Giáo án địa lý lớp 9 full (theo đúng chuẩn của bộ giáo dục và đào tạo) - Pdf 46

TUAÀN:
TIEÁT:

Ngaứy soaùn: ……/……/…………
Ngaứy daùy: ……/……/…………

địa lí dân cư.
Tiết 1: Bài 1.
cộng đồng các dân tộc ViệtNam.
Mục tiêu bài học:
Sau bài học học sinh cần:
- Biết được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc ở n ước ta
luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
- Xác định được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
- Có tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc.
Thiết bị cần thiết:
- Bản đồ dân cư Việt Nam.
- Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam.
- Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam.
Hoạt động trên lớp:
A. ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số.
- Giới thiệu chương trình địa lí lớp 9.
Cả năm 52 tiết. Kì I : 35 tiết. Kì II. 17 tiết.
B. Nội dung bài mới:
Giới thiệu bài: Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu
nước đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây
dựng và bảo vệ tổ quốc.
Hoạt động của thầy-trò.
Nội dung chính.

5. Nêu những nét khác nhau giữa dân tộc Việt và dân
tộc ít người?
II. Phân bố các dân tộc:
1. Dân tộc Việt:
Phân bố chủ yếu ở các vùng đồng
bằng, trung du và duyên hải.
2. Các dân tộc ít người phân bố chủ
yếu ở miền núi và trung du.
C. Củng cố:
1. Ngày nay phân bố các dân tộc có những thay đổi như thế nào? Cho ví dụ?
2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3 trang 6.
D. Bài tập về nhà:
1. Sưu tầm tranh ảnh về các dân tộc.
2. Làm bài tập trong tập bản đồ và vở bài tập địa lí.

2


TUAÀN:
TIEÁT:

Ngaứy soaùn: ……/……/…………
Ngaứy daùy: ……/……/…………

Tiết2: Bài 2:
dân số và gia tăng dân số.
Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
- Nhớ số dân của nước ta trong một thời điểm gần nhất.
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.

1.Dựa vào 2.1nhận xét tình hình tăng dân số của nước
ta?
2. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm II. Gia tăng dân số:
nhưng số dân vẫn tăng?
- Dân số nước ta tăng nhanh từ
3. Dân số đông và tăng nhanh gây hậu quả gì?
những năm 50 của thế kĩ 20.
4. Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự - Tốc độ tăng dân số có xu hướng
nhiên của dân số nước ta?
giảm.
5. Nêu những biện pháp nhằm giảm tỉ lệ gia tăng tự - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn
nhiên của dân số?
có sự khác nhau giữa các vùng.
6. Dựa vào 2.1 cho biết vùng nào có tỉ lệ gia tăng tự
nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất các vùng nào có
tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao hơn trung bình của cả nước?
Rút ra kết luận gì?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Cho các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau.
3


- Giáo viên chuẩn xác kiến thức.
+Hoạt động của trò(cá nhân)
1. Dựa vào bảng số liệu 2.2 và hiểu biết thực tế cho
biết cơ cấu dân số nước ta thuộc loại nào? Cơ cấu dân
số này có thuận lợi và khó khăn gì?
2. Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới
và nguyên nhân của nó?


- ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi
trường nơi đang sống. Chấp hành các chính sách của nhà nước về phân bố dân cư.
Các phương tiện cần thiết:
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam.
- Tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần cư của Việt nam.
- Bảng thống kê mật độ dân số và một số đô thị ở việt Nam.
Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
4


1. Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước
ta.
2. Làm bài tập 3 trang 10 sách giáo khoa.
B. Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung chính
+ Hoạt động của học sinh:
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư:
Tìm hiểu mục1 và lược đồ phân bố dân cư và đô thị - Nước ta có mật độ dân số cao và
ở Việt Nam năm 1999 cho biết:
ngày càng tăng.
1. Nhận xét mật độ dân số trung bình của nước ta - Dân cư nước ta phân bố không đều.
năm 2003 so với năm 1989?
* Tập trung ở đồng bằng ven biển và
2. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng nào, thưa ở các đô thị lớn.
vùng nào? Tại sao?
* Miền núi thưa dân.
+ Hoạt động của giáo viên:
* Phần lớn sống ở nông thôn.

nghiệp, dịch vụ...
- Rút ra nhận xét: Sự thích nghi của con người với
thiên nhiên và hoạt động kinh tế của người dân.
+ Hoạt động của trò:
1. Quan sát h3.1 nêu nhận xét về sự phân bố các đô
thị ở nước ta? Giải thích?
2. Nơi em sống thuộc loại hình quần cư nào? Phân
tích đặc điểm của nó?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Cho học sinh phát biểu, nhận xét, bổ sung cho
nhau.
- Giáo viên chuẩn xác lại kiến thức.
+ Hoạt động của trò:
Dựa vào bảng 3.1 cho biết:
5


1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước
ta?
2. Sự thay đổi của tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh
quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?
Dựa vào h3.1 cho biết:
1. Các thành phố ở nước ta phân bố như thế nào?
2. Nhận xét qui mô của các thành phố ở nước ta?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Cho cá nhân trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung cho
nhau.
- Giáo viên chuẩn xác lại kiến thức.
- Cho học sinh thảo luận về vấn đề đặt ra khi dân số
tập trung quá đông ở các thành phố lớn.

- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
ta.
- Biết nhận xét các biểu đồ.
Phương tiện dạy học cần thiết:
- Các biểu đồ cơ cấu lao động ( phóng to SGK).
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động.
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về sự nâng cao chất lượng cuộc sống.
Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
1. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta? Giải thích tại sao có sự phân bố như vậy?
2. Chỉ, đọc tên các đô thị lớn, nhận xét sự phân bố?
B. Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung chính
+ Hoạt động của giáo viên:
I. Nguồn lao động và sử dụng
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục1, h4.1.
lao động:
- Chia lớp thành 12 nhóm.
1. Nguồn lao động:
+ Hoạt động của trò:
- Mặt mạnh: Nguồn lao động dồi
Các nhóm trả lời câu hỏi:
dào, cần cù, chịu khó, nhiều kinh
1. Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn nghiệm sản xuất nông nghiệp, tiểu
chế nào?
thủ công nghiệp, năng động sáng
2. Để nâng cao chất lượng nguồn lao động cần có biện tạo, linh hoạt trong cơ chế thị
pháp gì?
trường.

pháp gì?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi.
- Chuẩn xác kiến thức.
+ Hoạt động của trò:
1. Đọc mục 3 và hiểu biết thực tế nêu những thành tựu
đã đạt được trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
2. Quan sát h4.3 giải thích ý nghĩa?
3. Nhà nước đã và đang có những biện pháp gì để nâng
cao chất lượng cuộc sống cho người dân ở mọi miền đất
nước?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Cho học sinh phát biểu, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức.
- Giải thích chỉ số HDI

trong các ngành công nghiệp, xây
dựng, dịch vụ.

II. Vấn đề việc làm:
- Hiện nay thiếu việc làm và thất
nghiệp còn chiếm tỉ lệ cao.
- Hướng giải quuyết:
* Phân bố lại dân cư và lao động
giữa các vùng.
* Đa dạng hóa các hoạt động kinh
tế ở nông thôn.
* Phát triển hoạt động công
nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.
* Đa dạng hóa các loại hình đào


TUAÀN:
TIEÁT:

Ngaứy soaùn: ……/……/…………
Ngaứy daùy: ……/……/…………

Tiết 5. Bài 5:
Thực hành.
Phân tích và so sánh pháp dân số
năm 1989 và năm 1999.
Mục tiêu bài học:
- Biết cách phân tích và so sánh tháp dân số.
- Tìm sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta.
- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và
phát triển kinh tế-xã hội đất nước.
Thiết bị cần thiết:
Hai pháp dân số năm 1989 và 1999 phóng to.
Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thây-trò
Nội dung chính.
+ Hoạt động của trò:
1. Phân tích và so sánh:
Nhắc lại cơ cấu dân số của nước ta?
+ Hình dạng: Đều có đáy rộng,
+ Hoạt động của giáo viên:
đỉnh nhọn, chân đáy năm 1999
- Giải thích qua lại tháp dân số, cách vẽ.
thu hẹp hơn.
- Chia lớp thành 12 nhóm.

- Đẩy mạnh hoạt động hướng
- Chuẩn xác kiến thức cần ghi nhớ.
nghiệp, giới thiệu việc làm.

C. Củng cố:
1. Nhìn vào một tháp dân số ta biết được những điều gì?
2. Ôn tập phần địa lí dân cư.
9


TUAÀN:
TIEÁT:

Ngaứy soaùn: ……/……/…………
Ngaứy daùy: ……/……/…………

địa lí kinh tế.
Tiết 6: Bài 6:

sự phát triển nền kinh tế Việt Nam.

Mục tiêu bài học:
- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những năm gần đây.
- Hiểu xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những khó khăn trong quá
trình phát triển.
- Có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí.
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận xét.
Thiết bị cần thiết:
- Bản đồ hành chính Việt Nam.

lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm?
4. Nguyên nhân của chuyển dịch cơ cấu ngành?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Gợi ý cho học sinh phân tích h6.1:
* Năm 1991 N-L-Ng chiếm tỉ trọng lớn nhất( kinh tế
chuyển từ bao cấp sang kinh tế thị trường)
* Năm 1995 bình thường hóa quan hệ Việt Mĩ, gia
nhập ASEAN.
* 1997 khủng hoảng tài chính khu vực ĐNA.
- Hướng dẫn học sinh nhìn sơ đồ6.2 để thấy sự giao
thoa giữa các vùng kinh với vùng kinh tế trọng điểm.
- Cho các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung
cho nhau.
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức.
+ Hoạt động của trò:
Tìm hiểu SGK cho biết:
1. Những thành tựu đã đạt.
2. Những khó khăn cần vượt qua.
3. Hướng giải quyết hiện nay như thế nào?
4. Lấy một vài ví dụ về khó khăn nước ta gặp trong
quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế
giới.

lạc hậu.
- Kinh tế rơi vào khủng hoảng kéo
dài.

II. Nền kinh tế nước ta trong thời
kì đổi mới:


nước ta.
( Trong N-L-Ng vai trò chủ yếu thuộc về kinh tế cá thể và tập thể)
2. Hướng dẫn trả lời câu hỏi và làm bài tập.
D. Bài tập về nhà:
1. Bài tập 2 SGK trang 23.
2. Làm trong bài tập bản đồ và vở bài tập.
3. Đọc lại các bài: Địa hình, khí hậu, sinh vật, đất, sông ngòi.

Thiếu một số tiết

TUAÀN:
TIEÁT:

Ngaứy soaùn: ……/……/…………
Ngaứy daùy: ……/……/…………

Tiết 23: Bài 21.
Vùng Đồng bằng sông Hồng.
12


Mục tiêu bài học:
- Hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Hồng. Trong cơ cấu GDP nông
nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao, nhưng công nghiệp, dịch vụ đang chuyển biến tích cực.
- Thấy được vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống
dân cư.
- Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn và quan trọng của ĐBSH.
- Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng.
Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Lược đồ kinh tế vùng ĐBSH.

mạnh về giá trị và tỉ trọng trong
cơ cấu GDP của vùng.
- Các ngành công nghiệp trọng
điểm của vùng là: Chế biến lương
thực, thực phẩm, sản xuất hàng
tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây
dựng, cơ khí.
2. Nông nghiệp:
- Nghề trồng lúa nước có trình độ
thâm canh cao.
- Vụ đông với nhiều cây trồng ưa
lạnh đang trở thành vụ sản xuất
chính.
- Chăn nuôi lợn phát triển chiếm
27,2 cả nước. Nuôi bò, gia cầm
cũng phát triển.


3. Ngoài cây lúa, ở ĐBSH còn trồng cây nào
khác?
4. Lợi ích của việc đưa vụ đông trở thành vụ sản
xuất chính ở ĐBSH?
5. Kể một số ngành dịch vụ của vùng? Tại sao
dịch vụ đặc biệt là giao thông vận tải lại phát triển
mạnh ở ĐBSH?
6.Dựa vào bản đồ xác định vị trí và nêu ý nghĩa
KT-XH của sân bay Nội Bài và cảng Hải Phòng?
7. Kể một số địa danh du lịch của vùng?
8.Tìm các trung tâm kinh tế lớn của vùng? Nêu các
ngành kinh tế của mỗi trung tâm?

Ngaứy soaùn: ……/……/…………
Ngaứy daùy: ……/……/…………

Thực hành

Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và
bình quân lương thực theo đầu người.
.
Mục tiêu bài học:
- Rèn luyện kĩ năng biểu đồ trên cơ sở xử lí số liệu.
- Phân tích mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực,và bình quân lương thực theo đầu
người để củng cố kiến thức đã học về vùng ĐBSH,một vùng đất chật người đông, mà giải
pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng xuất.
- Biết suy nghĩ về các giải pháp phát triển bền vững.
Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, hộp màu và vỡ thực hành.
Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
Sản xuất lương thực ở ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào? ĐBSH có những thuận lợi
và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực?
B. Bài mới:
I. Bài tập1:
+ Hoạt động của thầy:
1. Gọi một học sinh khá lên bảng
2. Hướng dẫn đồng thời học sinh được gọi lên bảng và cả lớp vẽ biểu đồ về ba đường
trong một hệ trục.
+Hoạt động của trò:
-Vẽ biểu đồ ba đường biểu diễn trên cùng một hệ trục( chia tỉ lệ chính xác).
II. Bài tập 2:
+ Hoạt động của thầy:

16


TUAÀN:
TIEÁT:

Ngaứy soaùn: ……/……/…………
Ngaứy daùy: ……/……/…………

Bài 23:

Vùng Bắc trung Bộ.

Mục tiêu bài học:
- Củng cố sự hiểu biết về đặc điểm vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ, những điều kiện tự nhiên,
đặc điểm dân cư và xã hội của vùng Bắc Trung Bộ.
- Thấy được những khó khăn do thiên tai, chiến tranh gây nên. Các biện pháp khôi phục và
triển vọng phát triển của vùng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Biết đọc lược đồ và khai thác kiến thức để trả lời theo câu hỏi dẫn dắt.
- Biết vận dụng tính tương phản không gian lãnh thổ theo hướng B –N, Đ- T
trong phân tích một số vấn đề tự nhiên và dân cư – xã hội BTB.
- Sưu tầm tài liệu để làm bài tập.
Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Lược đồ vùng Bắc Trung Bộ.
- Một số tranh ảnh về vùng Bắc Trung Bộ.
Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
Hoạt động của thầy – trò.
Nội dung chính.

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm.
+ Hoạt động của trò: Hoạt động nhóm
1.Quan sát bảng 23.1cho biết những khác biệt
trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía đông và III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
phía tây của BTB?
2.Dựa vào bảng23.2 hãy nhận xét sự chênh lệch - Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc.
17


các chỉ tiêu của vùng so với cả nước?
3.Dựa vào mục III và hiểu biết thực tế hãy trình
bày đặc điểm dân cư và nguồn lao động của vùng
kinh tế BTB?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Chuẩn xác kiến thức, rút ra kết luận.
- Thuyết trình về Cố đô Huế, dự án xây dựng khu
kinh tế mở trên vùng biên giới Việt –Lào và dự án
phát triển hành lang đông – tây sẽ mở ra nhiều
triển vọng phát triển kinh tế cho vùng BTB.
C. Củng cố:
1. Điều kiện tự nhiên của BTB có thuận lợi và khó
hội?
2.Phân bố dân cư ở BTB có đặc điểm gì?
D. Hoạt động nối tiếp:
1. Làm bài tập 3 trang 85 sách giáo khoa.
2.Hướng dẫn làm bài tập trong tập bản đồ.
3.Đọc trước bài 24.

18


thành phố Huế, về Kim Liên.
Hoạt động trên lớp:
A.Kiểm tra bài cũ:
1.Điều kiện tự nhiên của BTB có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tếxã hội.
2.Cho một số học sinh đọc sưu tầm về vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng hoặc thành
phố Huế.
B.Bài mới:
Hoạt động của thầy – trò.
+ Hoạt động của giáo viên:
- Chia lớp thành 12 nhóm.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm.
- Hướng dẫn các em quan sát h24.1, h24.2, h24.3,
h24.4 kết hợp với hiểu biết thực tế và kiến thức đã
học cho biết:
+ Hoạt động của trò: Thảo luận trả lời câu hỏi.
1.Nhận xét mức độ đảm bảo lương thực ở BTB?
2.Những khó khăn khi phát triển lương thực ở
BTB?
3.Xác định vùng nông lâm kết hợp và ý nghĩa của
việc trồng rừng ở BTB?
4.Nhận xét về tình hình sản xuất nông nghiệp của
vùng?
5.Nhận xét về tình hình sản xuất công nghiệp của
vùng?
6.Bắc Trung Bộ phát triển mạnh những nghành
công nghiệp nào?
7.Xác định các cơ sở khai thác khoáng sản thiếc,
crôm, ti tan, đá vôi.
8.Quan sát hình24.3, xác định vị trí các quốc lộ 7,
8, 9 và nêu tầm quan trọng của các tuyến đường


V. Các trung tâm kinh tế.
- Thanh Hóa.
- Vinh.
- Huế.
C. Củng cố: 1. Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát nông nghiệp, công nghiệp ở
BTB?
1. Tại sao nói du lịch là thế mạnh của BTB?
D. Hoạt động nối tiếp:
1. Hướng dẫn làm bài tập.
2. Sưu tầm tài liệu về quê Bác.
3. Tìm hiểu bài 25.

20


TUAÀN:
TIEÁT:

Ngaứy soaùn: ……/……/…………
Ngaứy daùy: ……/……/…………

Tiết 27: Bài 25:
vùng duyên hải nam trung bộ.
Mục tiêu bài học:
- Khắc sâu sự hiểu biết qua các bài học về vùng duyên hải Nam Trung Bộ là nhịp cầu nối
giữa Bắc Trung Bộ với Đông Nam Bộ, giữaTây Nguyên với biển Đông, là vùng có quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quuyền của đất nước ta.
- Nắm vững phương pháp so sánh sự tương phản lãnh thổ trong nghiên cứu vùng duyên hải
miền Trung.

+ Hoạt động của trò:
1.Quan sát lược đồ 25.1 cho biết đặc điểm địa hình II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
của vùng/
thiên nhiên:
2.Vì sao màu xanh của đồng bằng duyên hải Nam + Địa hình:
Trung Bộ không rõ nét như đồng bằng Bắc Trung - Đồng bằng nhỏ hẹp bị các nhánh núi
Bộ, không liên tục như đồng bằng Sông Hồng và chia cắt ở phía đông.
đồng bằng sông Cửu Long?
- Phía tây là địa hình núi, đồi, gò.
3.Tìm trên lược đồ 25.1:
+ Khí hậu: Không có mùa đông lạnh,
- Các vịnh Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh.
mùa khô kéo dài.
- Các bãi tắm và các địa điểm du lịch nổi tiếng.
+ Sông ngòi: Nhỏ, ngắn, dốc, lũ đột
4.Khí hậu, sông ngòi của vùng có đặc điểm gì?
ngột.
5.Nam trung Bộ có những tài nguyên gì? Thuận lợi + Tài nguyên:- Đất phù sa, đất rừng
phát triển ngành kinh tế nào?
chân núi.
21


6.Vùng thừờng xuyên gặp những khó khăn gì về tự - Thủy sản, tổ yến.
nhiên?
- Khoáng sản: Cát thủy tinh, ti tan,
7.Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm vàng.
quan trọng đặc biệt ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ?
+ Hoạt động của giáo viên: Chuẩn xác kiến thức.
+ Hoạt động nhóm:

22


TUAÀN:
TIEÁT:

Ngaứy soaùn: ……/……/…………
Ngaứy daùy: ……/……/…………

Tiết 28: Bài 26:
vùng duyên hải nam trung bộ.
Mục tiêu bài học:
- Hiểu biết về duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn về kinh tế biển. Thông qua việc
nghiên cứu cơ cấu kinh tế, học sinh nhận thức được sự chuyển biến mạnh mẽ trong kinh tế
cũng như xã hội của vùng.
- Thấy được vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang tác động mạnh tới sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế ở duyên hải Nam Trung Bộ.
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng kết hợp kênh chữ với kênh hình để phân tích và giải thích một số
vấn đề quan tâm trong điều kiện vị thế của duyên hải Nam Trung Bộ.
- Đọc, xử lí số liệu và phân tích quan hệ không gian: Đất liền-biển và đảoduyên hải Nam
Trung Bộ với Tây Nguyên.
Thiết bị cần thiết:
- Lược đồ kinh tế duyên hải Nam Trung Bộ.
- Một số tranh ảnh .
Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
1.Nêu thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế của duyên hải Nam Trung Bộ.
2. Phân bố dân cư Nam Trung Bộ có đặc điểm gì?Tại sao phải đẩy mạnh công tác xóa
đói,giảm nghèo ở vùng đồi núi phía tây?
B.Bài mới:

chiếm 27,4% giá trị thủy sản của cả
nước.
- Nghề làm muối phát triển mạnh.

2. Công nghiệp:
- Cơ cấu công nghiệp của vùng bước
đầu hình thành và khá đa dạng gồm:Cơ
khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm
sản, sản xuất hàng tiêu dùng.
- Một số cơ sở khai thác khoáng sản


+ Hoạt động của trò:
1.Vị trí địa lí của vùng có thuận lợi gì cho dịch
vụ giao thông vận tải?
2.Vùng có những tài nguyên du lịch nào?Tìm
một số điểm du lịch của vùng?
3.Dựa vào h26.1 xác định vị trí của các thành
phố: Đà Nẵng, Qui Nhơn, Nha Trang. Vì sao các
thành phố này được coi là cửa ngõ của Tây
Nguyên?
4.Vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm
những tỉnh nào? Nó có ý nghĩa gì?

đang hoạt động như khai thác cát, titan.

3. Dịch vụ:
- Dịch vụ vận tải và du lịch phát triển
mạnh.
- Tập trung ở các thành phố, thị xã như

và duyên hải Nam Trung Bộ.
Mục tiêu bài học:
- Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải
Nam Trung Bộ bao gồm hoạt động của các cảng biển, nuôi trồng và đánh bắt hải sản,
nghề muối, chế biến thủy sản xuất khẩu, du lịch và dịch vụ biển.
- Tiếp tục hoàn thiện phương pháp đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê, liên kết không
gian kinh té Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ.
Thiết bị cần thiết:
- Bản đồ treo tường địa lí tự nhiên hoặc kinh tế Việt Nam.
- Học sinh chuẩn bị thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, át lát địa lí Việt Nam.
Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm ra bài cũ:
1. Duyên hải Nam Trung Bộ khai thác tiềm năng kinh tế biển như thế nào?
2. Tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền trung đối với sự phát triển kinh tế ở
Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên?
B. Bài mới:
Hoạt động của thầy – trò.
+ Hoạt động của giáo viên:
- Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Chia lớp thành 12 nhóm.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Nhóm 1 – 3: Tìm các cảng biển.
Nhóm 4 – 6: Bãi cá, bãi tôm.
Nhóm 7 – 9: Cơ sở sản xuất muối.
Nhóm 10 – 12:Bãi biển có giá trị du lịch.
+ Hoạt động của trò:
1. Dựa vào h23.3, h26.1 trả lời câu hỏi theo
nhóm.
2. Các nhóm báo cáo nhận xét, bổ sung cho
nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status