Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

---------------------------

HỒ NGỌC ÁNH TRINH

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

---------------------------

HỒ NGỌC ÁNH TRINH

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 60340201


2.2.1.2.

Quy mô ngân hàng ........................................................................... 17

2.2.1.3.

Dự phòng rủi ro tín dụng .................................................................. 17

2.2.2.

Nhóm các yếu tố kinh tế vĩ mô ............................................................ 18

2.2.2.1.

Tăng trưởng kinh tế .......................................................................... 18

2.2.2.2.

Lạm phát ........................................................................................... 18

2.2.2.3.

Thất nghiệp ....................................................................................... 19

2.3.

Bài học kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng ở các

quốc gia trên thế giới ............................................................................................ 19

Quy mô ngân hàng và rủi ro tín dụng .................................................. 35

3.2.3.

Dự phòng rủi ro tín dụng và rủi ro tín dụng ........................................ 36

3.2.4.

Tăng trưởng GDP và rủi ro tín dụng.................................................... 37

3.2.5.

Lạm phát và rủi ro tín dụng ................................................................. 38

3.2.6.

Tỷ lệ thất nghiệp và rủi ro tín dụng ..................................................... 39

Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................. 41
CHƢƠNG 4: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN .......................................................................................................... 42


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT ...................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................. x

2.1.

Tín dụng và rủi ro tín dụng ........................................................................... 6

2.1.1.

Khái niệm tín dụng, tín dụng ngân hàng thương mại ............................ 6

2.1.2.

Khái niệm rủi ro tín dụng....................................................................... 7

2.1.3.

Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng...................................................... 8

2.1.3.1.

Tỷ lệ nợ xấu ........................................................................................ 9

2.1.3.2.

Tăng trưởng tín dụng ........................................................................ 10

2.1.3.3.

Dự phòng rủi ro tín dụng .................................................................. 11

2.1.3.4.



4.1.2. Xác định các biến số nghiên cứu và xây dựng giả thuyết nghiên cứu .... 42
4.1.2.1.

Tỷ lệ nợ xấu ...................................................................................... 43

4.1.2.2.

Tăng trưởng tín dụng ........................................................................ 43

4.1.2.3.

Quy mô ngân hàng ........................................................................... 44

4.1.2.4.

Dự phòng rủi ro tín dụng .................................................................. 45

4.1.2.5.

Tăng trưởng GDP ............................................................................. 45

4.1.2.6.

Lạm phát ........................................................................................... 46

4.1.2.7.

Tỷ lệ thất nghiệp ............................................................................... 47


Kiểm định khuyết tật của mô hình ....................................................... 57

4.3.5.1.

Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi ...................................... 57

4.3.5.2.

Kiểm định hiện tượng tự tương quan chuỗi ..................................... 57

4.3.5.3.

Khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và hiện tượng tự tương

quan chuỗi ......................................................................................................... 58
4.3.6.

Thảo luận kết quả hồi quy ................................................................... 59

Kết luận chƣơng 4 .................................................................................................. 63
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM .......................... 64
5.1.

Tóm tắt kết quả nghiên cứu ........................................................................ 64

5.2.

Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTMCP Việt Nam ...... 65


5.4.1.

Hạn chế của đề tài ................................................................................ 79

5.4.2.

Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................... 79

Kết luận chƣơng 5 .................................................................................................. 81
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ i
PHỤ LỤC ................................................................................................................. iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT
Ký hiệu

Ý nghĩa

BCTC

Báo cáo tài chính

BCTN

Báo cáo thường niên

CBTD

Cán bộ tín dụng


Ngân hàng Thương mại

NHTMCP

Ngân hàng Thương mại cổ phần

NPL

Tỷ lệ nợ xấu

RRTD

Rủ ro tín dụng

SIZE

Quy mô ngân hàng

TCTD

Tổ chức tín dụng

UEP

Tỷ lệ thất nghiệp


DANH MỤC CÁC BẢNG
Ký hiệu


Ma trận hệ số tương quan giữa các biến

53

Bảng 4.5

Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

54

Bảng 4.6

Kết quả ước tính các nhân tố tác động theo Pooled OLS,

55

FEM, REM
Bảng 4.7

Tổng hợp kết quả kiểm định

58

Bảng 4.8

Kết quả kiểm định các giả thuyết

59



36

Hình 3.5

Mối tương quan giữa tăng trưởng GDP với RRTD

37

Hình 3.6

Mối tương quan giữa lạm phát với RRTD

38

Hình 3.7

Mối tương quan giữa tỷ lệ thất nghiệp với RRTD

39

Hình 4.1

Kết quả kiểm định Hausman

56

Hình 4.2

Kết quả kiểm định Wald

kinh tế nói chung nên hoạt động tín dụng chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố bên
trong ngân hàng như: quy mô, tổng tài sản, nợ xấu, thanh khoản, … lẫn những biến
động của môi trường kinh tế vĩ mô. Mọi biến động bên trong hoạt động ngân hàng
hay của nền kinh tế đều tác động đến NHTM và có thể gây ra nhiều ảnh hưởng khó
lường trước được, do vậy, nó luôn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn. Với bối cảnh
kinh tế Việt Nam có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt là từ năm 2008 đến nay, đã
làm gia tăng RRTD, thể hiện rõ ở việc tỷ lệ nợ xấu tăng cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Đây là mối quan tâm lớn không chỉ riêng của ngân hàng mà của cả nền kinh tế dưới
sức ép cạnh tranh, phát triển và đáp ứng việc tăng vốn cũng như những quy định
chặt chẽ của NHNN trong thời gian gần đây. Chính vì vậy, RRTD gia tăng không
chỉ tác động trực tiếp đến nguồn vốn của các ngân hàng như mất vốn, có thể gây
nguy cơ phá sản ngân hàng mà còn tác động đến người đi vay tại các NHTM khác,


2
tình trạng này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển kinh tế của đất
nước.
Vì vậy, việc nghiên cứu về vấn đề RRTD, kiểm soát RRTD của hệ thống
NHTM là rất cần thiết, nếu các NHTM quản lý tốt các vấn đề này thì không chỉ
giúp cho hoạt động của NHTM được lành mạnh hóa, thị trường tài chính ổn định
mà còn giúp cho nền kinh tế được vận hành tốt.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro tín
dụng tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam” để nghiên cứu.
Ở Việt Nam, vấn đề RRTD, nợ xấu tăng cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro trong những
năm gần đây cũng được đề cập đến và nghiên cứu khá nhiều kể cả các nghiên cứu
mô tả hay mô hình nghiên cứu định lượng. Tuy nhiên, tác giả muốn đóng góp thêm
bằng chứng thực nghiệm vào các công trình nghiên cứu các vấn đề về RRTD và nợ
xấu, đồng thời, đưa ra ý kiến đóng góp của mình về các giải pháp hạn chế RRTD
cho các NHTMCP ở Việt Nam.
1.2.

Việt Nam?
1.4.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về RRTD, đặc biệt là các yếu tố
tác động đến RRTD tại các NHTMCP Việt Nam. Trong nhiều bài nghiên cứu trước
đây, RRTD ngân hàng được đánh giá và đo lường qua nhiều chỉ tiêu như: tỷ lệ tăng
trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, hệ số RRTD, dự phòng RRTD, … Ở
đây, tác giả lựa chọn tỷ lệ nợ xấu làm biến đại diện cho biến nghiên cứu là RRTD,
vì biến này cho thấy thực chất chất lượng tín dụng tại các NHTMCP, bên cạnh đó
còn phản ánh khả năng quản lý tín dụng của các NHTMCP thông qua khâu cấp tín
dụng, thu hồi và xử lý nợ.
Phạm vi nghiên cứu
 Phạm vi về nội dung
Thứ nhất, do sự giới hạn dữ liệu công bố của các ngân hàng và số liệu của nhiều
ngân hàng bị khuyết ở nhiều năm cho nên để đảm bảo sự thống nhất số liệu về mặt
thời gian, cũng như đảm bảo cỡ mẫu ở mức tương đối để phục vụ cho bài nghiên
cứu thì phạm vi nghiên cứu trong đề tài này sử dụng dữ liệu của 23 NHTMCP Việt
Nam trong giai đoạn 2008-2015 (danh sách được đính kèm ở Phụ lục 01). Tuy
nhiên, ước tính 23 NHTMCP nêu trên chiếm khoảng 65-70% tổng tài sản của hệ
thống ngân hàng, vì vậy mẫu nghiên cứu có tính đại diện.
Thứ hai, bài nghiên cứu này nghiên cứu bao gồm các yếu tố vi mô (yếu tố thuộc
đặc điểm của ngân hàng) và yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến RRTD.


4
 Phạm vi về thời gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên mẫu dữ liệu của hệ thống NH TMCP Việt
Nam giai đoạn 2008-2015, với số liệu mang tính cập nhật. Tác giả cố gắng lấy dữ

các ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam”
Chương 2: Tổng quan về rủi ro tín dụng


5
Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Việt Nam
Chương 4: Mô hình nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng Thương
mại cổ phần Việt Nam
1.7.

Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu đưa ra một số giải pháp, kiến nghị
nhằm hạn chế RRTD tại các NHTMCP Việt Nam thông qua việc đo lường các yếu
tố tác động đến RRTD tại các NH TMCP Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ có một số
đóng góp như sau:
Thứ nhất, kết quả nghiên cứu đúc kết cung cấp thêm một bằng chứng thực
nghiệm về mối quan hệ chặt chẽ giữa RRTD và các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế và
các yếu tố thuộc đặc điểm của ngân hàng tại các NHTMCP Việt Nam theo số liệu
được cập nhật.
Thứ hai, thông qua kết quả thu được từ mô hình nghiên cứu, tác giả phân tích
mối tương quan và mức độ tác động của các yếu tố đến RRTD, đưa ra một số giải
pháp, kiến nghị nhằm hạn chế RRTD tại các NHTMCP Việt Nam. Điều này giúp
cho các nhà quản lý ngân hành điều hành hoạt động và thiết lập các chính sách quản
lý RRTD hiệu quả nhằm hạn chế RRTD, giảm thiểu nợ xấu.
Thứ ba, nghiên cứu này hoàn thành sẽ giúp tác giả hoàn thiện khả năng nghiên
cứu khoa học cùng với việc nâng cao kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên
cứu RRTD tại các NHTMCP.


Người đi vay (2)

Niềm tin mà người cho vay đặt ở người đi vay đó là sự hoàn trả đúng hạn cả vốn
lẫn lãi, niềm tin đó được trọn vẹn khi quá trình vận động (2) được thực hiện đúng
cam kết.
Tóm lại: Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa các chủ thể trong nền kinh tế,
trong đó chủ thể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá
trị (có thể dưới hình thức hàng hóa hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một
thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.


7
Tín dụng xuất hiện từ thời kỳ cổ đại và đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, trong đó, tín dụng NHTM là một hình thức tín
dụng vô cùng quan trọng, nó là mối quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn
nhu cầu tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế.
NHTM là chủ thể vừa đóng vai trò là người đi vay (huy động vốn dưới dạng tiền
gửi của khách hàng) vừa đóng vai trò người cho vay (chủ nợ của khách hàng).
NHTM là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người có nhu cầu về
vốn. NHTM huy động và tập trung các nguồn tiền nhỏ lẻ tạm thời nhàn rỗi của các
chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay đối với nền kinh tế; mặt
khác trên cơ sở vốn huy động được, NHTM cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản
xuất, kinh doanh, tiêu dùng của các chủ thể kinh tế, góp phần điều tiết vốn từ nơi
thừa đến nơi thiếu vận động liên tục thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế xã
hội.
Trên phương diện NHTM là người cho vay (chủ thể cấp tín dụng), tín dụng
NHTM là quan hệ vay mượn giữa NHTM với các chủ thể khác trong nền kinh tế,
trong đó, NHTM chuyển nhượng cho khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp và các
chủ thể khác) quyền sử dụng một lượng giá trị từ nguồn vốn huy động và vốn chủ

Từ các định nghĩa chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về RRTD như sau:
-

RRTD là loại rủi ro phát sinh trong suốt quá trình cấp tín dụng của ngân

hàng đối với khách hàng.
-

Khả năng xảy ra tổn thất khi người đi vay không trả được nợ, hoặc không trả

nợ đầy đủ, không đúng hạn cho ngân hàng.
-

RRTD sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức làm giảm thu nhập ròng và giảm giá

trị thị trường của vốn.
-

RRTD là loại rủi ro lớn nhất, quan trọng nhất trong hoạt động ngân hàng, là

loại rủi ro chủ yếu của hoạt động ngân hàng, là loại rủi ro tồn tại khách quan gắn
liền với hoạt động ngân hàng.
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Mức độ RRTD được đo lường bằng rất nhiều các chỉ tiêu, tác giả xin phép trình
bày một số chỉ tiêu thường được dùng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng như: tỷ lệ


9
nợ xấu, tăng trưởng tín dụng, mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, hệ số rủi ro tín
dụng, …



10
Nợ xấu được xác định dựa trên hai yếu tố: quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả
nợ bị nghi ngờ. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá RRTD của TCTD.

Tỷ lệ nợ xấu phản ánh những RRTD mà NHTM phải đối mặt. Nếu tỷ lệ nợ xấu
cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy
NHTM đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản vay. Ngược lại,
tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải
thiện, hoặc cũng có thể NHTM có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi
cách phân loại nợ.
Tuy nhiên, nợ xấu là một vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động tín dụng ngân
hàng, do đó điều quan trọng là NHTM cần duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp có thể
chấp nhận được. Theo quy định của NHNN Việt Nam theo Quyết định
493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN, tỷ lệ nợ xấu không được vượt quá
3%.
2.1.3.2.

Tăng trƣởng tín dụng

Tăng trưởng tín dụng (CG) là tỷ lệ (%) gia tăng lượng tiền cho vay của hệ thống
NHTM của kỳ này so với cùng kỳ năm trước. Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng
trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách
hàng và tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của NHTM.

Theo Saurina J, 2006, tăng trưởng tín dụng là một yếu tố quan trọng quyết định
đến rủi ro của NHTM. Nếu các NHTM tăng trưởng tín dụng với tiêu chuẩn lỏng lẻo
thì với một tỷ lệ tăng trưởng tín dụng cao hơn đồng nghĩa các khoản vay cũng có
nhiều rủi ro hơn.

Như vậy, trích lập dự phòng RRTD là quá trình NHTM nhận diện và đánh giá
rủi ro của khoản vay từ đó ước lượng khả năng tổn thất tài sản của NHTM. Khi một
khoản nợ của khách hàng được xác định là có khả năng không thu hồi được một
một phần hay toàn bộ (tức có khả năng xảy ra rủi ro), NHTM phải tạo ra nguồn dự
trữ để bù đắp cho những tổn thất tín dụng có thể xảy ra. Nếu NHTM có danh mục
cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ này càng cao.


12
2.1.3.4.

Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng các khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản
mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận càng lớn, nhưng đồng thời
RRTD cũng rất cao. Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng cho vay chiếm tỷ trọng cao hay
thấp so với tổng tài sản qua đó biết được hướng đầu tư và đa dạng hóa các dịch vụ
của NHTM, giúp các NHTM phân tán rủi ro, nhằm hạn chế RRTD. Chỉ tiêu này
chiếm khoảng 60% là hợp lý. Như vậy, hệ số RRTD có mối quan hệ cùng chiều với
RRTD.
Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 3 nhóm:
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Đây là
khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
Nhóm dư nợ của các khoảng tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng.
Đây cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay
của ngân hàng.
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản
cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân

Kinh doanh tiền tệ là ngành kinh doanh có ảnh hưởng rất nhiều đến sự ổn định
và phát triển chung của nền kinh tế, do đó hoạt động ngân hàng cũng chịu sự điều
tiết về pháp lý của Nhà nước, trong đó hoạt động tín dụng ngân hàng là đối tượng
chịu sự tác động trực tiếp. Khi hành lang pháp lý chưa an toàn, môi trường kinh
doanh kém lành mạnh và những chính sách thường thay đổi, thiếu đồng bộ sẽ gây
những ách tắc, hệ lụy nặng nề cho hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín
dụng nói riêng.
Bên cạnh đó, sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng,
nguyên vật liệu đầu vào tăng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và dễ dẫn đến nguy
cơ khách hàng không có khả năng trả nợ.
Môi trường pháp lý của Việt Nam hiện còn nhiều bất cập, các chính sách quản
lý kinh tế thường thay đổi đột ngột, các văn bản pháp lý chưa phù hợp làm ảnh
hưởng đến môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Bên cạnh đó, hành lang pháp lý


14
cho hoạt động ngân hàng chưa hoàn thiện nên tạo khó khăn cho quá trình hoạt động
của các NHTM.
 Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, bệnh dịch
Đây là những rủi ro mà cả khách hàng lẫn ngân hàng đều không lường trước đối
với các khoản tín dụng của mình, khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ vay ngân hàng. Mặc dù loại rủi ro này có thể được hạn chế bằng cách
mua bảo hiểm, tuy nhiên khi loại rủi ro này xảy ra, khách hàng và cả ngân hàng
cũng phải mất nhiều thời gian để lấy được khoản tiền bảo hiểm từ các công ty bảo
hiểm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay ngân hàng.
2.1.4.2.

Nguyên nhân chủ quan

 Từ phía khách hàng vay vốn

RRTD gây ra hậu quả nghiêm trọng không những đối với hoạt động của ngân
hàng mà còn đến toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia:
 Hậu quả của rủi ro tín dụng tới hoạt động của NHTM
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu hồi được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho
vay, nhưng ngân hàng vẫn phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn,
điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín
dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng
tăng lên so với dự kiến làm cho năng lực tài chính bị giảm sút, uy tín và sức cạnh
tranh của ngân hàng giảm.
Nếu một khoản vay nào đó mất khả năng thu hồi vốn, thì ngân hàng phải sử
dụng nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy,
ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả tiền cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ
rơi và trạng thái mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro thanh
khoản.
Bên cạnh đó, theo quy định của NHNN, tất cả các khoản nợ xấu ngân hàng đều
phải trích lập dự phòng, tỷ lệ trích lập dự phòng tùy theo mức độ nợ xấu và tài sản
đảm bảo. Việc trích lập dự phòng càng lớn làm cho chi phí vốn của ngân hàng càng
lớn và làm cho lợi nhuận ngân hàng sẽ giảm.
Vì vậy, nếu mức nợ xấu càng cao làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh
của ngân hàng làm cho ngân hàng có thể bị dẫn đến nguy cơ thua lỗ hoặc bên bờ
vực phá sản, nếu như không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với hệ thống ngân hàng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status