cau hoi trac nghiem an toan lao dong - Pdf 51

Theo quy định của pháp luật lao động, tuổi lao động là bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.

Ít nhất đủ 15 tuổi
Ít nhất đủ 16 tuổi
Ít nhất đủ 17 tuổi
Ít nhất đủ 18 tuổi

[
]
Theo quy định của pháp luật lao động, người lao động được trả lương trên cơ sở nào?
A. Trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động
B. Được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc nhưng không được
thấp hơn lương tối thiểu do Nhà nước quy định
C. A đúng, B sai
D. A, B đều đúng

[
]
Theo quy định của pháp luật lao động, người lao động có quyền gì?
A. Có quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn theo Luật Công đoàn để bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của mình; được hưởng phúc lợi tập thể, tham gia quản lý doanh nghiệp
theo nội quy của doanh nghiệp và theo quy định của pháp luật
B. Được bảo hộ lao động, làm việc trong những điều kiện đảm bảo về an toàn lao động, vệ
sinh lao động; được nghỉ theo chế độ, nghỉ hàng năm có lương và được Bảo hiểm xã hội theo quy
định của pháp luật
C. Có quyền đình công theo quy định của pháp luật
D. Tất cả đều đúng

[
]


[
]
Có bao nhiêu công việc không được sử dụng lao động nữ được nêu tại Thông tư số 26/2013/TTBLĐTBXH ngày 18/10/2013 của Bộ Lao động – TBXH?
A. 67 công việc
B. 70 công việc
C. 77 công việc
D. 78 công việc

[
]
Bộ luật Lao động qui định Nhà nước Việt Nam có chính sách ưu đãi gì đối với doanh nghiệp sử
dụng nhiều lao động nữ?
A. Chính sách tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo
B. Chính sách giảm thuế
C. Chính sách đào tạo nghề
D. Chính sách tổ chức khu nhà trọ

[
]
Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo đúng quy định, được hưởng tiền
lương, tiền công của những ngày làm việc đó như thế nào?
A. Chỉ hưởng lương thai sản do BHXH chi trả.
B. Chỉ được hưởng tiền lương của những ngày làm việc.
C. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do người sử dụng lao động
trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về Bảo
hiểm xã hội.
D. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao
động nữ được hưởng thêm 02 tháng lương cơ bản.

[
]
Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động
nữ vì các lý do nào sau đây?

Người lao động nữ được đi làm sớm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản trong trường hợp
nào?
A. Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
B. Được người sử dụng lao động đồng ý.
C. Đã nghỉ thai sản ít nhất được 04 tháng.
D. Cả 3 trường hợp trên.
Sau khi hết thời gian nghỉ thai sản theo qui định, pháp luật lao động qui định thời gian người
lao động nữ nghỉ thêm được tính như thế nào
A. Nghỉ thêm 1 tháng, được hưởng nguyên lương.
B. Nghỉ thêm 1 tháng, không hưởng lương.
C. Không được nghỉ thêm.
D. Thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian nghỉ thêm không hưởng lương

[
]
Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07, được hưởng chế độ
như thế nào?
A. Được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày
mà vẫn hưởng đủ lương.
B. Vẫn làm công việc cũ và được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ
lương.
C. Được chuyển làm công việc nhẹ hơn mà vẫn hưởng đủ lương.
3


D. Được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày.

[
]
Lao động nữ mang thai muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải thực hiện thời
gian báo trước như thế nào?
A. Thời hạn báo trước tùy thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có


]
Theo quy định của Luật BHXH, một năm người lao động làm việc trong điều kiện bình thường
được nghỉ hưởng chế độ ốm đau bao nhiêu ngày?
A. 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 10 năm; 40 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 10 năm
đến dưới 20 năm. 60 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên.
B. 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 15
năm đến dưới 30 năm. 60 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.
C. 20 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 30 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm
đến dưới 30 năm. 60 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.
D. 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 45 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm
đến dưới 30 năm.
4


[
]
Trường hợp con dưới 7 tuổi, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày trong một năm để chăm
sóc khi con ốm đau?
A. Tối đa là 10 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ
3 tuổi đến dưới 7 tuổi
B. Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con
từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
C. Tối đa là 15 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 20 ngày làm việc nếu con từ đủ
3 tuổi đến dưới 7 tuổi
D. Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 10 ngày làm việc nếu con từ đủ
3 tuổi đến dưới 7 tuổi

[
]
Theo Luật BHXH quy định thì trường hợp nào người lao động được hưởng chế độ ốm đau?
A. Người lao động bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ quan Y tế
B. Người lao động ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu

5


[
]
Người lao động được hưởng quyền lợi gì khi thực hiện các biện pháp tránh thai?
A. Khi đặt vòng tránh thai, người lao động được nghỉ việc 7 ngày; khi thực hiện biện
pháp triệt sản, người lao động được nghỉ việc 15 ngày.
B. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc 10 ngày; khi thực hiện biện pháp
triệt sản, người lao động được nghỉ việc 15 ngày.
C. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc 7 ngày; khi thực hiện biện pháp
triệt sản, người lao động được nghỉ việc 10 ngày.
D. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc 10 ngày; khi thực hiện biện pháp
triệt sản, người lao động được nghỉ việc 7 ngày.

[
]
Trong thời gian nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản, người lao động và người sử dụng lao động
có phải đóng BHXH không?
A. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, người lao động và người sử dụng lao động
phải đóng BHXH.
B. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, người lao động và người sử dụng lao
động không phải đóng BHXH.
C. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, người lao động không phải đóng BHXH,
người sử dụng lao động vẫn phải đóng BHXH.
D. Tất cả đều sai

[
]
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ làm việc trong điều kiện bình
thường?
A. Được nghỉ trước và sau khi sinh là 4 tháng
B. Được nghỉ trước khi sinh là 6 tháng

[
]
Mức hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ như thế nào?
A. Bằng 100% mức lương bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 06
tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
B. Bằng 100% tiền lương thực trả cho người lao động.
C. Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của
06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
D. Bằng 60% tiền lương thực trả cho người lao động.

[
]
Mức hưởng trợ cấp một lần khi lao động nữ sinh con hoặc nhận con nuôi?
A. Trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
B. Trợ cấp một lần bằng 1,5 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
C. Trợ cấp một lần bằng một tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
D. Trợ cấp một lần bằng hai tháng tiền lương cho mỗi con.

[
]
Trường hợp mẹ chết khi sinh con, chỉ có cha tham gia BHXH thì giải quyết trợ cấp như thế
nào?
A. Người cha không được hưởng trợ cấp BHXH
B. Người cha được hưởng trợ cấp BHXH bằng 01 tháng tiền lương.
C. Người cha được hưởng trợ cấp BHXH một lần bằng 02 tháng lương tối thiểu chung
cho mỗi con.
D. Người cha được hưởng trợ cấp BHXH một lần bằng 02 tháng lương cho mỗi con.

[
]
Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện nào?
A. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
B. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối
bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở

định như thế nào?
A. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền thương yêu, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và giáo dục để con
phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình,
công dân có ích cho xã hội
B. Cha, mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi, hành hạ, xúc phạm con;
không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không được xúi giục, ép buộc con
làm những việc trái với pháp luật, trái với đạo đức xã hội
C. Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên
hoặc con đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và
không có tài sản để tự nuôi mình
D. Tất cả đều đúng

[
]
Quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn được quy định ra sao?
A. Vợ, chồng hoặc cả 2 người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn
B. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 6 tháng tuổi thì chồng không
có quyền yêu cầu xin ly hôn
C. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi thì chồng không
có quyền yêu cầu xin ly hôn
D. A và C đúng

[
]
8


Căn cứ vào cơ sở nào mà Tòa án xét xử cho ly hôn?
A. Tòa án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được
B. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toàn án tuyên bố mất tích xin ly hôn

B. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng
C. Buộc chấm dứt quan hệ hôn nhân trái pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều 8 Nghị định số 87/2001/NĐ-CP ngày 21-11-2001 của Chính phủ
D. B và C đúng

[
]
Quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình như thế nào?
A. Các thành viên cùng sống chung trong gia đình đều có nghĩa vụ quan tâm, giúp đỡ nhau,
cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình, đóng góp công sức, tiền và tài sản khác để duy trì
đời sống chung phù hợp với thu nhập, khả năng thực tế của mình.
9


B. Các thành viên trong gia đình có quyền được hưởng sự chăm sóc, giúp đỡ nhau. Quyền,
lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
C. A và B đúng
D. Các thành viên trong gia đình có quyền mưu cầu hạnh phúc, có tài sản chung, cùng
chăm lo xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.

[
]
Trường hợp nào cấm kết hôn?
A. Người đang có vợ hoặc có chồng;
B. Người mất năng lực hành vi dân sự;
C. Giữa những người cùng giới tính.
D. Cả 3 trường hợp trên.

[
]
Luật hôn nhân và gia định qui định những vấn đề gì?
A. Quy định chế độ hôn nhân và gia đình, trách nhiệm của Nhà nước và xã hội trong việc
xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam.


C. A đúng, B sai
D. A và B đúng.

[
]
Luật bình đẳng giới quy định những nội dung gì?
A. Quy định nguyên tắc bình đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình
B. Quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
C. Quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện bình
đẳng giới
D. Cả A, B, C đều đúng

[
]
Luật bình đẳng giới có áp dụng cho cơ quan, tổ chức nước ngoài không hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam hay không?
A. Không áp dụng
B. Có áp dụng cho cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam
C. Chỉ áp dụng 1 phần của Luật bình đẳng giới
D. Cả A, B, C đều sai

[
]
Mục tiêu bình đẳng giới gồm nội dung nào sau đây?
A. Là xóa bỏ phân biệt đối xử về giới
B. Là tạo cơ hội như như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển
nguồn nhân lực
C. Là tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác,
hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình
D. Cả A, B, C đều đúng


Luật bình đẳng giới nghiêm cấm hành vi gì?
A. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới
B. Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức
C. Bạo lực trên cơ sở giới và các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật
D. Cả A, B, C đều đúng

[
]
Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào?
A. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi
làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện
làm việc khác
B. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh
trong các ngành nghề có chức danh
C. Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.
D. A và B đều đúng

[
]
Công dân có trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?
A. Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới. Thực hiện và hướng
dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới. Phê phán, ngăn chặn các hành
vi phân biệt đối xử về giới
B. Giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức
và công dân
C. Cả A và B đều đúng
D. Tạo cơ hội cho phụ nữ có cơ hội được thăng tiến trong nghề nghiệp.

[
]
Trách nhiệm của gia đình trong Luật bình đẳng giới được quy định ra sao?
A. Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham
gia các hoạt động về bình đẳng giới. Giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công

lực cho lao động nữ;
B. Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc
trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.
C. A đúng, B sai
D. A và B đúng.

[
]
Nội dung nào sau đây được quy định tại Điều 18 Luật Bình đẳng giới?
A. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để
học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển. Các thành viên trong gia đình có trách
nhiệm chia sẻ công việc gia đình.
B. Con gái được ưu tiên quan tâm hơn để tránh chênh lệch về giới tính.
C. Con trai được gia đình tạo điều kiện hơn trong học tập, lao động vui chơi, giải trí và phát
triển.
D. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập,
lao động, vui chơi, giải trí và phát triển nhưng con trai không phải làm công việc gia đình.

[
]
Định kiến giới là gì?
A. Là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và
năng lực của nam hoặc nữ.

13


B. Là nhận thức, thái độ thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam
hoặc nữ.
C. Là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam
và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ.
D. Tất cả đều sai.

B. Hành vi bạo lực gia đình được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo quy định của
pháp luật. Nạn nhân bạo lực gia đình được bảo vệ, giúp đỡ kịp thời phù hợp với hoàn cảnh của họ
và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, ưu tiên bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, người
cao tuổi, người tàn tật và phụ nữ.
C. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức trong
phòng, chống bạo lực gia đình.
D. Tất cả đều đúng

[
]
Nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình được quy định ra sao?
A. Tôn trọng sự can thiệp hợp pháp của cộng đồng; chấm dứt ngay hành vi bạo lực. Chấp
hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
14


B. Kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, trừ
trường hợp nạn nhân từ chối. Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và
theo quy định của pháp luật.
C. A và B đúng
D. A và B sai

[
]
Các nạn nhân của bạo lực gia đình có quyền và nghĩa vụ gì?
A. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm,
quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình; Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện
pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật Phòng chống bạo lực gia đình
B. Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật; Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ
bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác
C. Các quyền khác theo quy định của pháp luật
D. Tất cả đều đúng

D. A, B, C đúng

E. [
]
15


Trách nhiệm của cá nhân trong phòng, chống bạo lực gia đình được quy định ra sao?
A. Thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia
đình, bình đẳng giới, phòng, chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác
B. Kịp thời ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và thông báo cho cơ quan, tổ chức, người có
thẩm quyền
C. A, B đúng
D. B đúng, A sai

[
]
Trách nhiệm của gia đình trong phòng, chống bạo lực gia đình được quy định ra sao?
A. Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng,
chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống ma túy, mại dâm và
các tệ nạn xã hội khác
B. Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; can ngăn người có hành vi
bạo lực gia đình chấm dứt hành vi bạo lực; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình
C. Phối hợp với cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư trong phòng, chống bạo lực gia đình.
Thực hiện các biện pháp khác về phòng, chống bạo lực gia đình
D. Tất cả đều đúng

[
]
Khi phát hiện hành vi bạo lực gia đình, cần báo tin cho cơ quan nào?
A. Cơ quan công an nơi gần nhất.
B. Ủy ban nhân dân phường, xã
C. Người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực.


[
]
Anh (chị) hãy cho biết để Luật phòng, chống bạo lực gia đình được phát huy tác dụng trong
cộng đồng, cần tập trung vấn đề nào sau đây?
A. Không nên tuyên truyền nhiều vì dễ gây nhàm chán, cần phải có mức phạt thích đáng.
B. Làm tốt công tác hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên trong gia
đình.
C. Trang bị cho nạn nhân vũ khí tự vệ để đánh trả lại.
D. Đưa ra nhiều biện pháp để răn đe.

[
]
“Mọi tổ chức và cá nhân có liên quan đến lao động, sản xuất phải tuân theo pháp luật
về an toàn lao động, vệ sinh lao động và về bảo vệ môi trường” được qui định tại
a-Điều 95 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung
b-Điều 12 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c-Điều 13 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995

[
]
Việc huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người sử dụng lao động
được qui định tại văn bản :
a) Thông tư 08/LĐTB-XH ngày 11/4/1995
b) Thông tư 23/LĐTB-XH ngày 19/9/1995
c) Thông tư 21/LĐTB-XH ngày 11/9/1995
d) [
]

“Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tai nạn lao động theo
qui định của pháp luật” được qui định tại:
a-Điều 103 Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung
b-Điều 104 Bộ luật Lao động sửa đổi, bổ sung
17

c-Điều 100 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung

[
]

“Người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ
nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình và
phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp. Người sử dụng lao động không được buộc người
lao động tiếp tục làm công việc đó hoặc trở lại nơi làm việc đó nếu nguy cơ chưa được khắc
phục” được qui định tại:
18


a-Khoản 1 Điều 99 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung
b- Khoản 2 Điều 99 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung
c-Khoản 2 Điều 100 Bộ Luật Lao động sửa đổi, bổ sung

[
]

Những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động là
những công việc:
a-Có sử dụng máy, thiết bị dễ gây ra tai nạn lao động.
b-Làm việc trong các điều kiện độc hại, nguy hiểm như: làm việc trên cao … ở gần
hoặc tiếp xúc với các hoá chất dễ cháy nổ, chất độc … qui trình thao tác đảm bảo an toàn
phức tạp.
c- Cả câu a và b.
[
]

Nhà nuớc qui định cán bộ làm công tác Bảo hộ lao động được sự chỉ đạo trực tiếp của :
a) Người sử dụng lao động
b) Trưởng phòng kỹ thuật

c- Căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe qui định cho từng loại công việc, tổ chức huấn
luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những qui định, biện pháp làm việc an
toàn, vệ sinh và những khả năng tai nạn cần đề phòng trong công việc của từng người lao
động. (trùng câu 4 )

[
]

“Khi xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải tổ chức điều tra, lập biên
bản có sự tham gia của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Biên bản phải ghi đầy đủ
diễn biến của vụ tai nạn, thương tích nạn nhân, mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra, quy trách
nhiệm để xảy ra tai nạn, có chữ ký của Người sử dụng lao động và đại diện Ban Chấp hành
Công đoàn cơ sở” được quy định tại:
a-Điều 10, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
b-Điều 11, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c- Điều 12, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995

[
]

“Trước khi nhận việc, người lao động kể cả người học nghề, tập nghề phải được hướng
dẫn, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động” được qui định tại:
a-Khoản 1 Điều 7, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
b-Khoản 2 Điều 7, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c-Khoản 1 Điều 5, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
20


[
]

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ “Cử người giám sát việc thực hiện các quy định,
nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; phối hợp với Công



c) Đặt tại nơi làm việc của người lao động, nơi dễ thấy, dễ lấy, có ký hiệu là dấu
chữ thập và thông báo cho người lao động biết vị trí, qui định cách sử dụng .

[
]

Người lao động có nghĩa vụ “Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân
đã được trang cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải
bồi thường” được qui định tại:
a-Khoản 1 Điều 15, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
b- Khoản 2 Điều 15, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c-Khoản 3 Điều 15, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995

[
]

Nội dung huấn luyện những qui định chung về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối
với người lao động gồm:
a-Mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghĩa vụ và quyền
lợi của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
b-Nội qui an toàn lao động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp; nghĩa vụ và quyền lợi
của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
c- Mục đích, ý nghĩa công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghĩa vụ và
quyền lợi của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nội qui an toàn lao
động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp.

[
]

Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT ngày 10/1/2011 của BLĐTBXH-BYT qui định Hội
đồng Bảo hộ lao động được thành lập ở những doanh nghiệp:

Thông tư 08/LĐTBXH-TT ngày 11/4/1995 qui định:
a- Hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra hoặc bồi dưỡng thêm
để người lao động luôn nắm vững các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động trong
phạm vi chức trách được giao.
b-Hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện lại an toàn lao động, vệ
sinh lao động cho toàn bộ người lao động trong đơn vị.
c-Hàng năm người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện lại an toàn lao động, vệ
sinh lao động cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động,
vệ sinh lao động

[
]
.
Luật pháp bảo hộ lao động qui định các doanh nghiệp phải bố trí 1 cán bộ chuyên trách
làm công tác Bảo hộ lao động đối với quy mô lao động:
a-Các doanh nghiệp có từ 500 đến dưới 1.000 lao động
b-Các doanh nghiệp có từ 400 đến dưới 1.000 lao động
c- Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1.000 lao động

[
]

Việc đăng ký thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động tại Sở Lao độngThương binh-Xã hội được qui định như sau:
23


a-Đăng ký chỉ thực hiện 1 lần trước khi đưa thiết bị vào sử dụng
b-Khi cải tạo, sửa chữa, chuyển đổi chủ sở hữu cũng phải đăng ký lại
c-Cả câu a và b

[
]




b) 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
c) 10.000.000 đồng đến 15.000.000đồng
[
]

Điều 19 Nghị định 47/CP ngày 6/5/2010 qui định Người sử dụng lao động không tổ
chức khám sức khoẻ định kỳ, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động bị phạt tiền từ:
a ) 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
b ) 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
c ) 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng

[
]

Điều 18 Nghị định 47/CP ngày 6/5/2010 qui định Người sử dụng lao động không trang
bị đầy đủ phương tiện Bảo hộ lao động cho người lao động bị phạt tiền từ:
a ) 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
b ) 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
c ) 1.000.000 đồng đến 5.000.000đồng

[
]

Điều 19 Nghị định 47/CP ngày 6/5/2010 qui định Người sử dụng lao động không tổ
chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những qui định, biện pháp làm
việc an toàn, những khả năng tai nạn lao động cần đề phòng bị phạt tiền từ:
a ) 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
b ) 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
c ) 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng

[
]


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status