KHẢO SÁT BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ VÀ GHI
NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN BÌNH
THẠNH TP. HỒ CHÍ MINH

Ngành: Thú Y.
Khoá: 2002-2007
Lớp: TC Thú Y 2002
Họ và tên: ĐỖ THỊ XUÂN HƯƠNG.

Tháng 10/2007


KHẢO SÁT BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ VÀ GHI NHẬN
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN BÌNH THẠNH
TP. HỒ CHÍ MINH

Tác giả

ĐỖ THỊ XUÂN HƯƠNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ nghành
Thú Y

Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN VĂN KHANH

Tháng 10 / 2007

Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y cùng toàn thể quý thầy
cô đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học.
Toàn thể cô, chú, anh chò công tác tại Trạm Thú y Bình Thạnh đã tạo mọi điều
kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

 Xin cảm ơn.
Tất cả những bạn bè thân yêu đã hỗ trợ, chia sẻ những khó khăn và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập .

iii


TÓM TẮT LUẬN VĂN.
Đề tài: ” Khảo sát bệnh trên đường hô hấp ở chó và ghi nhận kết quả điều trò
tại Trạm Thú Y Quận Bình Thạnh Thành Phố Hồ Chí Minh”.
Thời gian thực hiện từ ngày 9/4/2007 đến 9/8/2007.
Phương pháp khảo sát: những chó đến khám và điều trò đều có một hồ sơ bệnh án
riêng để dễ dàng trong quá trình theo dõi. Việc chẩn đoán dựa trên các dấu hiệu
lâm sàng là chính, tuy nhiên cũng có một số trường hợp kết hợp với các chẩn đoán
khác như: X-quang, phân lập vi khuẩn và làm kháng sinh đồ, xét nghiệm máu…
Kết quả khảo sát: chúng tôi tiến hành khảo sát trên 1249 chó mang đến khám và
điều trò tại Trạm Thú y Bình Thạnh. Kết quả ghi nhận như sau:
-Có 254 chó có biểu hiện bệnh hô hấp chiếm tỉ lệ 20,34%. Nhóm chó từ 2
đến 6 tháng tuổi chiếm tỉ lệ bệnh cao nhất 26,67%. Chó ngoại nhiễm bệnh hô hấp
cao hơn chó nội. Tỉ lệ chó đực và chó cái nhiễm bệnh hô hấp là tương đương nhau,
sự khác biệt không có ý nghóa về mặt thống kê.
-Ba triệu chứng xuất hiện thường xuyên trong bệnh hô hấp ở chó là: thay đổi
tần số hô hấp, chảy dòch mũi và ho.
-Tỉ lệ chó mắc bệnh ở đường hô hấp trên cao hơn trên phổi. Trong đó thường
gặp nhất là bệnh viêm thanh khí quản.

2.5.1. Yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng .....................................................11
2.5.2. Yếu tố thời tiết ...........................................................................11
2.6. Một số bệnh hô hấp thường gặp ..............................................................11
2.6.1. Bệnh đường hô hấp trên. ............................................................11
2.6.2. Bệnh ở phổi ................................................................................13
2.6.3. Bệnh giun tim trên chó ...............................................................16
2.6.4. Bệnh truyền nhiễm.....................................................................17
2.7. Một số phương pháp điều trò trên chó......................................................19
v


2.8. Lược duyệt một số công trình nghiên cứu bệnh hô hấp trên chó. ...........20
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT. ..................................22
3.1. Thời gian và đòa điểm khảo sát .................................................................22
3.2. Đối tượng khảo sát .....................................................................................22
3.3. Dụng cụ khảo sát .......................................................................................22
3.4. Nội dung khảo sát ......................................................................................22
3.5. Phương pháp tiến hành ..............................................................................23
3.5.1. Khảo sát tỉ lệ nhiễm bệnh hô hấp chung .....................................23
3.5.2. Điều tra hỏi bệnh ........................................................................23
3.5.3 Chẩn đoán lâm sàng .....................................................................24
3.5.4. Chẩn đoán phòng thí nghiệm .......................................................24
3.5.5 Các chẩn đoán khác ......................................................................24
3.6. Ghi nhận kết quả điều trò ...........................................................................25
3.7. Công thức tính ............................................................................................25
3.8. Phương pháp xử lý số liệu .........................................................................26
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................. 27
4.1.Tình hình chó nhiễm bệnh hô hấp ..............................................................26
4.1.1. Tỉ lệ nhiễm bệnh hô hấp trên chó khảo sát .................................26
4.1.2. Tỉ lệ nhiễm bệnh hô hấp theo giống, tuổi, giới tính ...................27

Bảng 4.5. Tỉ lệ nhiễm bệnh hô hấp theo giới tính ....................................................32
Bảng 4.6. Một số triệu chứng lâm sàng trên chó bệnh hô hấp (n=254). ..................34
Bảng 4.7. Tỉ lệ các dạng bệnh hô hấp trên chó ........................................................36
Bảng 4.8. Tỉ lệ chó có biểu hiện hô hấp kèm theo triệu chứng khác. ......................37
Bảng 4.9. Các vi khuẩn phân lập được trong dòch mũi chó bệnh. ............................39
Bảng 4.10a. Kết quả kháng sinh đồ ......................................................................... (b)
Bảng 4.10b. Kết quả kháng sinh đồ. ........................................................................ (c)
Bảng 4.11. Hiệu quả sử dụng kháng sinh trong điều trò bệnh hô hấp. ..................... (d)
Bảng 4.12. Hiệu quả điều trò bệnh hô hấp ................................................................43

viii


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1. Tỉ lệ nhiễm bệnh hô hấp theo giống ....................................................29
Biểu đồ 4.2. Tỉ lệ nhiễm bệnh hô hấp theo tuổi .......................................................31
Biểu đồ 4.3. Tỉ lệ nhiễm bệnh hô hấp theo giới tính ................................................33
Biểu đố 4.4. Tỉ lệ khỏi bệnh sau điều trò theo thời gian ...........................................44

ix


DANH SÁCH CÁC HÌNH.
Trang
Hình 4.1. Chó chảy dòch mũi có màu vàng, đục. ......................................................35
Hình 4.2. Chó chảy máu mũi. ....................................................................................36
Hình 4.3. Chó bò động kinh. .......................................................................................38
Hình 4.4. Phổi bò viêm, có nhiều đốm trắng .............................................................46
Hình 4.5. Phổi xuất huyết rất nặng, xuất huyết ruột .................................................46

TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI
TRẠM THÚ Y QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”.

1


1.2. MỤC ĐÍCH.
Tìm hiểu bệnh đường hô hấp trên chó để đưa ra biện pháp chẩn đoán và điều
trò có hiệu quả .
1.3. YÊU CẦU.
-Khảo sát tỉ lệ nhiễm bệnh trên đường hô hấp của chó.
-Theo dõi triệu chứng và nguyên nhân gây bệnh.
-Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ.
-Khảo sát bệnh tích đại thể và vi thể.
-Ghi nhận kết quả điều trò.

2


Chương 2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ
2.1.1. Thân nhiệt:
Nhiệt độ bình thường ở chó 38-390C.
2.1.2. Tần số hô hấp
-Chó non:18-20lần/phút
-Chó trưởng thành:16-18lần/phút
-Chó nhỏ con:15-35lần/phút.
-Chó lớn con:10-40 lần/phút
-Chó già:14-16 lần/phút.

không khí nhờ có nhiều mạch máu và tăng độ ẩm cho không khí nhờ các tuyến.
(Lâm Thò Thu Hương-2002).
2.2.2. Yết hầu
Là đoạn ống giữa họng và khí quản để không khí qua lại và cũng là bộ
phận thông với miệng và tai.
2.2.3. Thanh quản
Xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản. Ngoài nhiệm vụ hô hấp nó
còn là cơ quan để phát âm. Nó có thể mở rộng hay khép hẹp để cho không khí đi
vào nhiều hay hay ít tùy theo nhu cầu hô hấp của chó. Thanh quản là cấu trúc phức
tạp của nhiều sụn, nhiều cơ, nhiều dây thần kinh và nhiều nếp gấp màng nhầy.
Thanh quản được phủ bởi lớp mô trụ giả kép có lông rung, lớp giữa và lớp dưới là
mô liên kết ngoài cùng là cơ vân.Vì vậy không khí đi vào đường hô hấp sẽ được

4


lọc sạch bụi và vi sinh vật trước khi vào phổi. Các phản xạ như ho, hắt hơi có tác
dụng loại trừ các sản vật kích thích ra khỏi cơ thể.
2.2.4. Khí quản
Là ống dẫn khí lớn ở ngoài phổi bắt đầu từ sụn nhẫn của thanh quản đến
ngã ba chia đôi thành hai phế quản gốc đi vào hai lá phổi. Cấu tạo của khí quản là
những vòng sụn hình chữ C ghép liên tục nhau nên khí quản và phế quản luôn mở
không bò xẹp xuống hay phồng lên theo các động tác hít thở. Niêm mạc khí quản
có nhiều tuyến tiết dòch nhày. Màng niêm khí quản được lót bằng biểu mô trụ giả
kép có lông rung, xen kẽ có nhiều tế bào đài, lông rung di động theo hướng ra
ngoài. Khi bụi và vi khuẩn theo hô hấp lọt vào khí quản sẽ bò dính vào chất nhày,
phản xạ sặc và ho nhằm tống các vật lạ lọt vào đường hô hấp (Lâm Thò Thu
Hương, 2002 ).
2.2.5. Phế quản
Là hai nhánh tận cùng của khí quản, được coi là phế quản gốc, có cấu tạo

Các phản xạ ho, hắt hơi có tác dụng loại trừ sinh vật ra khỏi cơ quan hô
hấp. Trong điều kiện bệnh lý, hàng rào bảo vệ cơ thể bò yếu hoặc không còn hiệu
lực, nên sự hoàn chỉnh của hệ hô hấp bò giảm như: phù, hẹp, co thắt phế quản, u
bướu, thủy thủng
Các trường hợp này đều dẫn đến hiện tượng rối loạn trong quá trình trao
đổi khí của cơ thể, hậu quả là giảm lượng O2 nhưng thừa CO2 trong máu, kích thích
trung khu hô hấp làm tăng tần số và cường độ hoạt động tim, gây tăng áp lực và
tăng tuần hoàn máu. Đây là phản ứng tích cực của cơ thể để chống lại sự thiếu
dưỡng khí khi bò bệnh hô hấp.
2.3.2. Tình trạng hệ hô hấp bất thường
Tình trạng hệ hô hấp bất thường do cơ thể con vật trong điều kiện bệnh
lý, hàng rào bảo vệ cơ thể bò suy yếu hoặc không còn hiệu lực, sự hoàn chỉnh của
6


đường hô hấp bò giảm như bệnh viêm đường hô hấp hoặc các trường hợp bệnh làm
giảm diện tích hô hấp của phổi. Các trường hợp biến động làm rối loạn trao đổi khí
của cơ thể, dẫn đến hậu quả giảm lượng oxy ở mô, thiếu dưỡng khí đưa đến rối
loạn trao đổi chất ở mô bào hoặc quá trình cung cấp O2 và bải thải CO2 cùng các
sản phẩm bài tiết qua đường hô hấp không an toàn sẽ làm tích tụ các sản phẩm và
dần dần đầu độc cơ thể.
Nguyên nhân chủ yếu làm rối loạn hô hấp là do vi sinh vật và các yếu
tố khác: nhiệt độ, ẩm độ, thời tiết giao mùa, sự thông thoáng, khí độc trong chuồng
hoặc do thức ăn mốc, quá bụi, quá mòn…, mà chó hít phải vào đường hô hấp, gây
tác động trực tiếp lên niêm mạc hô hấp, gây phản ứng tiết dòch dẫn đến quá trình
viêm, làm thay đổi tổ chức hóa học của cơ quan hô hấp, đưa đến rối loạn trao đổi
khí, sẽ ảnh hưởng đến họat động hô hấp. Ngoài ra các nguyên nhân từ một quá
trình bệnh lý khác của cơ thể cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hô hấp, ví
dụ: thiếu vitamin A làm cho tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình
thường, giảm sức bền, từ đó làm cho chó dễ mắc bệnh đường hô hấp hoặc đã mắc

bệnh thường là có capsule và thuộc type B. Khi sức đề kháng của cơ thể yếu thì vi
khuẩn sẽ nhân lên nhiều lần ở biểu bì hô hấp, tấn công chủ yếu vào hệ thống lông
rung của biểu mô đường hô hấp, nhanh chống sản xuất độc tố làm mất chức năng
của lông rung, giảm chức năng làm sạch tạo cơ hội cho các vi khuẩn khác xâm
nhập vào hệ hô hấp.Vi khuẩn này còn là nguyên nhân gây viêm khí quản ở chó
hoặc kết hợp với virus gây bệnh trên đường hô hấp như viêm mũi, viêm hầu, viêm
xoang , viêm tai giữa, viêm khí phế quản và viêm màng phổi.
E.coli: là trực khuẩn Gram-, không bào tử di động nhờ những lông xung
quanh cơ thể. E.coli là vi khuẩn cộng sinh có sẵn trong đường ruột nhưng có thể
gây bệnh cơ hội khi sức đề kháng của cơ thể yếu thường gây viêm kết mạc mắt,
viêm niêm mạc mũi hoặc gây nhiễm trùng xoang ngực dẫn đến viêm phế mạc.

8


Pseudomonas: là trực khuẩn Gram-, không bào tử, không giác mô, di động ,
vi khuẩn gây bệnh mũi xanh ở người và động vật .
Haemophilus influenza: là loại vi khuẩn đa hình thái, bắt màu Gram- thường
ký sinh ở đường hô hấp trên. Trong điều kiện bình thường chúng không gây bệnh.
Bệnh thường xảy ra trên động vật còn non.
Mycobacterium: là trực khuẩn dài, mảnh, Gram+, có 2 loài: M.tuberculosis
xâm nhập qua đường hô hấp và M.bovis xâm nhập qua đường tiêu hóa nhưng
đường tiêu hóa là đường lây nhiễm quan trọng. Khi hít phải vi khuẩn lao trong
không khí, vi khuẩn sẽ đến phế nang bám vào vách phế nang và là nơi gây bệnh
đầu tiên.
Rickettsia (Ehrlichia canis): là vi khuẩn đa hình thái, bắt màu Gram -, gây
bệnh chảy máu mũi trên chó Berger (bệnh T.C.P: Tropical Canine Pancytopenia).
 Virus
Paramyxovirus: thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus gây bệnh
truyền nhiễm Carré, bệnh gây chết cao trên động vật ăn thòt, đặt biệt là chó.

Dirofilaria immitis (giun tim) ký sinh động mạch phổi, động mạch chủ
và tim, nhưng đôi khi cũng có ở những mạch máu khác. u trùng di chuyển tự do
trong máu và thường xuất hiện ở phổi và thận.
Paragonimus westermani (sán lá phổi chó)
2.4.3. Tân bào
Trên chó thường có tân bào độc ở biểu mô tiểu phế quản. Tân bào di
căn đến phổi theo đường máu và hủy diệt nhu mô phổi khi sinh sản và lan rộng.
Các phế nang có thể bò các tân bào làm hư hại hoàn toàn. Những u bướu mọc trong
thời tiền phát không thể quan sát được bằng mắt thường làm chó hắt hơi, ho khạt.
Nếu bướu mọc ở ngực chó, dần dần những ung bướu này thường dẫn thành ung thư,
chân của ung thư mọc lan dần đến phổi.
2.4.4. Dò tật bẩm sinh : như hẹp khí quản, xoắn xương mũi dưới.
10


2.4.5. Tổn thương : chó bò tổn thương có thể do dây xích cổ chó hoặc bò
cắn cũng ảnh hưởng đến sự hô hấp của chó .
2.4.6. Chất kích ứng : như khói thuốc, bụi, khí độc, độc tố tetrodotoxin có
trong cá nốc.
2.4.7. Ngoại vật : do nuốt phải các ngoại vật có kích thước lớn làm nghẽn
đường hô hấp gây khó thở có thể gây tử vong.
2.5. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ HÔ HẤP
2.5.1. Yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng
Việc chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, sức dề
kháng bệnh của thú. Thú được chăm sóc nuôi dưỡng tốt như: nuôi trong nhà hay
chuồng riêng, cho ăn đầy đủ, uống nước sạch, được tiêm phòng bệnh và xổ giun
đònh kỳ thì sẽ ít bệnh hơn những chó không được chăm sóc hoặc ít được quan tâm
chăm sóc.
Trong khẩu phần ăn, nếu thiếu một số vitamin và khoáng chất cũng ảnh
hưởng đến đường hô hấp như: thiếu vitamin A làm biểu mô đường hô hấp phát

-Kháng sinh :tiamulin, thiamphenicol+tetracycline,
tylosin+septinomycin.
-Kháng viêm: corticoides.
-Trợ hô hấp: bromhexin, theophylin.
-Trợ sức: vitamin C và các loại vitamin nhóm B.
-Hạ sốt :analzin, phenylbutazon.
 Bệnh viêm mũi cata mãn tính
Nguyên nhân do vi trùng trong khoang mũi Staphylococcus,
Streptococcus hay do khí lạnh, khí độc trong chuồng nuôi.
Triệu chứng :
12


-Nước mũi khi nhiều khi ít, không mùi.
-Niêm mạc mũi trắng bệch.
-Bệnh kéo dài hàng tháng .
Điều trò
Tương tự như viêm mũi cata cấp tính và kết hợp vài biện pháp làm
tăng sức dề kháng cho cơ thể như cải thiện điều kiện chăn nuôi hoặc cung cấp
vitamin B, vitamin C để nâng cao hiệu quả điều trò.
 Chảy máu mũi
Nguyên nhân
-Niêm mạc mũi bò chấn thương .
-Viêm niêm mạc mũi xuất huyết.
-Vùng khí quản lân cận bò tổn thương .
-Vi sinh vật như Rickettsia, khối u, ngoại vật và dò vật.
Triệu chứng
Tuỳ theo nguyên nhân mà hiện tượng chảy mũi có biểu hiện khác
nhau như:
-Viêm niêm mạc mũi máu chảy ra có dòch nhày.

qua việc giảm tần số hô hấp.
-Lúc đầu nghe tiếng âm rale khô kèm theo tiếng rít phế quản do
lòng phế quản hẹp sau 3 ngày thì nghe âm rale ướt.
* Viêm phế quản nhỏ
-Thở rất khó, tần số hô hấp tăng, thở thể bụng.
-Ho ít, yếu, ngắn, đau đớn và chảy nhiều nước mũi.
-Tiếng rít phế quản và âm rale xuất hiện sớm, có vùng mất âm
phế nang, vì phổi xẹp do phế quản nhỏ bò tắt.
Chẩn đoán
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status