Câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm an toàn lao động
(Anh hay chị hãy khoanh tròn tất cả những câu trả lời đúng)1. Mục đích của công tác bảo hộ
lao động (công tác an toàn, vệ sinh lao động)
a. Bảo vệ tính mạng, sự vẹn toàn thân thể của người lao động; tránh cho người lao động không bị
tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong suốt quá trình lao động.
b. Nhằm hạn chế tối đa mức thiệt hại tài sản, tiền của cho cơ quan, XN và người lao động.
c. Giảm thiểu hao sức khỏe bảo đảm ngày công, giờ công lao động, giữ vững và duy trì sức khỏe
lâu dài để làm việc có năng suất cao, chất lượng tốt.
2. Phải đeo dây an toàn khi làm việc ở những độ cao no:
a. Từ 1m trở ln.
b. Từ 2m trở ln.
c. Từ 3m trở ln.
d. Ở phía dưới cĩ những vật sắc nhọn, nguy hiểm từ 1m trở ln.
3. Trong hai trường hợp nêu dưới đây, trường hợp nào là tai nạn lao động.
a. Do các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất (điện dật, ngã cao, các vật văng bắn, các vật rơi, đổ…)
tác động bất ngờ, đột ngột vào người lao động làm cho người lao động bị thiệt mạng hoặc khả
năng lao động bị giảm.
b. Do tác hại của các yếu tố (vi khí hậu, tiếng ồn, rung động, bức xạ, môi trường độc hại, bụi,
nhiệt độ, độ ẩm, vi trùng…) tác động thường xuyên, từ từ và lâu dài nên người lao động làm cho
khả năng lao động của người lao động bị suy giảm dần dần.
4. Các trường hợp sau đây trường hợp nào được công nhận tai nạn lao động không do lỗi
của người lao động.
a. Sau khi hết giờ làm việc, trên đường từ XN về nhà công nhân A ghé vào thăm bạn cũ sau đó từ
nhà bạn về nhà mình thì công nhân A tai nạn giao thông gây chấn thương cột sống.
b. Giữa ca làm việc công nhân B đi tiểu tiện trên đường đến tolel công nhân B bị trượt ngã gãy
chân (vì có ai đó vô ý làm đổ dầu nhớt trên đường đi nhưng không lau sạch).
5. Nguyên nhân chính gây ra tai nạn lao động trong sản xuất.
a. Người lao động chưa được huấn luyện an toàn lao động hoặc huấn luyện chưa đầy đủ.
b. Vi phạm các quy trình vận hành, quy phạm, tiêu chuẩn Việt Nam.
c. Điều kiện lao động khắc nghiệt không đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn.
a. Các yếu tố vật lý (như vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung và ánh áng,…).
b. Các yếu tố hóa học (xăng dầu, bụi chì, thuốc trừ sâu, benzene,…)
c. Các yếu tố do bụi (bụi silic, bụi bong gai đay, bụi than,…).
d. Các yếu tố vi sinh vật (siêu vi B, lao,…).
e. Do tổ chức lao động không hợp lý, điều kiện vệ sinh kém (thời gian làm việc kéo dài, chỗ làm
việc chật hẹp thiếu không khí, thiếu ánh sáng, môi trường làm việc bị ô nhiễm,…).
11. Trình bày biện pháp đề phòng tai nạn điện.
a. Cách điện thật tốt các thiết bị điện dây dẫn.
b. Nối đất thiết bị điện.
c. Bảo vệ nối đất trung tính.
d. Có thiết bị ngắt điện khi có dòng rò.
e. Hạ thấp điện áp.
f. Cân bằng điện thế.
g. Trang bị các phương tiện bảo vệ thiết bị và cá nhân, huấn luyện KTAT điện cho người vận
hành.
h. Tổ chức vận hành an toàn.
12. Khi làm việc trong không gian kín có chất dễ gây cháy nổ, thiết bị điện phải sử dụng.
a. Điện áp 24V.
b. Điện áp 12V.
13. Những đối tượng nêu dưới đây đối tượng nào bắt buộc phải được huấn luyện an toàn,
vệ sinh lao động trước khi nhận việc.
a. Tất cả mọi viên chức, mọi người lao động.
b. Những người học nghề, tập nghề.
c. Những người thử việc.
HỘI THI “AN TOÀN - VỆ SINH VIÊN GIỎI” QUẬN 1 - NĂM 2014
PHẦN 1 : CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. “Mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân
a/ Có sử dụng máy, thiết bị dễ gây ra tai nạn lao động.
b/ Làm việc trong các điều kiện độc hại, nguy hiểm như: làm việc trên cao … ở gần hoặc
tiếp xúc với các hoá chất dễ cháy nổ, chất độc … quy trình thao tác đảm bảo an toàn phức tạp.
c/ Cả câu a và b.
7. Nhà nuớc quy định cán bộ làm công tác Bảo hộ lao động được sự chỉ đạo trực tiếp của :
a) Trưởng phòng kỹ thuật
b) Trưởng phòng tổ chức lao động
c/ Người sử dụng lao động
8. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động,
thời gian khám sức khỏe định kỳ được quy định như sau :
a/ Ít nhất một năm l lần
b/ Ít nhất 2 năm 1 lần
c/ Ít nhất 3 năm 1 lần.
9. “Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được cấp thẻ an toàn
làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động” được quy định tại:
a/ Điều 7, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
b/ Điều 8, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c/ Điều 9, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
10. “Khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải tổ chức điều tra, lập biên bản có
sự tham gia của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Biên bản phải ghi đầy đủ diễn biến
của vụ tai nạn, thương tích nạn nhân, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra, quy trách nhiệm để
xảy ra tai nạn, có chữ ký của Người sử dụng lao động và đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ
sở” được quy định tại:
a/ Điều 10, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
b/ Điều 11, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c/ Điều 12, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
11. “Trước khi nhận việc, người lao động kể cả người học nghề, tập nghề phải được hướng dẫn,
huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động” được quy định tại:
được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi
thường” được quy định tại:
a/ Khoản 1 Điều 15, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
b/ Khoản 2 Điều 15, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c/ Khoản 3 Điều 15, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
17. Nội dung huấn luyện những quy định chung về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với
người lao động gồm:
a/ Mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghĩa vụ và quyền
lợi của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
b/ Nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp; nghĩa vụ và quyền lợi của
người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
c/ Mục đích, ý nghĩa công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghĩa vụ và quyền lợi
của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao
động của doanh nghiệp.
18. Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT ngày 10/1/2011 của BLĐTBXH-BYT quy định Hội
đồng Bảo hộ lao động được thành lập ở những doanh nghiệp:
a/ Có số lao động từ 50 người trở lên
b/ Có số lao động từ 500 người trở lên
c/ Có số lao động từ 1.000 người trở lên
19. Luật pháp Bảo hộ lao động quy định tự kiểm tra Bảo hộ lao động tại tổ sản xuất vào thời gian
nào ?
a/ Đầu giờ là việc hàng ngày và trước khi bắt đầu vào 1 công việc mới
b/ Cuối giờ làm việc hàng ngày và trong khi làm l công việc mới
c/ Kết thúc ngày làm việc và trước khi bắt đầu vào 1 công việc mới.
20. Thông tư 08/LĐTBXH-TT ngày 11/4/1995 quy định:
a/ Hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện lại an toàn lao động, vệ sinh
lao động cho toàn bộ người lao động trong đơn vị.
b/ Hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra hoặc bồi dưỡng thêm để người
lao động luôn nắm vững các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động trong phạm vi chức
trách được giao.
b/ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
c/ 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng .
26. Điều 20 Nghị định 47/CP ngày 6/5/2010 quy định Người sử dụng lao động không đăng ký
đối với các lọai máy, thiết bị, vật tư, các chất có các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ
sinh lao động bị phạt tiền từ :
a/ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
b/ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
c/ 10.000.000 đồng đến 15.000.000đồng
27. Điều 19 Nghị định 47/CP ngày 6/5/2010 quy định Người sử dụng lao động không tổ chức
khám sức khoẻ định kỳ, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động bị phạt tiền từ:
a/ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
b/ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
c/ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng
28. Điều 18 Nghị định 47/CP ngày 6/5/2010 quy định Người sử dụng lao động không trang bị
đầy đủ phương tiện Bảo hộ lao động cho người lao động bị phạt tiền từ:
a/ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
b/ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
c/ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
29. Điều 19 Nghị định 47/CP ngày 6/5/2010 quy định Người sử dụng lao động không tổ chức
huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an
toàn, những khả năng tai nạn lao động cần đề phòng bị phạt tiền từ:
a/ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
b/ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
c/ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng
30. Đối tượng áp dụng của Luật phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Điều 2 như thế nào.
a/ Tất cả các cơ sở hoạt động, sản xuất, kinh doanh.
b/ Tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động sinh sống trên lãnh thổ
Việt Nam.
b/ Phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hóa, bản hướng dẫn an toàn về PCCC bằng
tiếng việt , phải có chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
c/ Phải in thông số kỹ thuật, bảng hướng dẫn an toàn về PCCC bằng tiếng việt.
36. Khi nhận được lệnh huy động tham gia cứu chữa đám cháy. Bạn sẽ thực hiện như thế nào?
a/ Nhanh chóng tiếp cận đám cháy, để cứu người.
b/ Nhanh chóng tiếp cận đám cháy, sử dụng các dụng cụ tham gia chữa cháy.
c/ Nhanh chóng nhận lệnh, sử dụng các dụng cụ chữa cháy và thực hiện theo sự chỉ dẫn
của lưc lượng chữa cháy chuyên nghiệp.
37. Hãy nêu các yếu tố nguy hiểm độc hại mà người lao động phải được trang bị phương tiện bảo
vệ cá nhân khi tiếp xúc:
a/ Tiếp xúc đồng thời với yếu tố vật lý và tiếp xúc với hóa chất khi làm việc.
b/ Tiếp xúc với yếu tố sinh học và chiếu sáng tại nơi làm việc không hợp lý.
c/ Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động hoặc làm việc ở vị trí mà tư thế lao động
nguy hiểm dễ gây ra TNLĐ ...
38. Hãy nêu các điều kiện lao động không được sử dụng lao động nữ có thai hoặc đang nuôi con
dưới 12 tháng tuổi theo quy định tại Thông tư 40/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 28/12/2012 của
Liên bộ: LĐ-TB-XH và Y tế:
a/ Tiếp xúc với điện từ trường ở mức giới hạn cho phép.
b/ Ngâm mình dưới nước bẩn, dễ bị nhiễm trùng.
c/ Nơi làm việc có nhiệt độ không khí trong nhà xưởng từ 400C trở lên về mùa đông và từ
320C trở lên về mùa hè hoặc chịu ảnh hưởng của bức xạ nhiệt cao.
39. Hãy nêu các nguyên nhân có thể gây TNLĐ được quy định tại Thông tư liên tịch số
12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012 của Bộ LĐ-TB-XH và Bộ Y tế:
a/ Không có thiết bị an toàn hoặc thiết bị an toàn không đảm bảo ; không có Quy trình an
toàn hoặc biện pháp làm việc an toàn.
b/ Chưa huấn luyện hoặc huấn luyện ATVSLĐ chưa đầy đủ.
c/ Cả a và b.
40. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào được xét là TNLĐ theo quy định tại Thông tư liên
tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012 của Bộ LĐ-TB-XH và Bộ Y tế:
5
6
7
8
9
10
A
A
A
A
A
A
A
A
A
C
C
C
C
C
C
11
12
13
14
15
16
17
18
19
B
B
B
B
B
B
C
C
C
C
C
C
C
C
C
A
A
A
A
A
A
B
B
B
B
B
B
B
B
B
35
36
37
38
39
40
A
A
A
A
A
A
A
A
A
C
C
C
C
C
C
2/ Bài viết :
................................................................................................................................................
....
................................................................................................................................................
....
................................................................................................................................................
....
................................................................................................................................................
....
................................................................................................................................................
....
................................................................................................................................................
....
................................................................................................................................................
....
I-CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC : (Thí sinh trả lời 20 câu hỏi trắc
nghiệm)
b) Sở Lao động & Thương binh xã hội
c) Bộ, ngành quản lý trực tiếp .
Câu 6: Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm tra tu sửa máy móc, thiết bị, nhà
xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động:
a- Điều 98 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung
b-Điều 99 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung
c-Điều 100 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung
Câu 7: “Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi
thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của
mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp. Người sử dụng lao động không được
buộc người lao động tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa
được khắc phục” được qui định tại:
a-Khoản 1 Điều 99 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung
b- Khoản 2 Điều 99 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung
c-Khoản 2 Điều 100 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung
Câu 8: Những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao
động là những công việc:
a-Có sử dụng máy, thiết bị dễ gây ra tai nạn lao động.
b-Làm việc trong các điều kiện độc hại, nguy hiểm như: làm việc trên cao … ở
gần hoặc tiếp xúc với các hoá chất dễ cháy nổ, chất độc … qui trình thao tác đảm bảo an
toàn phức tạp.
c- Cả câu a và b.
Câu 9: Nhà nuớc qui định cán bộ làm công tác Bảo hộ lao động được sự chỉ đạo trực
tiếp của :
a) Người sử dụng lao động
b) Trưởng phòng kỹ thuật
c) Trưởng phòng tổ chức lao động
Câu 14: “Trước khi nhận việc, người lao động kể cả người học nghề, tập nghề phải
được hướng dẫn, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động” được qui định tại:
a-Khoản 1 Điều 7, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
b-Khoản 2 Điều 7, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c-Khoản 1 Điều 5, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
Câu 15: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ “Cử người giám sát việc thực hiện các
quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối
hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì hoạt động của mạng lưới an toàn-vệ sinh viên”
được qui định tại:
a-Khoản 1 Điều 13, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
b-Khoản 2 Điều 13, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c- Khoản 3 Điều 13, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
Câu 16: Trong khi cán bộ bảo hộ lao động đi kiểm tra các nơi sản xuất nếu phát
hiện các vi phạm, các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động có quyền:
a-Ra lệnh tạm thời đình chỉ (nếu thấy khẩn cấp)
b-Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành
các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn lao động, đồng thời báo cáo cho người sử dụng
lao động.
c-Cả câu a và b
Câu 17: Mục đích của việc khám sức khỏe định kỳ là:
a-Phát hiện triệu chứng, dấu hiệu bệnh lý liên quan đến nghề nghiệp để phát hiện
sớm bệnh nghề nghiệp và kịp thời điều trị, tổ chức dự phòng bệnh nghề nghiệp.
b-Theo dõi những người có bệnh mãn tính, có sức khỏe yếu để có kế hoạch đưa đi
điều dưỡng, phục hồi chức năng
c-Cả câu a và câu b
Câu 18: Qui định vị trí đặt hộp cấp cứu ban đầu tại :
a) Đặt tại phòng Y tế, có dấu chữ thập
c) Kết thúc ngày làm việc và trước khi bắt đầu vào 1 công việc mới .
Câu 23: Trong khi cán bộ bảo hộ lao động đi kiểm tra các nơi sản xuất nếu phát hiện
các vi phạm, các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động có quyền:
a-Ra lệnh tạm thời đình chỉ (nếu thấy khẩn cấp)
b-Yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành
các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn lao động, đồng thời báo cáo cho người sử dụng lao
động.
c- Cả câu a và b (trùng câu 16 )
Câu 24: Thông tư 08/LĐTBXH-TT ngày 11/4/1995 qui định:
a- Hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra hoặc bồi dưỡng thêm
để người lao động luôn nắm vững các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động trong
phạm vi chức trách được giao.
b-Hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện lại an toàn lao động, vệ
sinh lao động cho toàn bộ người lao động trong đơn vị.
c-Hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện lại an toàn lao động, vệ
sinh lao động cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,
vệ sinh lao động
.
Câu 25: Luật pháp bảo hộ lao động qui định các doanh nghiệp phải bố trí 1 cán bộ
chuyên trách làm công tác Bảo hộ lao động đối với quy mô lao động:
a-Các doanh nghiệp có từ 500 đến dưới 1.000 lao động
b-Các doanh nghiệp có từ 400 đến dưới 1.000 lao động
c- Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1.000 lao động
Câu 26: Việc đăng ký thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động tại Sở Lao
động-Thương binh-Xã hội được qui định như sau:
a-Đăng ký chỉ thực hiện 1 lần trước khi đưa thiết bị vào sử dụng
b-Khi cải tạo, sửa chữa, chuyển đổi chủ sở hữu cũng phải đăng ký lại
c-Cả câu a và b
không trang bị đầy đủ phương tiện Bảo hộ lao động cho người lao động bị phạt tiền từ:
a ) 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
b ) 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
c ) 1.000.000 đồng đến 5.000.000đồng
Câu 33: Điều 19 Nghị định 47/CP ngày 6/5/2010 qui định Người sử dụng lao động
không tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những qui định, biện
pháp làm việc an toàn, những khả năng tai nạn lao động cần đề phòng bị phạt tiền từ:
a ) 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
b ) 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
c ) 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng
Câu 34: Đối tượng áp dụng của Luật phòng cháy và chữa cháy được qui định tại
Điều 2 như thế nào.
a). Tất cả các cơ sở hoạt động, sản xuất, kinh doanh.
b). Tất cả các cơ quan, tổ chức.
c). Tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động sinh sống trên lãnh
thổ Việt Nam .
d). Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động, sinh sống trong và ngoài nước .
Câu 35: Điều kiện để tham gia Đội dân phòng và đội PCCC cơ sở khi có yêu cầu?
a). Công dân từ 16 tuổi đến 50 tuổi
b). Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe.
c). Công dân từ 19 tuổi trở lên, đủ sức khỏe.
d). Công dân từ 20 tuổi đến 50 tuổi, đủ sức khỏe.
Câu 36: Luật PCCC quy định đối tượng nào phải thực hiện Bảo hiểm cháy, nổ bắt
buộc đối với đối với tài sản của cơ sở nào ?
a). Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
b). Cơ quan , tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ
c). Cơ quan , xí nghiệp có nguy hiểm về cháy nổ.
d). Tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ.
hiện như thế nào?
a). Nhanh chóng tiếp cận đám cháy, để cứu người.
b). Nhanh chóng tiếp cận đám cháy, sử dụng các dụng cụ tham gia chữa cháy.
c). Nhanh chóng nhận lệnh, sử dụng các dụng cụ chữa cháy và thực hiện theo sự chỉ
dẫn của lưc lượng chữa cháy chuyên nghiệp.
II: CÂU HỎI XỬ LÝ TÌNH HUỐNG: (Thí sinh trả lời 2 câu hỏi tình huống do
Ban tổ chức đề ra)
Câu 1: Một số công nhân khi sửa chữa máy thường cắt điện, đóng điện tùy ý mà
không bao giờ báo cho ai biết.
Hỏi:
Là ATVSV anh (chị) hãy nhận xét và nêu các sai sót ở tình huống trên? Biện pháp
xử lý của anh (chị)?
Đáp:
Từ khi bắt đầu sửa máy đến khi sửa chữa xong phải cắt điện. Trong khoảng thời
gian đó nếu ai đóng điện sẽ gây tai nạn cho thợ sửa chữa. Việc không quản lý tốt khâu cắt
điện và đóng điện khi sửa chữa là vi phạm qui trình, quy phạm KTAT dể dẫn đến sai lầm
nghiêm trọng.
Biện pháp xử lý:
- Phải báo ngay cho mọi người biết việc cắt điện để sửa chữa máy bằng cách treo
vào cầu dao bảng” Đang sửa chữa. Cấm đóng điện”, hoặc cho người canh cầu dao hoặc
khóa hộp cầu dao nếu là cầu dao kín. Trong các giải pháp trên thì giải pháp khóa hộp cầu
dao là đảm bảo an toàn nhất.
- Chỉ giao một người duy nhất cắt điện và đóng điện. Cấm nhờ vả người thứ hai
làm công việc này.
-Chỉ đóng điện sau khi đã xác định rằng những người tham gia sửa chữa đã ra
khỏi máy và thu dọn đồ nghề về đầy đủ.
Câu 2: Một người thợ trước đây là thành viên của tổ sản xuất đã được giám đốc
Phải dùng các vật để kê đỡ, không chỉ dùng kích làm vật kê.
Phải kê chèn các bánh xe kết hợp vời kích nâng xe.
Chỉ cho phép dùng búa gõ ở phía trên thùng xe nếu sự kê đỡ là chắc chắn, đảm
bảo an toàn nhất là cho người làm việc dưới gầm xe.
Câu 4: Anh thợ hàn hơi đang định khiêng bình oxy đến chỗ làm việc cách đó
15m. Gần đó có người thợ sửa máy đang lau tay bằng giẻ. Họ đã cùng nhau khiêng bình
oxy bằng cách mỗi người nâng một đầu bình.
Hỏi:
Là ATVSV anh (chị) nhận xét và nêu các sai sót ở tình huống trên?Biện pháp xử
lý của anh (chị)?
Đáp:
Theo qui định về bảo đảm an toàn đối với các loại vật tư, thiết bị… thuộc loại dể
gây nguy hiểm như bình oxy thì ở khoảng cách trên 10m, khi di chuyển bình phải dùng
xe chuyên dùng có bộ giảm xóc để vận chuyển. như vậy trong trường hợp này người thợ
hàn và thợ sửa chữa máy đã vi phạm qui định về bảo đảm ATLĐ.
Người thợ sửa chữa máy đang lau tay bằng giẻ, nghĩa là tay chưa sạch dầu mỡ mà
chạm và khiêng bình oxy là rất dể bị trơn trượt, gây nổ, không bảo đảm ATLĐ
Biện pháp xử lý:
Ở khoảng cách trên 10m phải dùng xe có giảm xóc để chuyển bình oxy. Khi
chuyển bình phải được chằng buộc cẩn thận. cấm khiêng, vác bình oxy như hai công
nhân nọ đã làm. Tuy nhiên, trong phạm vi dưới 10m, nền bằng phẳng thì có thể vần bình
oxy một cách nhẹ nhàng.
Không được làm các công việc không liên quan đến phận sự của mình khi không
được người sử dụng lao động giao nhiệm vụ.
Câu 5: Một công nhân đứng điều khiển máy bào, một công nhân đứng máy khoan
cách nhau chừng 2 mét. Công nhân đứng máy khoan hỏi mượn công nhân đứng máy bào
chiếc “ cờ lê”. Họ tung cho nhau khi mượn và khi trả trong lúc cả hai máy đều đang chạy.
Sau đó, công nhân đứng máy bào trông hộ máy để công nhân đứng máy khoan đi vệ sinh.
Biện pháp xử lý:
Dụng cụ, đồ nghề của mỗi người thợ phải có túi đựng để chống thất lạc, đánh rơi,
đâm chọc vào người khi leo trèo, làm việc trên cao.
Khi đã có túi đựng thì thói quen cho dụng cụ, đồ nghề vào túi quần, túi áo không
còn, khắc phục có hiệu quả nguy cơ làm rơi từ trên cao gây nguy hiểm cho người khác.
Câu 7: Một thợ hàn điện đang rãi vài chục mét dây trên nền xưởng để chuẩn bị
nối vào lưới điện cho máy hàn trong khi công nhân, xe vận chuyển thô sơ … vẫn qua lại
nhộn nhịp. rãi dây xong người thợ này đấu nối điện để hàn.
Hỏi:
Là ATVSV anh (chị) nhận xét và nêu các sai sót ở tình huống trên? Biện pháp xử
lý của anh (chị)?
Đáp:
Thợ hàn điện tự ý đấu nối điện là sai.
Dây điện rãi trên nền xưởng quá dài và không có biện pháp bảo vệ, chống sự phá
hỏng, làm dập cáp điện có thể xảy ra do con người, xe vận chuyển thô sơ … là sai.
Biện pháp xử lý:
Chỉ có thợ điện mới được đấu nối điện cho máy hàn( kể cả cắt điện khi hàn xong).
Phải làm sao cho dây điện rãi trên nền xưởng càng ngắn càng tốt( không vượt quá
10m). Điều này chỉ làm được khi có nhiều ổ lấy điện.
Phải có biện pháp bảo vệ dây điện tại nơi có người, phương tiện … qua lại.
Câu 8: Công việc đang tiến triển thì mất điện, mọi người nghỉ làm việc. Một
người thợ cho rằng trước khi ngừng việc phải thực hiện một số động tác để đưa máy về
tình trạng ngừng hẳn, ngắt cầu dao điện rồi mới được nghỉ hoặc phải làm thêm các biện
pháp để bảo đảm an toàn cho người khi bỗng nhiên có điện.
Hỏi:
Là ATVSV anh (chị) nhận xét và nêu các sai sót ở tình huống trên? Biện pháp xử
lý của anh (chị)?
Đáp:
Suy nghĩ và cách làm của người thợ là đúng cho hai trường hợp: có điện trở lại
khi chưa hết ca SX hoặc có điện trở lại khi mọi người đang nghỉ giữa ca. Việc làm của
lý của anh (chị)?
Đáp:
Người nữ công nhân không sử dụng mũ vải bao tóc khi làm việc ( nhất là mái tóc
dài) là sai;
Sự chuyển động của dây cua – roa và luồng gió thổi phía sau lưng là những nguy
cơ gây TNLĐ đối với người nữ công nhân có mái tóc dài, đẹp không đội mũ vải lại cúi
sát vào bộ phận truyền động.
Biện pháp xử lý:
Đội mũ vải sao cho mũ ôm gọn mái tóc của người nữ công nhân là biện pháp đảm
bảo ATLĐ;
Các bộ phận truyền động của máy có nguy cơ mất an toàn và gây sự cố phải được
bao che kín.
Không nên lại gần các bộ phận truyền động chưa được bao che. Nếu phải đến gần
để làm việc nào đó thì phải tắt máy và đợi cho máy ngừng hẳn
Câu 11: Người thợ hàn định chuyển bình oxy đến chỗ làm việc cách đó chừng 15
mét. Cùng làm việc ở đó có ngừơi thợ sửa máy đang lau tay dính dầu mỡ bằng dẻ. Người
thợ hàn nhờ người thợ sửa máy giúp một tay khiêng bình oxy. Hai người bắt đầu thực
hiện công việc thì ATVSV xuất hiện.
Hỏi:
Là ATVSV anh (chị) nhận xét và nêu các sai sót ở tình huống trên? Biện pháp xử
lý của anh (chị)?
Đáp:
Trước hết yêu cầu hai người tạm dừng công việc chuyển bình oxy vì họ đã vi
phạm qui trình ATLĐ. Cụ thể là:
Trong trường hợp này không đựơc khiêng, vác bình oxy.
Theo qui trình ở khoảng cách trên 10 mét phải dùng xe có giảm xốc để chuyển
bình oxy. Khi chuyển, bình oxy phải được chằng buộc cẩn thận.
Với người thợ sửa máy đã vi phạm chế độ trách nhiệm là không được làm các
có nhu cầu đi lại trong vận hành.
Treo biển báo cấm vi phạm khu vực máy đang hoạt động và hướng dẫn lối đi
đúng
Câu 14: Hàng ngày công nhân phân xưởng phải dành thời gian cuối ca để làm vệ
sinh máy, một vài người do muốn ra xe đưa rước sớm nên đã làm vệ sinh khi chưa tắt
máy và ngắt điện.
Hỏi:
Là ATVSV anh (chị) nhận xét và nêu các sai sót ở tình huống trên? Biện pháp xử
lý của anh (chị)?
Đáp:
Sai sót:
Chưa tắt máy và ngắt điện, máy chưa ngừng hẳn mà đã làm vệ sinh là vi phạm
quy định an toàn- vệ sinh lao động;
Người sử dụng lao động tạo điều kiện tốt trong việc đưa đón để công nhân yên
tâm thực hiện công việc;
Biện pháp xử lí:
Nhắc nhở, hướng dẫn cho các công nhân đó thực hiện đúng yêu cầu tắt máy, ngắt
điện, máy dừng hẳn mới làm vệ sinh
Đề nghị lãnh đạo bố trí đủ xe đưa đón công nhân để tránh tình trạng trên.
III. CÂU HỎI THI VIẾT: (Chọn 1 trong 3 câu để trả lời, thí sinh tự chuẩn bị để trả
lời)
Câu 1: Anh chị hãy cho biết mạng lưới an toàn vệ sinh viên là gì? Để mạng lưới
AT-VSV cơ sở hoạt động hiệu quả theo anh, chị cần phải có điều kiện gì? Liên hệ việc
thực hiện tại đơn vị
Câu 2: Theo Anh (chị) để thực hiện tốt công tác an toàn- vệ sinh lao động, phòng
chống cháy nổ tại đơn vị, doanh nghiệp cần có các biện pháp nào? Liên hệ việc thực hiện