CÂU HỎI- ĐÁP ÁN HỘI THI “AN TÒAN-VỆ SINH VIÊN GIỎI”
QUẬN BÌNH TN NĂM 2012 ( CC)
--------I-CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC : (Thí sinh trả lời 20 câu hỏi trắc
nghiệm)
Câu 1: “Mọi tổ chức và cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo
pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động và về bảo vệ môi trường” được qui định tại
a-Điều 95 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung
b-Điều 12 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c-Điều 13 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
Câu 2: Việc huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người sử dụng lao
động được qui định tại văn bản :
a) Thông tư 08/LĐTB-XH ngày 11/4/1995
b) Thông tư 23/LĐTB-XH ngày 19/9/1995
c) Thông tư 21/LĐTB-XH ngày 11/9/1995
Câu 3: “Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao
động theo qui định của pháp luật” được qui định tại:
a-Điều 103 Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung
b-Điều 104 Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung
c-Điều 105 Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung
Câu 4: Điều 102 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung qui định khi tuyển dụng và sắp
xếp lao động, người sử dụng lao động phải:
a-Tổ chức huấn luyện cho người lao động những biện pháp làm việc an toàn-vệ sinh.
b-Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những qui định,
biện pháp làm việc an toàn, vệ sinh và những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc
của từng người lao động.
c- Căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe qui định cho từng loại công việc, tổ chức huấn
luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những qui định, biện pháp làm việc
an toàn, vệ sinh và những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng
người lao động.
Cu 5: Việc biên soạn chương trình, nội dung huấn luyện về an tồn lao động, vệ sinh
lao động cho doanh nghiệp là trách nhiệm của :
a) Người sử dụng lao động
b) Trưởng phòng kỹ thuật
c) Trưởng phòng tổ chức lao động
Câu 10: Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ
cho người lao động, thời gian khám sức khỏe định kỳ được qui định như sau :
a- Ít nhất một năm l lần
b- Ít nhất 2 năm 1 lần
c- Ít nhất 3 năm 1 lần.
Câu 11: “Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa được
cấp thẻ an toàn làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động”
được qui định tại:
a- Điều 7, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
b-Điều 8, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c-Điều 9, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
Câu 12 : Điều 102 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung qui định khi tuyển dụng và sắp
xếp lao động, người sử dụng lao động phải:
a-Tổ chức huấn luyện cho người lao động những biện pháp làm việc an toàn-vệ sinh
b-Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những qui định, biện
pháp làm việc an toàn, vệ sinh và những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng
người lao động
c- Căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe qui định cho từng loại công việc, tổ chức huấn
luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những qui định, biện pháp làm việc an
toàn, vệ sinh và những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao
động. (trùng câu 4 )
Câu 13: “Khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải tổ chức điều tra,
lập biên bản có sự tham gia của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Biên bản phải ghi
đầy đủ diễn biến của vụ tai nạn, thương tích nạn nhân, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra,
quy trách nhiệm để xảy ra tai nạn, có chữ ký của Người sử dụng lao động và đại diện Ban
sớm bệnh nghề nghiệp và kịp thời điều trị, tổ chức dự phòng bệnh nghề nghiệp.
b-Theo dõi những người có bệnh mãn tính, có sức khỏe yếu để có kế hoạch đưa đi
điều dưỡng, phục hồi chức năng
c-Cả câu a và câu b
Câu 18: Qui định vị trí đặt hộp cấp cứu ban đầu tại :
a) Đặt tại phòng Y tế, có dấu chữ thập
b) Đặt tại nơi làm việc của người lao động, nơi đễ thấy, dễ lấy, có ký hiệu là dấu chữ
thập
c) Đặt tại nơi làm việc của người lao động, nơi dễ thấy, dễ lấy, có ký hiệu là dấu
chữ thập và thông báo cho người lao động biết vị trí, qui định cách sử dụng .
Câu 19: Người lao động có nghĩa vụ “Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo
vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư
hỏng thì phải bồi thường” được qui định tại:
a-Khoản 1 Điều 15, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
b- Khoản 2 Điều 15, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c-Khoản 3 Điều 15, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
Câu 20: Nội dung huấn luyện những qui định chung về an toàn lao động, vệ sinh lao
động đối với người lao động gồm:
a-Mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghĩa vụ và
quyền lợi của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
b-Nội qui an toàn lao động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp; nghĩa vụ và quyền lợi
của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
3
c- Mục đích, ý nghĩa công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghĩa vụ và
quyền lợi của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nội qui an toàn lao
động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp.
Câu 21: Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT ngày 10/1/2011 của BLĐTBXH-BYT
c- Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1.000 lao động
Câu 26: Việc đăng ký thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động tại Sở Lao
động-Thương binh-Xã hội được qui định như sau:
a-Đăng ký chỉ thực hiện 1 lần trước khi đưa thiết bị vào sử dụng
b-Khi cải tạo, sửa chữa, chuyển đổi chủ sở hữu cũng phải đăng ký lại
c-Cả câu a và b
Câu 27: Người bị tai nạn lao động mất khả năng lao động từ 5% đến 30% được Bảo
hiểm xã hội trợ cấp 1 lần:
a-Từ 4 đến 10 tháng tiền lương tối thiểu
b-Từ 4 đến 12 tháng tiền lương tối thiểu
c-Từ 8 đến 12 tháng tiền lương tối thiểu
4
Câu 28: Người bị tai nạn lao động mất khả năng lao động từ 31% trở lên được Bảo
hiểm xã hội trợ cấp hàng tháng (không tính mức trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH) kể
từ ngày ra viện với mức:
a). Từ 0,5 đến 1,6 tháng tiền lương tối thiểu.
b). Từ 0,3 đến 1,68 tháng tiền lương tối thiểu.
c). Từ 0,5 đến 1,68 tháng tiền lương tối thiểu.
Câu 29: Điều 21 nghị định 47-NĐ/CP ngy 6/5/2010 qui định người sử dụng lao động
không thanh toán các khoản chi phí y tế từ sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người
bị tai nạn lao động bị phạt từ ::
a- 300.000 đồng đến 2.000.000 đồng
b- 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
c- 300.000 đồng đến 3.000.000 đồng .
Câu 30: Điều 20 Nghị định 47/CP ngày 6/5/2010 qui định Người sử dụng lao động
không đăng ký đối với các lọai máy, thiết bị, vật tư, các chất có các yêu cầu nghiêm ngặt về
b). Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe.
5
c). Công dân từ 19 tuổi trở lên, đủ sức khỏe.
d). Công dân từ 20 tuổi đến 50 tuổi, đủ sức khỏe.
Câu 36: Luật PCCC quy định đối tượng nào phải thực hiện Bảo hiểm cháy, nổ bắt
buộc đối với đối với tài sản của cơ sở nào ?
a). Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
b). Cơ quan , tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ
c). Cơ quan , xí nghiệp có nguy hiểm về cháy nổ.
d). Tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ.
Câu 37: Khoản 1, Điều 18 Luật PCCC qui định đối với các phương tiện giao thông
cơ giới nào cần đảm bảo các điều kiện của cơ quan quản lý của nhà nước về PCCC?
a). Phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên , các phương tiện giao thông
cơ giới vận chuyển hàng hoá , chất nguy hiểm cháy.
b). Phương tiện giao thông cơ giới từ 4 bánh trở lên và các phuơng tiện giao thông cơ
giới vận chuyển hàng hoá, chất nguy hiểm cháy nổ
c). Phương tiện giao thông cơ giới từ 6 bánh trở lên và cá phuơng tiện giao thông cơ giới
vận chuyển hàng hoá, chất nguy hiểm cháy nổ
d). Phương tiện giao thông cơ giới từ 16 chỗ ngồi trở lên và các phuơng tiện giao thông
cơ giới vận chuyển hàng hoá, chất nguy hiểm cháy nổ
Câu 38: Khoản 4, Điều 18 Luật PCCC quy định Chủ sở hữu, người chỉ huy, người
điều khiển các phương tiện giao thông phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn PCCC với
phương tiện của mình như thế nào?
a). Đảm bảo an toàn PCCC khi tham gia giao thông trên đường , khi sửa chữa
b). Đảm bảo an toàn PCCC khi tham gia giao thông trên đường , ở những nơi dễ cháy nổ,
khi sửa chữa.
c). Đảm bảo an toàn PCCC trong suốt quá trình hoạt động của xe
gian đó nếu ai đóng điện sẽ gây tai nạn cho thợ sửa chữa. Việc không quản lý tốt khâu cắt
điện và đóng điện khi sửa chữa là vi phạm qui trình, quy phạm KTAT dể dẫn đến sai lầm
nghiêm trọng.
Biện pháp xử lý:
- Phải báo ngay cho mọi người biết việc cắt điện để sửa chữa máy bằng cách treo
vào cầu dao bảng” Đang sửa chữa. Cấm đóng điện”, hoặc cho người canh cầu dao hoặc
khóa hộp cầu dao nếu là cầu dao kín. Trong các giải pháp trên thì giải pháp khóa hộp cầu
dao là đảm bảo an toàn nhất.
- Chỉ giao một người duy nhất cắt điện và đóng điện. Cấm nhờ vả người thứ hai
làm công việc này.
-Chỉ đóng điện sau khi đã xác định rằng những người tham gia sửa chữa đã ra
khỏi máy và thu dọn đồ nghề về đầy đủ.
Câu 2: Một người thợ trước đây là thành viên của tổ sản xuất đã được giám đốc
xí nghiệp điều sang công tác ở phân xưởng khác. Hôm ghé về thăm tổ, thấy mọi người
làm việc đã tự động đứng vào dây chuyền vừa làm việc và nói chuyện vui vẻ.
Hỏi:
Là ATVSV anh (chị) nhận xét và nêu các sai sót ở tình huống trên? Biện pháp xử
lý của anh (chị)?
Đáp:
Người thợ đó nay không còn là công nhân của tổ nữa nên không được đứng vào
dây chuyền sản xuất cùng làm việc . Hơn nữa người thợ không còn PTBVCN như trước
đây nữa.
Để cuộc trò chuyện kéo dài trong khi đang làm việc là sai.
Biện pháp xử lý:
Tổ trưởng sản xuất không được để người thợ không còn là công nhân của tổ vào
làm việc trong dây chuyền sản xuất mặc dù đã quen công việc.
Tìm cách tiếp người thợ ở một vị trí không ảnh hưởng đến sản xuất của tổ hoặc
khéo léo từ chối, hẹn gặp lại vào một dịp khác.
.
Câu 3: Một thợ làm việc dưới gầm xe chỉ dùng kích để nâng phía sau xe tới độ
xe chuyên dùng có bộ giảm xóc để vận chuyển. như vậy trong trường hợp này người thợ
hàn và thợ sửa chữa máy đã vi phạm qui định về bảo đảm ATLĐ.
Người thợ sửa chữa máy đang lau tay bằng giẻ, nghĩa là tay chưa sạch dầu mỡ mà
chạm và khiêng bình oxy là rất dể bị trơn trượt, gây nổ, không bảo đảm ATLĐ
Biện pháp xử lý:
Ở khoảng cách trên 10m phải dùng xe có giảm xóc để chuyển bình oxy. Khi
chuyển bình phải được chằng buộc cẩn thận. cấm khiêng, vác bình oxy như hai công
nhân nọ đã làm. Tuy nhiên, trong phạm vi dưới 10m, nền bằng phẳng thì có thể vần bình
oxy một cách nhẹ nhàng.
Không được làm các công việc không liên quan đến phận sự của mình khi không
được người sử dụng lao động giao nhiệm vụ.
Câu 5: Một công nhân đứng điều khiển máy bào, một công nhân đứng máy khoan
cách nhau chừng 2 mét. Công nhân đứng máy khoan hỏi mượn công nhân đứng máy bào
chiếc “ cờ lê”. Họ tung cho nhau khi mượn và khi trả trong lúc cả hai máy đều đang chạy.
Sau đó, công nhân đứng máy bào trông hộ máy để công nhân đứng máy khoan đi vệ sinh.
Công việc diễn ra suôn sẻ.
Hỏi:
Là ATVSV anh (chị) nhận xét và nêu các sai sót ở tình huống trên? Biện pháp xử
lý của anh (chị)?
Đáp:
Việc tung hứng dụng cụ cho nhau như hai diễn viên xiếc như hai diễn viên xiếc
trong sản xuất như vậy là sai, nhất là khi máy đang chạy.
Chế độ trách nhiệm trong lao động sản xuất, khi đang vận hành máy không được
phép trông hộ cho nhau, nhất là hai loại máy khác nhau.
Biện pháp xử lý:
Phải đưa tận tay dụng cụ, đồ nghề cho nhau mượn.
Khi cần đi vệ sinh, công nhân điều khiển máy phải cho ngừng máy.
Đây là chế độ trách nhiệm và quy trình làm việc an toàn của công nhân trong
xưởng thợ.
Câu 6: Một số thợ thường quen bỏ dụng cụ, đồ nghề vào túi quần trong khi làm
Dây điện rãi trên nền xưởng quá dài và không có biện pháp bảo vệ, chống sự phá
hỏng, làm dập cáp điện có thể xảy ra do con người, xe vận chuyển thô sơ … là sai.
Biện pháp xử lý:
Chỉ có thợ điện mới được đấu nối điện cho máy hàn( kể cả cắt điện khi hàn xong).
Phải làm sao cho dây điện rãi trên nền xưởng càng ngắn càng tốt( không vượt quá
10m). Điều này chỉ làm được khi có nhiều ổ lấy điện.
Phải có biện pháp bảo vệ dây điện tại nơi có người, phương tiện … qua lại.
Câu 8: Công việc đang tiến triển thì mất điện, mọi người nghỉ làm việc. Một
người thợ cho rằng trước khi ngừng việc phải thực hiện một số động tác để đưa máy về
tình trạng ngừng hẳn, ngắt cầu dao điện rồi mới được nghỉ hoặc phải làm thêm các biện
pháp để bảo đảm an toàn cho người khi bỗng nhiên có điện.
Hỏi:
Là ATVSV anh (chị) nhận xét và nêu các sai sót ở tình huống trên? Biện pháp xử
lý của anh (chị)?
Đáp:
Suy nghĩ và cách làm của người thợ là đúng cho hai trường hợp: có điện trở lại
khi chưa hết ca SX hoặc có điện trở lại khi mọi người đang nghỉ giữa ca. Việc làm của
người thợ vừa bảo vệ được sự an toàn cho người vừa bảo vệ được máy, thiết bị hư hỏng.
Biện pháp xử lý:
Thực hiện đúng các nội dung có ghi trong quá trình vận hành máy, thiết bị.
Phải dự tính những hậu quả xấu gây ra khi có điện trở lại vào lúc công nhân nghỉ
giữa ca SX hoặc đã tan ca mà ca sau chưa làm việc. Trong trường hợp người kiểm tra
cuối cùng cần đề cao tinh thần trách nhiệm thực hiện SX phải an toàn, an toàn để SX.
9
Câu 9: Một số nữ công nhân rất chú ý làm đẹp trong thời gian SX. Vì thế họ tự
sửa quần áo BHLĐ theo ý thích của bản thân và đôi khi đi giày cao gót trong lúc làm
việc. Có người cho rằng điều này không có gì sai vì phụ nữ là phái đẹp nên họ luôn chú ý
bao che kín.
Không nên lại gần các bộ phận truyền động chưa được bao che. Nếu phải đến gần
để làm việc nào đó thì phải tắt máy và đợi cho máy ngừng hẳn
Câu 11: Người thợ hàn định chuyển bình oxy đến chỗ làm việc cách đó chừng 15
mét. Cùng làm việc ở đó có ngừơi thợ sửa máy đang lau tay dính dầu mỡ bằng dẻ. Người
thợ hàn nhờ người thợ sửa máy giúp một tay khiêng bình oxy. Hai người bắt đầu thực
hiện công việc thì ATVSV xuất hiện.
Hỏi:
Là ATVSV anh (chị) nhận xét và nêu các sai sót ở tình huống trên? Biện pháp xử
lý của anh (chị)?
Đáp:
Trước hết yêu cầu hai người tạm dừng công việc chuyển bình oxy vì họ đã vi
phạm qui trình ATLĐ. Cụ thể là:
10
Trong trường hợp này không đựơc khiêng, vác bình oxy.
Theo qui trình ở khoảng cách trên 10 mét phải dùng xe có giảm xốc để chuyển
bình oxy. Khi chuyển, bình oxy phải được chằng buộc cẩn thận.
Với người thợ sửa máy đã vi phạm chế độ trách nhiệm là không được làm các
công việc không có liên quan khi không được phân công của người quản lý. Người thợ
này cũng quên mất một điều là khi tay còn dính dầu mỡ mà khiêng bình oxy là rất dễ gây
nổ.
Câu 12: Khi dùng khoan chạy điện khoan tường ở trên cao, người thợ chọn một
trong hai cái thang sẵn có (một thang bằng tre, một thang bằng kim loại) để trèo lên làm
việc. Người thợ chọn thang thang bằng kim loại vì cho rằng nó chắc chắn hơn. Người thợ
phụ thì phản đối và đề nghị sử dụng thang tre.
Hỏi:
Là ATVSV anh (chị) nhận xét và nêu các sai sót ở tình huống trên? Biện pháp xử
Đáp:
Sai sót:
Chưa tắt máy và ngắt điện, máy chưa ngừng hẳn mà đã làm vệ sinh là vi phạm
11
quy định an toàn- vệ sinh lao động;
Người sử dụng lao động tạo điều kiện tốt trong việc đưa đón để công nhân yên
tâm thực hiện công việc;
Biện pháp xử lí:
Nhắc nhở, hướng dẫn cho các công nhân đó thực hiện đúng yêu cầu tắt máy, ngắt
điện, máy dừng hẳn mới làm vệ sinh
Đề nghị lãnh đạo bố trí đủ xe đưa đón công nhân để tránh tình trạng trên.
III. CÂU HỎI THI VIẾT: (Chọn 1 trong 3 câu để trả lời, thí sinh tự
chuẩn bị để trả lời)
Câu 1: Anh chị hãy cho biết mạng lưới an toàn vệ sinh viên là gì? Để mạng lưới
AT-VSV cơ sở hoạt động hiệu quả theo anh, chị cần phải có điều kiện gì? Liên hệ việc
thực hiện tại đơn vị
Câu 2: Theo Anh (chị) để thực hiện tốt công tác an toàn- vệ sinh lao động, phòng
chống cháy nổ tại đơn vị, doanh nghiệp cần có các biện pháp nào? Liên hệ việc thực hiện
tại đơn vị
Câu 3: Anh (chị ) hãy cho biết các nguy cơ cháy trong cơ quan, doanh nghiệp và
biện pháp đề phòng. Liên hệ việc thực hiện tại đơn vị
BAN TỔ CHỨC HỘI THI
12