Câu hỏi trắc nghiệm ôn tập Y học cổ TRUYỀN - Pdf 47

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
ÔN TẬP Y HỌC CỔ TRUYỀN
Câu 001: Theo học thuyết ngũ hành, sinh ra hành mộc là hành:
a. Thuỷ
b. Kim
c. Hoả
d. Thổ
Câu 002: Theo học thuyết ngũ hành, sinh ra hành thuỷ là hành?
a. Thuỷ
b. Kim
c. Hoả
d. Thổ
Câu 003: Theo học thuyết ngũ hành, sinh ra hành kim là hành?
a. Thuỷ
b. Kim
c. Hoả
d. Thổ
Câu 004: Theo học thuyết ngũ hành, sinh ra hành hoả là hành?
a. Mộc
b. Thuỷ
c. Thổ
d. Kim
Câu 005: Theo học thuyết ngũ hành, sinh ra hành thổ là hành?
a. Mộc
b. Thuỷ
c. Hoả
d. Kim
Câu 006: Theo học thuyết ngũ hành, hành mộc khắc hành?
a. Thổ
b. Kim
c. Thuỷ

a. 02 quy luật
b. 03 quy luật
c. 04 quy luật
d. 05 quy luật
Câu 012: Theo y học cổ truyền, học thuyết ngũ hành có?
a. 06 quy luật
b. 08 quy luật
c. 04 quy luật
d. 02 quy luật

Câu 013: Theo y học cổ truyền, học thuyết âm dương ngũ hành có:


a.
b.
c.
d.

03 quy luật
04 quy luật
06 quy luật
08 quy luật

Câu 014: Theo học thuyết ngũ hành, tạng thuộc hành mộc là:
a. Phế
b. Thận
c. Tâm
d. Can
Câu 015: Theo học thuyết ngũ hành, tạng thuộc hành hoả là:
a. Phế

Vị

Câu 020: Theo học thuyết ngũ hành, phủ thuộc hành hoả là?
a. Tiểu trường
b. Đởm
c. Vị
d. Đại trường
Câu 021: Theo học thuyết ngũ hành, phủ thuộc tạng thổ là?
a. Đại trường
b. Bàng quang
c. Đởm
d. Vị
Câu 022: Theo học thuyết ngũ hành, phủ thuộc tạng kim là?
a. Đại trường
b. Bàng quang
c. Đởm
d. Vị
Câu 023: Theo học thuyết ngũ hành, phủ thuộc tạng thuỷ là?
a. Đại trường
b. Bàng quang
c. Đởm
d. Vị
Câu 024: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ quan thuộc hành mộc là?
a. Tai
b. Mũi
c. Mắt
d. Miệng

Câu 025: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ quan thuộc hành hoả là:


d. Bì mao
Câu 030: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ thể thuộc hành hoả là?
a. Cân
b. Mạch
c. Cơ nhục
d. Bì mao

Câu 031: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ thể thuộc hành thổ là?


a.
b.
c.
d.

Cân
Mạch
Cơ nhục
Bì mao

Câu 032: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ thể thuộc hành kim là?
a. Cân
b. Mạch
c. Cơ nhục
d. Bì mao
Câu 033: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ thể thuộc hành thuỷ là?
a. Xương
b. Bì mao
c. Cơ nhục
d. Cân

a. Giận
b. Mừng
c. Lo
d. Sợ
Câu 039: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ vị thuộc hành mộc là?
a. Chua
b. Đắng
c. Ngọt
d. Cay
Câu 040: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ vị thuộc hành hoả là?
a. Chua
b. Đắng
c. Ngọt
d. Cay
Câu 041: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ vị thuộc hành thổ là:
a. Chua
b. Đắng
c. Ngọt
d. Cay
Câu 042: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ vị thuộc hành kim là:
a. Mặn
b. Ngọt
c. Cay
d. Đắng

Câu 043: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ vị thuộc hành thuỷ là:


a.
b.

b. Đen
c. Vàng
d. Đỏ

Câu 049: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ khí thuộc hành thuỷ là?


a.
b.
c.
d.

Táo
Hoả
Phong
Thấp

Câu 050: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ khí thuộc hành kim là?
a. Táo
b. Hoả
c. Phong
d. Thấp
Câu 051: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ khí thuộc hành mộc là?
a. Phong
b. Thấp
c. Thử
d. Táo
Câu 052: Theo học thuyết ngũ hành, ngũ khí thuộc hành hoả là?
a. Phong
b. Thấp

d. Nam
Câu 057: Theo học thuyết ngũ hành, hành kim thuộc phương:
a. Đông
b. Bắc
c. Tây
d. Nam
Câu 058: Theo học thuyết ngũ hành, mùa xuân thuộc hành nào:
a. Mộc
b. Hoả
c. Thổ
d. Kim
Câu 059: Theo học thuyết ngũ hành, mùa đông thuộc hành nào:
a. Mộc
b. Hoả
c. Thuỷ
d. Kim
Câu 060: Theo học thuyết ngũ hành, mùa hạ thuộc hành nào:
a. Mộc
b. Hoả
c. Thuỷ
d. Kim

Câu 061: Theo học thuyết ngũ hành, mùa thu thuộc hành nào?


a.
b.
c.
d.



Câu 067: Quy luật thuộc quy luật âm dương:


a.
b.
c.
d.

Quy luật tương sinh
Quy luật tương khắc
Quy luật tương vũ
Quy luật đối lập

Câu 068: Theo học thuyết ngũ hành, quy luật tương khắc có nghĩa là:
a. Là hạn chế nhau, tương khắc nhau
b. Là hạn chế, tiêu trừ lẫn nhau
c. Là hạn chế nhau, làm cho mỗi hành không thể phát triển quá mức
trong quan hệ cân bằng chung giữa các sự vật
d. Là hạn chế sự phát triển của nhau trong mối quan hệ cân bằng chung
giữa các sự vật
Câu 069: Theo học thuyết ngũ hành, quy luật tương thừa có nghĩa là:
a. Thừa thắng mà xông lên để sinh trưởng và phát triển
b. Thừa thắng để sinh trưởng và lấn át kẻ yếu
c. Có nghĩa là thừa thế mà lấn át, là tình trạng khắc mạnh hơn trong
ngũ hành
d. Tất cả đều đúng
Câu 070: Theo học thuyết ngũ hành, quy luật tương vũ có nghĩa là:
a. Là do hành thắng yếu hơn hành thua
b. Hành thắng bị hành thua nó đánh ngược lại

c. Tỳ
d. Phế
Câu 075: Hiện tượng dương thắng sẽ sinh ra các chứng trạng sau:
a. Tiêu lỏng
b. Tiểu trong
c. Khát nước
d. Tiểu nhiều
Câu 076: Khi dùng thuốc bổ cần chú ý đền tạng:
a. Tâm
b. Can
c. Tỳ
d. Phế
a.
b.
c.
d.

Mạch nhanh
Táo bón
Khát nước
Tiêu phân lỏng

Câu 078: Quy luật âm dương hỗ căn có nghĩa là:
a. Đối lập nhau
b. Nương tựa vào nhau
c. Chế ước nhau
d. Mất đi hay trưởng thành

Câu 079: Quy luật âm dương tiêu trưởng có nghĩa là:
a. Đối lập nhau

Đêm

a.
b.
c.
d.

Câu 083: Các hiện tượng sau đây thuộc về dương:
Nước
Tối
Ngày
Lạnh

a.
b.
c.
d.

Câu 084: Các hiện tượng sau đây thuộc về dương:
Nóng
Tối
Lạnh
Nước

Câu 085: Các hiện tượng sau đây thuộc về dương:
a. Ức chế


b. Lửa
c. Đêm

Hưng phấn
Nóng
Tối

a.
b.
c.
d.

Câu 089: Các hiện tượng sau đây thuộc về âm:
Sáng
Ngày
Đêm
Động

Câu 090: Thuốc bổ dương là những thuốc dùng để chữa:
a. Chứng âm hư
b. Chứng dương hư
c. Chứng khí hư
d. Chứng huyết hư

Câu 091: Thuốc bổ âm là những thuốc dùng để chữa:
a. Chứng âm hư


b. Chứng dương hư
c. Chứng khí hư
d. Chứng huyết hư
a.
b.

Câu 095: Các bài thuốc có tác dụng bổ dương:
Bát vị, lục vị
Bát vị, hữu quy
Bát vị, tả quy hoàn
Bách hợp cố kim, bát vị

a.
b.
c.
d.

Câu 096: Các bài thuốc có tác dụng bổ khí:
Tử quân thang, bổ trung ích khí thang, sâm linh bạch truật
Tử quân thang, bổ trung ích khí thang, bát vị hoàn
Tử quân thang, bổ trung ích khí thang, hữu quy hoàn
Tử quân thang, sâm linh bạch truật, tả quy hoàn

Câu 097: Các bài thuốc có tác dụng bổ huyết:
a. Tứ vật thang, quy tỳ thang, tả quy hoàn


b. Tứ vật thang, quy tỳ thang, hậu thiên lục vị phương
c. Tứ vật thang, quy tỳ thang, bát vị thang
d. Tứ vật thang, quy tỳ thang, hữu quy hoàn
Câu 098: Thuốc hành khí được sử dụng với các thuốc bổ âm:
a. Để tránh nê trệ
b. Để tránh bị hen
c. Để tránh bị ho
d. Để tránh bị sôi bụng
Câu 099: Những người bị âm hư không nên dùng các thuốc bổ dương

c. Để tránh nê trệ
d. Để tránh bị sôi bụng

Câu 103: Thuốc bổ được chia thành:


a.
b.
c.
d.

02 loại
03 loại
04 loại
05 loại

a.
b.
c.
d.

Câu 104: Các vị thuốc thuộc nhóm bổ âm:
Mạch môn, thiên môn, đỗ trọng
Mạch môn, thiên môn, sa sâm
Mạch môn, câu kỷ tử, cẩu tích
Mạch môn, hắc chi ma, đương quy

a.
b.
c.

a.
b.
c.
d.

Câu 108: Ngọc trúc là vị thuốc thuộc nhóm:
Bổ dương
Bổ âm
Bổ khí
Bổ huyết

Câu 109: Bách hợp là vị thuốc thuộc nhóm:


a.
b.
c.
d.

Bổ âm
Bổ dương
Bổ huyết
Bổ khí
Câu 110: Sa sâm là vị thuốc thuộc nhóm:

a.
b.
c.
d.


d.

Câu 113: Thiên môn là vị thuốc thuộc nhóm:
Bổ khí
Bổ huyết
Bổ dương
Bổ âm

a.
b.
c.
d.

Câu 114: Các vị thuốc thuộc nhóm bổ dương:
Cẩu tích, thỏ ty tử, mạch môn
Cẩu tích, đỗ trọng, đảng sâm
Cẩu tích, thỏ ty tử, đỗ trọng
Cẩu tích, thỏ ty tử, nhân sâm

Câu 115: Các vị thuốc thuộc nhóm bổ dương:


a.
b.
c.
d.

Ba kích, nhục thung dung, dâm dương hoắc
Ba kích, cẩu tích, đương quy
Ba kích, đỗ trọng, câu kỷ tử

Bổ âm
Bổ dương
Bổ khí
Bổ huyết

a.
b.
c.
d.

Câu 119: Dâm dương hoắc là vị thuốc thuộc nhóm:
Bổ âm
Bổ khí
Bổ huyết
Bổ dương

a.
b.
c.
d.

Câu 120: Các vị thuốc thuộc nhóm bổ khí:
Nhân sâm, a giao, long nhãn,..
Nhân sâm, hoài sơn, cam thảo,..
Nhân sâm, hoàng kỳ, hà thủ ô đỏ,..
Nhân sâm, thục địa, hoàng kỳ,..

Câu 121: Các vị thuốc thuộc nhóm bổ huyết:



Thục địa

a.
b.
c.
d.

Câu 124: Vị thuốc sau đây thuộc nhóm bổ huyết:
Nhân sâm
Đảng sâm
Mạch môn
Thục địa

a.
b.
c.
d.

Câu 125: Vị thuốc sau đây thuộc nhóm bổ huyết:
Cam thảo
Mạch môn
Đương quy
Hoài sơn

a.
b.
c.
d.

Câu 126: Hoa hoè là vị thuốc thuộc nhóm:

b.
c.
d.

Câu 129: Nhân sâm là vị thuốc thuộc nhóm:
Thanh nhiệt chỉ huyết
Khử ứ chỉ huyết
Thu liễm chỉ huyết
Bổ ích chỉ huyết

a.
b.
c.
d.

Câu 130: Táo nhân là vị thuốc thuộc nhóm:
Thu liễm chỉ huyết
Trọng trấn an thần
Bổ ích chỉ huyết
Dưỡng tâm an thần

a.
b.
c.
d.

Câu 131: Mẫu lệ là vị thuốc thuộc nhóm:
Thu liễm chỉ huyết
Trọng trấn an thần
Bổ ích chỉ huyết


Câu 134: Hạnh nhân là vị thuốc thuộc nhóm:
Thanh hoá nhiệt đàm
Ôn hoá hàn đàm
Công bố kiêm thi
Thuốc nhuận hạ

a.
b.
c.
d.

Câu 135: Đại hoàng là vị thuốc thuộc nhóm:
Thanh hoá nhiệt đàm
Ôn hoá hàn đàm
Công bố kiêm thi
Thuốc nhuận hạ

Câu 136: Theo y học cổ truyền, nguyên nhân gây bệnh gồm có:
a. 02 nhóm nguyên nhân
b. 03 nhóm nguyên nhân
c. 04 nhóm nguyên nhân
d. 05 nhóm nguyên nhân
a.
b.
c.
d.

Câu 137: Ngoại nhân bao gồm các yếu tố :
Phong, hàn, thấp trong điều kiện bình thường

a. Vọng chẩn, văn chẩn, xem mạch
b. Tứ chẩn, bát cương
c. Xem mạch
d. Thiết chẩn và xem lưỡi
Câu 141: Chứng đạo hãn theo y học cổ truyền có nghĩa là:
a. Mồ hôi nhiều khi suy nghĩ
b. Đổ mồ hôi trộm
c. Mồ hôi nhiều buổi sang
d. Mồ hôi nhiều buổi chiều
Câu 142: Dùng thuốc bổ cho người có chứng hư lâu ngày phải:
a. Dùng thuốc bổ từ từ, nếu âm dương khí huyết mất đột ngột thì
phải dùng liều mạnh để hồi dương.
b. Dùng thuốc bổ từ từ, nấu âm dương khí huyết mất đột ngột thì phải
dùng liều mạnh để hồi âm.
c. Dùng thuốc bổ nhanh, nếu âm dương khí huyết mất đột ngột thì phải
dùng liều mạnh để hồi dương.
d. Dùng thuốc bổ nhanh, nếu âm dương khí huyết mất đột ngột thì phải
dùng liều mạnh để hồi âm.
a.
b.
c.
d.

Câu 143: Khi dùng thuốc bổ cần chú ý đến phủ:
Tiểu trường
Đởm
Vị
Đại tràng

a.

c.
d.

Phong
Hàn
Thấp
Tất cả đúng
Câu 148: Nội nhân bao gồm các yếu tố:

a.
b.
c.
d.

Phong
Hàn
Lo
Thử

a.
b.
c.
d.

Câu 149: Yếu tố nào sau đây thuộc dương:
Phong
Hàn
Thấp
Tối
Câu 150: Yếu tố nào sau đây thuộc âm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status