BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA HEO NÁI LAI
LANDRACE x YORKSHIRE VÀ YORKSHIRE x LANDRACE
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO LONG THÀNH,
HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI
Họ và tên sinh viên : ĐINH THỊ THU SƯƠNG
Ngành
: Thú Y
Niên khóa
: 2002 - 2007
Tháng 11/2007
KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA HEO NÁI LAI
LANDRACE x YORKSHIRE VÀ YORKSHIRE x LANDRACE
TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO LONG THÀNH,
HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả
ĐINH THỊ THU SƯƠNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
tập và thực hiện tốt nghiệp.
Đinh Thị Thu Sương
ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài được thực hiện từ 09/04/2007 đến 29/07/2007 tại Trại Chăn Nuôi Heo
Long Thành (chi nhánh Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn), Đồng Nai.
Nội dung của nghiên cứu là đánh giá sức sinh sản của hai nhóm giống heo nái
lai Landrace x Yorshire (LY) và Yorshire x Landrace (YL) qua 1013 ổ đẻ của 259 nái,
trong đó 160 nái LY và 99 nái YL.
Kết quả cho thấy trung bình của một số chỉ tiêu về sức sinh sản của hai nhóm
giống như sau:
Tuổi phối giống lần đầu (279,00 ngày), tuổi đẻ lứa đầu (395,21 ngày), số heo
con đẻ ra trên ổ (10,25 con/ổ), số heo con sơ sinh còn sống (9,94 con/ổ), số heo con sơ
sinh còn sống đã điều chỉnh (10,54 con/ổ), số heo con chọn nuôi (9,18 con/ổ), số heo
con giao nuôi (10,02 con/ổ), tuổi cai sữa heo con (27,35 ngày), số heo con cai sữa
(8,97 con/ổ), trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (64,59 kg/ổ), trọng lượng bình quân
heo con cai sữa (7,20 kg/con), trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (60,28
kg/ổ), khoảng cách giữa hai lứa đẻ (162,62 ngày), số heo con cai sữa của nái trên năm
(20,49 con), số lứa đẻ của nái trên năm (2,27 lứa).
Dựa vào chỉ số sinh sản heo nái (SPI), hai nhóm giống heo được xếp hạng về
khả năng sinh sản như sau: LY (100,71 điểm) > YL (99,39 điểm).
iii
MỤC LỤC
iv
3.4.2. Tuổi đẻ lứa đầu ......................................................................................................7
3.4.3. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ .................................................................................7
3.4.4. Số lứa đẻ của nái trên năm.....................................................................................8
3.4.5. Số heo con đẻ ra trên ổ ..........................................................................................8
3.4.6. Số heo con sơ sinh còn sống..................................................................................8
3.4.7. Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh ...........................................................8
3.4.8. Số heo con chọn nuôi ............................................................................................8
3.4.9. Số heo con giao nuôi .............................................................................................8
3.4.10. Tuổi cai sữa heo con ............................................................................................8
3.4.11. Số heo con cai sữa ...............................................................................................8
3.4.12. Số heo con cai sữa của nái/năm ...........................................................................9
3.4.13. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ....................................................................9
3.4.14. Trọng lượng heo con cai sữa bình quân ..............................................................9
3.4.15. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (kg/ổ) ...................................9
3.4.16. Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản các nhóm giống .........10
3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU ......................................................................10
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................11
4.1. TUỔI PHỐI GIỐNG LẦN ĐẦU ...........................................................................11
4.2 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU ..............................................................................................12
4.3. KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI LỨA ĐẺ................................................................13
4.4. SỐ LỨA ĐẺ CỦA NÁI TRÊN NĂM ....................................................................15
4.5. SỐ HEO CON ĐẺ RA TRÊN Ổ ............................................................................16
4.6. SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG ..................................................................18
4.7. SỐ HEO CON SƠ SINH CÒN SỐNG ĐÃ ĐIỀU CHỈNH ...................................21
4.9. SỐ HEO CON GIAO NUÔI ..................................................................................24
4.10. TUỔI CAI SỮA HEO CON .................................................................................27
4.11. SỐ HEO CON CAI SỮA .....................................................................................29
: Độ lệch chuẩn (Stardard deviation)
CV
: Hệ số biến dị (Coefficient of variance)
DF
: Độ tự do (Degreed of freedom)
SV
: Nguồn gốc biến thiên (Source of variance)
SS
: Tổng bình phương (Sum of square)
MS
: Trung bình bình phương (Means of square)
NSIF : Hiệp hội cải thiện giống heo của Mỹ (National Improvement Swine Fedration)
SPI
: Chỉ số sinh sản heo nái (Sow production Index)
vii
Bảng 4.20: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo nhóm nái ..............................34
viii
Bảng 4.21: Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa ........................................35
Bảng 4.22: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh .....................................36
Bảng 4.23: Số heo con cai sữa của nái trên năm ...........................................................38
Bảng 4.24: Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản của hai nhóm nái ... 39
Bảng 4.25: Xếp hạng từng cá thể nái của nhóm heo lai LY theo chỉ số sinh sản heo nái ... 40
Bảng 4.26: Xếp hạng từng cá thể nái của nhóm heo lai YL theo chỉ số sinh sản heo nái ... 44
ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1: Tuổi phối giống lần đầu ............................................................................11
Biểu đồ 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu .........................................................................................13
Biểu đồ 4.3: Khoảng cách giữa hai lứa đẻ.....................................................................14
Biểu đồ 4.4: Số lứa đẻ của nái trên năm ........................................................................15
Biểu đồ 4.5: Số heo con đẻ ra trên ổ theo giống ...........................................................17
Biểu đồ 4.6: Số heo con đẻ ra trên ổ theo lứa đẻ ...........................................................18
Biểu đồ 4.7: Số heo con sơ sinh còn sống theo nhóm nái .............................................19
Biểu đồ 4.8: Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa đẻ ..................................................20
Biểu đồ 4.9: Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh ..............................................22
Biểu đồ 4.10: Số heo con chọn nuôi theo nhóm nái ......................................................23
Biểu đồ 4.11: Số heo con chọn nuôi theo lứa đẻ ...........................................................24
Biểu đồ 4.12: Số heo con giao nuôi theo nhóm nái .......................................................25
Biểu đồ 4.13: Số heo con giao nuôi theo lứa đẻ ............................................................26
Biểu đồ 4.14: Tuổi cai sữa heo con theo nhóm nái .......................................................27
Góp phần với công việc này với trại, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y
và Bộ Môn Di Truyền Giống, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Chính và sự giúp
đỡ của Trại chăn nuôi Heo Long Thành (chi nhánh Công Ty Cổ Phần Phú Sơn), Đồng
Nai, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát một số chỉ tiêu sinh sản của heo
nái lai LY và YL tại Trại chăn nuôi Heo Long Thành, Đồng Nai”.
1
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của các nhóm giống nái ở trại nhằm góp
phần làm cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác giống và đề xuất một số biện pháp để cải
thiện, nâng cao năng suất của đàn heo nái tại trại.
1.2.2. Yêu cầu
Theo dõi, quan sát, thu thập các số liệu từ đó phân tích so sánh kết quả một số
chỉ tiêu về sức sinh sản của heo nái các giống hiện đang được nuôi tại trại trong thời
gian thực tập.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. GIỚI THIỆU TRẠI CHĂN NUÔI HEO LONG THÀNH
2.1.1. Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi Heo Long Thành tọa lạc tại ấp 2 xã Long An, huyện Long
Thành, tỉnh Đồng Nai. Phía Đông giáp suối Bảng Môn, phía Tây giáp lô cao su thuộc
đội 2, nông trường cao su Long Thành, phía Bắc và Nam giáp với các hộ dân cư.
Nguồn nước sử dụng cho trại hầu hết là giếng khoan, do có cấu tạo thổ nhưỡng
2.1.6. Hệ thống chuồng trại
Chuồng trại được xây thành từng dãy, kiểu chuồng nóc đôi, mái lợp bằng tôn,
nền chuồng bằng ximăng với độ dốc thích hợp cho sự thoát nước và tắm rửa, có hệ
thống vòi uống tự động, nguồn nước uống là nguồn nước riêng của trại đã được khử
trùng.
Hai đầu dãy chuồng có cửa ra vào và có hố sát trùng, xung quanh các dãy
chuồng nái đẻ và nuôi con, heo con cai sữa đều có rèm che tránh mưa tạt gió lùa, bên
trong dãy chuồng có gắn quạt máy làm tăng sự thông thoáng. Trên chuồng nái nuôi
con có lồng úm và bao bố ủ ấm cho heo con vào buổi tối và những khi trời lạnh.
- Chuồng nái mang thai: dạng chuồng cá thể, vách ngăn bằng những song sắt,
máng ăn làm bằng ximăng, máng uống là núm cắn tự động.
- Chuồng nái đẻ và nuôi con: trước khi sinh 3 – 5 ngày nái được đưa lên chuồng
sàn được thiết kế với phần rộng nằm của nái là 0,8m, phần rộng nằm của heo con là
0,65m hai bên, máng ăn bằng sắt.
2.1.7. Thức ăn
Heo con được một tuần tuổi cho đến lúc cai sữa sẽ được cho ăn cám Pigcare1.
Heo con cai sữa tuần đầu cho ăn loại thức ăn Pigcare1, sau một tuần thì cho ăn
loại thức ăn Pigcare2 do công ty Anco sản xuất.
Thức ăn cho heo thịt, cái hậu bị, đực giống, nái sinh sản là do công ty đưa về
cho trại (thức ăn được công ty tự mua nguyên liệu và tổ hợp thành phần phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của heo).
4
2.1.8. Chăm sóc – quản lý
- Nái khô và nái mang thai: mỗi sáng công nhân cho ăn và quan sát phát hiện
những heo bất thường, cho heo ăn ngày 2 lần, dọn phân và tắm mỗi ngày 1 lần vào
buổi trưa. Hàng ngày những con đực được dẫn đi vòng quanh chuồng để phát hiện
những nái lên giống và kích thích nái lên giống. Trước khi đẻ khoảng 3 – 5 ngày nái
trùng Formol 5% định kỳ 2 lần/tuần.
Cán bộ công nhân viên, sinh viên thực tập, khách tham quan được trang bị quần
áo, ủng để thay và đi qua hố nước sát trùng trước khi vào trại làm việc và tham quan.
Các xe ra vào trại phải được phun thuốc sát trùng.
Sau mỗi lần chuyển heo, chuồng sẽ được rửa sạch sẽ, để khô phun thuốc NaOH
2% một lần. Rửa lại bằng nước sạch, để khô, tạt nước vôi 20%, để khô sau 2 ngày thì
có thể tiếp tục nhận heo.
- Phòng bệnh: quy trình tiêm phòng một số bệnh cho đàn heo được trình bày qua
bảng 2.1
Bảng 2.1: Quy trình tiêm phòng đàn heo tại Trại chăn nuôi heo Long Thành
Loại heo
Heo con theo mẹ
Thời gian tiêm
21 ngày tuổi
42 ngày tuổi
Heo cai sữa
49 ngày tuổi
12 tuần tuổi
14 tuần tuổi
17 tuần tuổi
185 ngày tuổi
Heo hậu bị
190 ngày tuổi
200 ngày tuổi
205 ngày tuổi
210 ngày tuổi
215 ngày tuổi
80 ngày
X
X
X
X
X
X
6
Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian: từ 09/04/2007 đến 29/07/07.
- Địa điểm: Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn, chi nhánh Long Thành,
Đồng Nai.
3.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
- Trực tiếp: lập phiếu cho từng cá thể và ghi lý lịch, thành tích sản xuất của mỗi
nái. Kiểm tra theo dõi và ghi nhận số liệu hằng ngày các chỉ tiêu khảo sát của mỗi nái
đẻ và nái nuôi con trong thời gian thực tập.
- Gián tiếp: sử dụng hồ sơ lưu trữ của trại về sức sinh sản của tất cả các nái
khảo sát từ lứa 1 đến lứa 8.
3.3. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Tất cả những heo mẹ và heo con theo me đến cai sữa trong thời gian thực tập.
Gồm 2 nhóm:
Landrace x Yorkshire (LY): là heo lai có cha là giống heo Landrace và heo mẹ
là heo Yorkshire với 160 nái với 653 ổ đẻ.
Yorkshire x Landrace (YL): là heo lai có cha là giống heo Yorkshire và heo mẹ
Landrace với 99 nái với 360 ổ đẻ.
3.4. CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
2
3
4
5
6
7
8
≥9
Số heo con cộng thêm (con)
1,2
0,9
0,2
0,0
0,0
0,2
3.4.15. Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh (kg/ổ)
Do đàn nái khảo sát có ngày tuổi cai sữa heo con không đều nhau, số heo con
giao nuôi và số lứa đẻ của heo nái cũng khác nhau giữa các nhóm giống nên cần phải
điều chỉnh để đánh giá chính xác chỉ tiêu trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa giữa các
giống theo phương pháp của Mỹ (NSIF, 2004) với 3 bước sau:
+ Bước 1: Điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về tuổi cai sữa heo con
chuẩn (21 ngày tuổi) bằng cách lấy trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ở ngày tuổi
thực nhân với hệ số điều chỉnh ở bảng 3.2
Bảng 3.2: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa về tuổi cai sữa heo con
chuẩn (21 ngày)
Tuổi cai sữa heo con
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Hệ số cộng thêm(kg)
47,1
34,4
27,6
23,1
18,6
13,6
9,5
7,7
0
9
+ Bước 3: Trên cơ sở trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh ở bước 2,
tiếp tục điều chỉnh về cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 2) bằng cách cộng thêm với hệ số điều
chỉnh ở bảng 3.4
Bảng 3.4: Hệ số điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa sau khi đã điều chỉnh
cùng tuổi cai sữa heo con chuẩn (21 ngày), cùng số heo con giao nuôi chuẩn (≥10 con)
về cùng lứa đẻ chuẩn (lứa 2)
4,30
5,25
6,88
3.4.16. Chỉ số sinh sản heo nái và xếp hạng khả năng sinh sản các nhóm giống
Khả năng sinh sản các nhóm giống heo nái được đánh giá và xếp hạng dựa vào
chỉ số sinh sản (Sow Productivity Index - SPI) theo phương pháp Mỹ (NSIF, 2004)
theo công thức sau:
SPI = 100 + 6,5(X1 - X 1 ) + 2,2(X2 - X 2)
Trong đó:
X1: là số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh của mỗi nái.
X 1: là số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình của quần thể.
X2: là trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh của mỗi nái.
X 2: là trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình của quần thể.
Để xếp hạng khả năng sinh sản của từng cá thể nái trong cùng một nhóm giống thì vẫn
áp dụng công thức như trên nhưng trong đó:
X 1: là số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương đồng.
X 2: là trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa đã điều chỉnh trung bình của nhóm tương
đồng.
3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm Excel 2003 và Minitab 12.21
For Windows.
10
SD (ngày)
55,82
62,43
58,32
CV (%)
19,98
22,39
20,90
TSTK
N (nái)
P > 0,05
Ngày
300
279.34
279
278.79
sát là 279,00 ngày.
Như vậy, tuổi phối giống lần đầu của đàn heo nái lai LY, YL ở trại Long Thành
là trễ hơn so với một số trại khác, điều này có lẽ do đàn heo của trại được chăm sóc,
nuôi dưỡng kỹ, bỏ qua 1 - 2 chu kỳ lên giống đầu để cho thể vóc của nái được phát
triển hoàn thiện rồi mới cho nái phối để bắt đầu khai thác.
4.2 TUỔI ĐẺ LỨA ĐẦU
Nếu tuổi đẻ lứa đầu của nái càng sớm thì thời gian sử dụng nái càng lâu và tuổi
đẻ lứa đầu phụ thuộc vào thời điểm phối giống lần đầu, đậu thai và thai phát triển bình
thường.
Kết quả được trình bày qua bảng 4.2 và biểu đồ 4.2
Bảng 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu
Nhóm nái
LY
YL
Tính chung
160
99
259
X (ngày)
394,91
395,70
394.91
395.7
395.21
350
300
250
200
150
100
50
0
LY
YL
TC
Nhóm nái
Biểu đồ 4.2: Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu trung bình của 2 nhóm heo lai là 395,21 ngày, trong đó nái lai
LY có tuổi đẻ lứa đầu trung bình là 394,91 ngày sớm hơn so nái lai YL là 395,70
ngày.
Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt này là không có ý nghĩa với P > 0,05.
Tuổi đẻ lứa đầu của đàn nái chúng tôi khảo sát là 395,21 ngày cao hơn ghi nhận
của Ngô Khánh Di (2003) là 351,49 ngày, Lê Việt Sơn (2005) là 377,00 ngày, Đỗ
X (ngày)
164,81
158,91
162,62
SD (ngày)
26,08
24,22
25,51
CV (%)
15,82
15,24
15,69
TSTK
N (nái)
P > 0,05
Ngày
(2006) là 151,00 ngày đều thấp hơn kết quả mà chúng tôi ghi nhận (162,62 ngày).
Sự khác nhau về chỉ tiêu này giữa các trại chăn nuôi có thể là do qui trình chăm
sóc, quản lý giống, chất lượng heo nái có nhiều khác biệt..
14