 3.1. Sắc ký đồ GC của hexaacetat glucitol và sác ký dò GC của các dường chuản......... 51
Hình 3.2. Sắc kv đồ của các sàn phẩm thủy phân fucoidan của s.mcclurei và
S.polycystum.......................................................................................................................... 51
Hình 3.3. Sắc ký dồ của các sàn phẩm thúy phân rong nâu s.mcclurei, S.polycystum 52
Hình 3.4. Sự biến đôi hàm lượng fucoidan thu nhận từ các mẫu rong nâu s.mcclurei,
S.polycystum, S.oligocystum khi tách chiết vả tinh chế theo P P 3 ................................ 55
Hình 3.5. Sự thay đổi tỷ lệ fucoidan tinh khiết trong các mẫu sản phẩm fucoidan thô thu
nhận từ rong nâu s. polycystum tách chiết theo 3 qui trình khác nhau............................. 57
I lình 3 .6.1liệu suất thu nhận íìicoidan tinh khiết từ rong nâu S.polvcystum khi tách chiết
theo 3 qui trình khác nhau........................................................................................................58
Hình 3.7. Sự thay đôi tỳ lộ fucoidan tinh khiết trong các mẫu san phẩm fucoidan thô thu
nhận từ rong nâu s.mcclurei tách chiết theo 3 qui trình khác nhau...................................59
Hình 3.8. Hiệu suất thu nhận fucoidan tinh khiết từ rong nâu s.mcclurci khi tách............. 60

mạch chính chứa a-L-fucose Sulfat. Ngoài ra trong câu tạo của fucoidan có thê có Dgalactose, D-mannose, D-xylose, L-rhamnose, D-glucose, D-uronic axít cùng như có
thế có phân bố ngẫu nhiên của các gốc acetyl [42]. Fucoidan có hoạt tính chống dông
máu, kháng khuân, kháng virus, chống nghèn tĩnh mạch, chống ung thư, chông viêm
khớp, chống viêm nhiễm, giảm mờ máu, hạ Cholesterol, ức chế miền dịch có thê sử
dụng cho ghép phủ tạng... [14].
Fucoidan trong rong nâu chiếm hàm lượng rất lớn vào khoang 4-8% trọng
lượng khô. Do vậy trong những năm gần đây fucoidan được các nhà khoa học trên thế
giới quan tâm đầu tư nghiên cứu ứng dụng trong phòng và hồ trợ chừa trị các chửng
bệnh nan y cũng như trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm. Do vậy, sán xuất
fucoidan dà phát triển rất mạnh ở nhiều nước như Nga, Trung Quốc, Nhật Bán, Hàn
Quốc... [17]
Nhưng năm gần đây các nhà khoa học Việt Nam đâ bắt đầu nghiên cửu về
fucoidan từ rong nâu. Viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia đâ có chương trình
nghiên cứu khoa học trọng điềm quốc gia về lĩnh vực Hóa dược trong đó có chương
trình nghiên cứu về fucoidan và giao cho Viện Nghiên cứu và ú n g dụng Công nghệ
Nha Trang chủ trì việc nghiên cứu này. Năm 2010, Viện Khoa học và Công nghệ
Quốc gia Việt Nam dâ giao cho TS. Nguyễn Duy Nhứt triến khai thực hiện dề tài:
“Nghiên cừu qui trình công nghệ sán xuất nguyên liệu ho trợ điêu trị ung thư từ rong
nâu Việt Nam”. Sau đó Sờ Khoa học và Công nghệ tinh Khánh Hòa cũng giao TS.
Nguyền Duy Nhứt thực hiện đe tài: “Nghiên cứu qui trình sản xuất fucoidan khối
lượng phân từ tháp ứng dụng trong hỗ trợ điêu trị rỏi loạn chuyên hóa lipid máu”.
Được sự đồng ý của chú nhiệm đề tài và Trường Đại học Nha Trang, tôi thực hiện đề
tài: "Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất fucoidan từ một so loài rong nâu phổ
biến tại Khánh H o à ” với mục đích nâng cao hiệu suất thu nhận fucoidan từ rong nâu
tại Khánh Hòa.


2
Mục tiêu nghiên cứu cua đề tài
Xác định được loài rong nâu cho hàm lượng fticoidan cao.

Rong nâu lả loài mọc ở những vùng biển ấm nóng, trên nền đá vôi, san hô chết,
nơi sóng mạnh và nước trong, nhất là các ven đảo. Chúng mọc trên tất cả các loài vật
bám cứng, trên vách đá dốc cứng, trên các bãi đá tảng. Trcn các bờ dốc đứng, chúng
phân bố thành các đai hẹp ờ các mức thủy triều thấp đến sâu khoảng 0,5 m. Đa số
chúng thích mọc ờ nhừng nơi sóng mạnh, ớ các đao, bờ phía đông chúng mọc dày hơn
bờ phía tây. 0 các bãi đá hướng ra biền khơi chúng phát triển mạnh và sinh lượng
nhiều hơn. Chúng sinh trường mạnh vào các tháng 2 - 3 , đa số các loài cỏ kích thước
tối đa vào tháng 3 đến tháng 4 và hình thành cơ quan sinh sản, sau đó bị sóng biên
nhô, đánh tấp vào bờ và tàn lụi. Đen tháng 7 các bài rong đều trơ.


4
í. 1.2. Phân bố và trữ lượng rong nâu
Các loài rong nâu tìm thấy và trừ lượng ớ vùng biển một số địa phương miền
Trung Việt Nam cho thấy trên các bang sau:
Bảng 1.1. Các giống loài rong nâu tìm thấy và phân bố [3]
Địa phu o ng
STT

Loài rong

Q. Nam
Đà Năng

Bình
Dinh


Khánh
Hòa


5

Padina australis

-

6

Sargassum crass i f ol ịum

7

Sargassum patensvar. Vietnamese
Dai

8

Sargassum cpànhonense Dai

9

Sargassum polycystum

-

-

10


-

-

-

-

-

-

-

Bảng 1.2. Diện tích rong nâu mọc tự nhicn ỏ' một số tỉnh |3|
Các địa danh

Diện tích

Mùa vụ

(m2)

Năng suất sinh
lượng (kg/m2)

Quảng Nam Đà Năng

190.000



5
Hầu hết các loài rong nâu sinh trưởng và phát triên ở dạng sống bám, thích hợp
với điều kiện sinh thái môi trường có độ mặn cao, nước trong và có sóng. Vì vậy rong
nâu phân bố phổ biến ở các băi triều đáy cứng (đá tang, đá, san hô chết, các rạn
ngầm ...) ven biên và các đảo. Do đặc điếm của địa hình có nhiều núi ở ven biền hoặc
lấn ra sát biển, tạo thành nhiều mùi và bài triều đáy dá cứng và có nhiều rạn san hô
chết kéo dài, độ muối ồn định và cao quanh năm, các dòng sông ngắn và cỏ nhiều đảo,
nên vùng biên Đà Nằng (chân đèo Hải Vân, bán đảo Sơn Trà), Quảng Nam (Cù Lao
Chàm, Núi Thành), Quàng Ngãi (Bình Châu, đào Lý Sơn, Sa Huỳnh), Bình Định (Phù
Mỹ, Qui Nhơn), Phú Yên (vịnh Xuân Đài, Cù Mông), Khánh Hòa (vịnh Văn Phong,
Hòn Khói, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh), Ninh Thuận (huyện Ninh Hải, Ninh
Phước) có nhiều rong nâu. Vùng bờ biền từ Bình Thuận đến Bà Rịa - Vũng Tàu, ven
biến có nhiều bãi triều đáy cát, chi có một ít mùi bãi triều đáy đá ớ mũi Né, Long
Hương (Bình Thuận), Long Hái, Vùng Tàu (Bà Rịa - Vùng Tàu) nên không có nhiều
rong nâu.
Theo dõi bàng trên chúng ta thây rong nâu phân bố tại vùng biên Quang Nam
Dà Nằng không nhiều so với vùng biển Khánh Hòa và Ninh Thuận. Quáng Nam Dà
Nang tuy có nhiều triền đá dốc, bãi đá cội, bài san hô chết, nhưng có chiều ngang rất
hẹp nên diện tích phân bố rất nhỏ, trừ lượng không cao.
Vùng biên Khánh Hòa là vùng biển có diện tích rong mơ mọc cao nhất trong
các tỉnh điều tra, tồng diện tích có rong lên tới 2.000.000 m2, trừ lượng có thế khai
thác được hàng năm có thể ước tính hơn 11.000 tấn rong tươi. Khánh Hòa có nhiều
vùng rong như Hòn Chòng, Bài Tiên, bán đáo Cam Ranh, Hòn Tre và một số đảo khác.
Trong đó vùng biển Hòn Chòng và Bãi Tiên là hai vùng tiếp giáp nhau có các
điều kiện thuận lợi cho rong mọc với mật độ khá dày đặc, sinh lượng trung bình khá
cao lên tới 5,5 kg/m2. Vùng Hòn Chồng, Bâi Tiên là vùng rong lớn, dề khai thác nhất,
nỏ nằm ngay bên cạnh đường lộ và mọc tập trung gần bờ. Vì vậy việc khai thác rong
nâu ơ vùng biển này là rất kha quan.
Nói thêm về rong mơ Việt Nam, năm 1790 Loureiro là tác giả đầu tiên đề ý đến

Hàm lượng khoáng của loài rong nâu tại vùng biên Nha Trang dao động từ 15,51 đến
46,30% phụ thuộc vào mùa vụ và thời kỳ sinh trưởng.
Nguyên liệu rong sừ dụng trong nghiên cứu là ba loài rong nâu s.mccỉureì, 5.
poìycystum, S.oỉigocystum đã được thu mẫu tại Vịnh Nha Trang - tinh Khánh Hòa.
+ s.m ccỉurei: là loại rong nâu dài 1 - 2m, có khi dài đến 4 m hay hơn. Dĩa bám
rộng khoáng 1 cm, thường mọc licn kết 2 - 3 đĩa bám chung. Đĩa bám có xó thùy
nhưng không sâu. Trục chính hình trụ ngắn hơn 1 cm. Nhánh chính nhiều 3 - 5 , hình
trụ, không gai, to 1 , 5 - 2 mm, các nhánh bên mọc cách 3 - 7 cm, dài 20 cm. Lá hơi
dày và dai chắc, có hình bằu dục kéo dài, dài 1 - 3 cm, mép có răng cưa nhọn, đôi khi
lá dày lên, mép có hai hàng răng hay có mâm nhỏ khi chúng mọc nơi sóng mạnh. Gân
giừa không rõ, ô long rải rác, cuống lá ngắn. Phao nhiều, hình xoan hay hơi kéo dài, to
2 - 5 mm, thường năm trong một lá nhỏ hình dạng rất biến thiên. Khi rong còn non
hay ờ phần gốc, phao cỏ cánh bao quanh hỉnh dạng giống như lá. Ờ các nhánh thụ
cánh này nhỏ hơn hay có khi là mùi dài ở cuối phao.
Rong là cây khác gốc, cây đực và cây cái riêng. Đế cái hình ba cạnh, có gai mọc
thành chùm 2 - 3 klìông chia nhánh. Đe đực hình trụ có u, không gai. Ở các nhánh thụ
phao rất nhiều, trà trộn với các chùm đế. s.mcclurei thích nghi với các dạng vật bám
và điều kiện môi trường khác nhau. Chúng có thê mọc lên cao đến vùng triều thấp hay
xuống sâu đến 4 - 5 m tùy điều kiện môi trường và vật bám, nhưng thường bị giới hạn
bởi đai san hô và hoa đá mềm ờ độ sâu 2 - 4 m. ơ nơi sóng mạnh, lá dày, cứng, mép


8
có hai hàng răng cưa hay chót lá dày lên thành mâm nhỏ, ờ nơi sóng yếu lá mỏng, mép
không có bìa đôi [1].

Hình 1.2. Hình ảnh về rong 5. mcciurei
+ S.polycystum (Rong mơ nhiều phao)
Rong mọc thành bụi to có khi dài 2 m. Đĩa bám hình nón to cở 1 cm, có các rễ bò
phân nhánh, phát triên nhiêu. Trục chính hình trụ dài 0,5 - 1 cm, mang theo 3 - 5

Các bưóc tiến hành


Phân loại: loại bò tạp chất, xác rong chết, vỏ nhuyễn thể, rong tạp...

Cằn ưu tiên sơ chế trước nlìừng lô rong âm nhiều tạp chất.
♦> Rửa lần một
Thực hiện tại nơi thu hái và cần làm khô ngay sau 6 giờ thu hoạch lên khỏi mặt
nước. Rong được rửa sơ bộ bằng nước biển, phơi trên các giàn phơi cách mặt đất 0,5
0,8 m. Độ dày của lớp rong nhỏ hơn 3cm, rong được trải đều, không vón cục, đào đều
trong quá trình phơi.
Yêu cầu rong phải đạt được sạch tạp chất, khô đều, cây rong dai, mềm mại.


Rửa lần hai

Rong dược chơ về Viện nghiên cứu hay khu vực báo quan, rửa lại bàng nước ngọt


11
Lý do:
s Sau khi rửa bàng nước mặn và phơi khô sơ bộ, độ ẩm của rong còn cao,
khoảng 30%, có khi lên đến 40%. Rong vẫn hô hấp tế bào, sinh nhiệt phá hủy các chất
hừu cơ làm hỏng rong.
s Rong đưa về Viện nghiên cứu thường chưa được chế biến ngay mà cần báo
quàn, dự trừ trong kho một thời gian nào dó.
Ngâm rửa nước ngọt: rong được rửa nhiều lần ( 4 - 5 lần) trong thùng nước.
> Phơi khỏ
Rong cần phơi trên các nong trc hoặc các giàn phơi cách mặt đất 0,5 + 0,8 m,
độ dày lóp rong nhỏ hơn 3 cm, sau 2 -ỉ- 3 ngày rong khô. Dộ ầm đạt < 25%.

1.3. FUCOIDAN
1.3.1. Khái niệm về fucoidan
Fucoidan lần đầu tiên được Kylin mô tả và đặt tên vào năm 1913. Sau dó tác giả
đã tách chiết được fucoidin vào năm 1915 từ loài rong nâu Laminaria digitata, cho
thay rằng methvl pentose cỏ mặt trong dung dịch thuỷ phân fucoidin [33]. Percival và
Ross vào năm 1950 đà xác định được trong dịch thuý phân fucoidin từ Fucus
vesiculosus, F.spiralis, Hìmanthaììa lorea, L.cìoustonỉ, ngoài fucosc còn có uronic
acid, galactose, xylose [22]. Hơn 40 năm sau Kylin, McNeely đổi tên íucoidin thành
íucoidan vào năm 1959. Năm 1948 Vasseur tìm thấy methyl pentose Sulfat cùng có
trong các loài động vật nhuyền thềdưới biển, mặc dù vậy cho mãi
không có nghiên cứu cấu trúc nào

đến năm 1987

cho dạng fucan Sulfat cùa dộng vật này. Theo

IUPAC định nghĩa: tên cùa polysaccharide là tên của dường don được thay ‘-ose’ bàng
‘-an’. Vậy fucan Sulfat là polymer cüa fucose Sulfat, và thường chi dùng cho
polysaccharide có fucose trong động vật, còn fucoidan dùng đô mô tả polysaccharide
Sulfat tách chiết từ rong nâu [50], trong đó fucose khoáng chừng 20-60% [41], 18,632,8% [40], và đó cùng là từ mà nhiều tác giả khác dùng đế chi sản phầm
polysacharide Sulfat tách từ rong
fucogalactan Sulfat,

nâu của mình bên cạnh các tên khác như

fucoglucuronomannan Sulfat,

xylofucoglucuronan

Sulfat,...

1.3.2. Dặc điếm, cấu trúc và các tính chất của fucoidan
Fucoidan là một polysaccharide Sulfat được tách chiết từ rong nâu, có cấu tạo
gồm mạch chính có mặt ơ.-L-Fucose Sulfat, ngoài ra có thể có D-Galactose, DMannose, D-Xylose, L-Rhamnose, D-Glucose, D-Uronic axít và có thể có phân bố
ngầu nhiên của các gốc acetyl [42]. Fucoidan trong rong nâu chiếm hàm lượng rất lớn
khoang 4 - 8% trọng lượng khô.
c ấ u trúc đầu tiên của fucoidan
Năm 1937 Lunde, Fỉeen và Oy phát hiện dược fucoidin kết tua trong alcohol và
họ xác định được công thức phân tử của fucoidin là: (R .R 1.0.S02.0M )n.
Trong đó R là fucose, M có the là Na, K, Ca, Mg, RI không rõ là gì [21].
Dưới đây là một số ví dụ về cấu trúc cua fucoidan được phân lập từ rong biền:
a-L -fu cp -4 (S (V )

i
3

-> 2 )-a-L -fucp-( 1—»2)-a-L -fucp-( 1-> 2 )-a-L -fu cp -( 1-> 2 )-a-L -fu cp -( 1->2)

4
t
so/

4
t
so/

4
t
so/

4


S 0 3‘

so3

i
2
2
—>4)-a-L-fucp-( 1—>3)-a-L-fucp-( 1—»
4
î
S 0 3'

so3-

so3*

i
i
2
3
->4)-a-L-fucp-(l1—>2)-3)-a-L-fucp(2Ri,4R2)-( 1->4)-a-L-fucp(2SO.O-( 1->


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status