CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC
Câu 1. “Mọi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lao động, sản
xuất phải tuân theo pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động” được quy định
tại:
a/ Điều 133 Bộ Luật Lao động năm 2012.
b/ Điều 12 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
c/ Điều 13 Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995
Câu 2. Theo điều 11 Nghị định 43/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định việc sử dụng
người lao động cao tuổi làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm chỉ được thực
hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
a/ Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp
từ đủ 15 năm trở lên; được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là
nghệ nhân theo quy định của pháp luật;
b/ Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành đối với nghề, công việc;
c/ Phải khám sức khỏe định kỳ ít nhất 02 lần trong một năm;
d/ Cả a, b, c đều đúng
Câu 3. Việc biên soạn chương trình, nội dung huấn luyện về an tồn lao động, vệ sinh
lao động cho doanh nghiệp là trách nhiệm của :
a/ Người sử dụng lao động
b/ Sở Lao động & Thương binh xã hội
c/ Bộ, ngành quản lý trực tiếp .
Câu 4. Người sử dụng lao động phải định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà
xưởng, kho tàng theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động:
a/ Điều 138 Bộ Luật Lao động năm 2012.
b/ Điều 139 Bộ Luật Lao động năm 2012.
c/ Điều 140 Bộ Luật Lao động năm 2012.
2
b/ Người lao động gặp tai nạn bất ngờ trong thời gian nghỉ giải lao và ăn giữa ca để
sau đó tiếp tục tiến hành công việc.
c/ Người lao động gặp tai nạn do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa
hoạn…khi thực hiện các công việc ngoài nhiệm vụ lao động được phân công.
d/ Cả a và c đúng.
Câu 9. Hãy nêu các điều kiện lao động có hại không được sử dụng lao động nữ theo
quy định tại Thông tư 40/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 28/12/2012 của Liên bộ: LĐTB-XH và Y tế:
a/ Nơi có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển; Nơi làm việc cheo leo nguy hiểm.
b/ Tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở.
c/ Ngâm mình thường xuyên dưới nước (từ 04h mỗi ngày trở lên, trên 03 ngày một
tuần).
d/ Cả a, b và c đều đúng
Câu 10. Việc đăng ký thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động tại Sở Lao
động-Thương binh-Xã hội được quy định như sau:
a/ Đăng ký chỉ thực hiện 1 lần trước khi đưa thiết bị vào sử dụng
b/ Khi cải tạo, sửa chữa, chuyển đổi chủ sở hữu cũng phải đăng ký lại
c/ Cả câu a và b.
Câu 11. Hãy cho biết văn bản nào hướng dẫn quản lý VSLĐ, sức khỏe người lao động
và bệnh nghề nghề nghiệp:
a/ Thông tư số:10/2006/TT-BLĐTBXH ngày 12/9/2006 của Bộ LĐ-TB-XH.
b/ Thông tư số: Số 09/2000/TT-BYT ngày 28/4/2000 của Bộ Y tế.
c/ Thông tư số: 19/2011/TT-BYT ngày 06/6/2011 của Bộ Y tế.
d/ Thông tư liên tịch số:01/2011/TT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 của Bộ LĐTB-XH và Bộ Y tế.
Câu 15. Quy định vị trí đặt hộp cấp cứu ban đầu tại :
a/ Đặt tại phòng Y tế, có dấu chữ thập
b/ Đặt tại nơi làm việc của người lao động, nơi đễ thấy, dễ lấy, có ký hiệu là dấu chữ
thập
c/ Đặt tại nơi làm việc của người lao động, nơi dễ thấy, dễ lấy, có ký hiệu là dấu chữ
thập và thông báo cho người lao động biết vị trí, quy định cách sử dụng .
4
Câu 16. Hãy nêu thời gian huấn luyện ATVSLĐ định kỳ cho người lao động được quy
định tại TT số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ LĐ-TB-XH:
a/ Thời gian huấn luyện định kỳ ít nhất là 06 tháng mỗi lần, mỗi lần ít nhất 02 ngày.
Đối với người lao động (kể cả người lao động hành nghề tự do) làm công việc có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động thì tăng thời gian huấn luyện thêm 01 ngày.
b/ Thời gian huấn luyện định kỳ ít nhất là 01 năm mỗi lần, mỗi lần ít nhất 03 ngày.
Chú ý phải bồi dưỡng, sát hạch kỹ các đối tượng làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn - vệ sinh lao động.
c/ Thời gian huấn luyện do Người sử dụng lao động và tổ chức Công đoàn thống
nhất quyết định, tùy thuộc vào yêu cầu đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động của cơ
sở.
d/ Thời gian huấn luyện ít nhất mỗi năm 1 lần và mỗi lần ít nhất 2 ngày.
Câu 17. Nội dung huấn luyện những quy định chung về an toàn lao động, vệ sinh lao
động đối với người lao động gồm:
a/ Mục đích, ý nghĩa của công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghĩa vụ và
quyền lợi của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
b/ Nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động của doanh nghiệp; nghĩa vụ và quyền
lợi của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
c/ Mục đích, ý nghĩa công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghĩa vụ và quyền
lợi của người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nội quy an toàn lao động, vệ
chuyên trách làm công tác Bảo hộ lao động đối với quy mô lao động:
a/ Các doanh nghiệp có từ 500 đến dưới 1.000 lao động
b/ Các doanh nghiệp có từ 400 đến dưới 1.000 lao động
c/ Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1.000 lao động
Câu 22. Việc đăng ký thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động tại Sở Lao
động-Thương binh-Xã hội được quy định như sau:
a/ Đăng ký chỉ thực hiện 1 lần trước khi đưa thiết bị vào sử dụng
b/ Khi cải tạo, sửa chữa, chuyển đổi chủ sở hữu cũng phải đăng ký lại
c/ Cả câu a và b
Câu 23. Người bị tai nạn lao động mất khả năng lao động từ 5% đến 30% được Bảo
hiểm xã hội trợ cấp 1 lần:
a/ Từ 4 đến 10 tháng tiền lương tối thiểu
b/ Từ 4 đến 12 tháng tiền lương tối thiểu
6
c/ Từ 8 đến 12 tháng tiền lương tối thiểu
Câu 24. Người bị tai nạn lao động mất khả năng lao động từ 31% trở lên được Bảo
hiểm xã hội trợ cấp hàng tháng (không tính mức trợ cấp tính theo số năm đóng
BHXH) kể từ ngày ra viện với mức:
a/ Từ 0,5 đến 1,6 tháng tiền lương tối thiểu.
b/ Từ 0,3 đến 1,68 tháng tiền lương tối thiểu.
c/ Từ 0,5 đến 1,68 tháng tiền lương tối thiểu.
Câu 25. Điều 21 nghị định 47-NĐ/CP ngày 6/5/2010 quy định người sử dụng lao động
không thanh toán các khoản chi phí y tế từ sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho
người bị tai nạn lao động bị phạt từ ::
định, biện pháp làm việc an toàn, những khả năng tai nạn lao động cần đề phòng bị
phạt tiền từ:
a/ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
b/ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
c/ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng
Câu 30. Đối tượng áp dụng của Luật phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Điều
2 như thế nào.
a/ Tất cả các cơ sở hoạt động, sản xuất, kinh doanh.
b/ Tất cả các cơ quan, tổ chức.
c/ Tất cả các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động sinh sống trên lãnh
thổ Việt Nam.
d/ Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động, sinh sống trong và ngoài nước .
Câu 31. Điều kiện để tham gia Đội dân phòng và đội PCCC cơ sở khi có yêu cầu?
a/ Công dân từ 16 tuổi đến 50 tuổi
b/ Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khỏe.
c/ Công dân từ 19 tuổi trở lên, đủ sức khỏe.
d/ Công dân từ 20 tuổi đến 50 tuổi, đủ sức khỏe.
8
Câu 32. Luật PCCC quy định đối tượng nào phải thực hiện Bảo hiểm cháy, nổ bắt
buộc đối với đối với tài sản của cơ sở nào ?
a/ Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
b/ Cơ quan , tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ
c/ Cơ quan , xí nghiệp có nguy hiểm về cháy nổ.
d/ Tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ.
c/ Phải in thông số kỹ thuật, bảng hướng dẫn an toàn về PCCC bằng tiếng việt.
d/ Cả A và B đúng.
Câu 36. Khi nhận được lệnh huy động tham gia cứu chữa đám cháy. Bạn sẽ thực hiện
như thế nào?
a/ Nhanh chóng tiếp cận đám cháy, để cứu người.
b/ Nhanh chóng tiếp cận đám cháy, sử dụng các dụng cụ tham gia chữa cháy.
c/ Nhanh chóng nhận lệnh, sử dụng các dụng cụ chữa cháy và thực hiện theo sự chỉ
dẫn của lưc lượng chữa cháy chuyên nghiệp.
Câu 37. Lực lượng nòng cốt trong hoạt động PCCC của toàn dân là lực lượng nào
sau đây?
a/ Lực lượng dân phòng
b/ Lực lượng PCCC cơ sở
c/Lực lượng PCCC chuyên ngành
d/ Tất cả các lực lượng trên
Câu 38. Hội trường có quy mô nào sau đây thuộc cơ sở nguy hiểm về cháy, nổ quy
định tại Nghị định số 35/2003/NĐ-CP
a/ Hội trường có thiết kế từ 100 chỗ ngồi trở lên
b/ Hội trường có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên
c/ Hội trường có thiết kế từ 300 chỗ ngồi trở lên
d/ Hội trường có thiết kế từ 400 chỗ ngồi trở lên
Câu 39. Đội PCCC cơ sở do ai thành lập, quản lý và chỉ đạo?
a/ Người đứng đầu cở sở
b/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cơ sở hoạt động
10
11
b/ Ngâm mình dưới nước bẩn, dễ bị nhiễm trùng.
c/ Nơi làm việc không đảm bảo cường độ chiếu sáng.
d/ Nơi làm việc có nhiệt độ không khí trong nhà xưởng từ 400C trở lên về mùa đông
và từ 320C trở lên về mùa hè hoặc chịu ảnh hưởng của bức xạ nhiệt cao.
Câu 44. Hãy nêu các nguyên nhân có thể gây TNLĐ được quy định tại Thông tư liên
tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012 của Bộ LĐ-TB-XH và Bộ Y tế:
a/ Không có thiết bị an toàn hoặc thiết bị an toàn không đảm bảo.
b/ Chưa huấn luyện hoặc huấn luyện ATVSLĐ chưa đầy đủ.
c/ Không có Quy trình an toàn hoặc biện pháp làm việc an toàn.
d/ Cả a, b và c.
Câu 45. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào được xét là TNLĐ theo quy định
tại Thông tư liên tịch số 12/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 21/5/2012 của Bộ LĐTB-XH và Bộ Y tế:
a/ Người lao động gặp tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc từ nơi làm việc về nơi
ở vào thời gian và tại địa điểm hợp lý (trên tuyến đường đi và về thường xuyên hàng
ngày ...
b/ Người lao động gặp tai nạn do những nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa
hoạn…khi thực hiện các công việc ngoài nhiệm vụ lao động được phân công.
c/ Người lao động gặp tai nạn giao thông ở gần cơ quan làm việc sau khi tham gia tiệc
liên hoan tổng kết cuối năm của đơn vị.
d/ Cả a và b.
Câu 46 : Theo quy định của pháp luật về BHLĐ, tai nạn lao động là tai nạn xảy ra ở:
a/ Tại nơi làm việc
b/ Tai nạn xảy ra với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc và từ nơi làm
việc về nơi ở với thời gian và địa điểm hợp lý.
a/ Nhằm phong tránh các loại vi sinh vật co hại cho sức khỏe thâm nhập vào cơ quan
hô hấp.
b/ Nhằm phong tránh các loại hơi, khí độc, các loại bụi thâm nhập vào cơ quan hô
hấp.
c/ Nhằm phong tránh các loại hơi, khi quá nóng hoặc quá lạnh thâm nhập vào cơ
quan hô hấp.
d/ Cả a,b và c
---------------------------------------------------13
CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN THI TRẮC NGHIỆM
----------------------------
I/ BỘ LUẬT LAO ĐỘNG: 18 câu
Câu 1: Theo quy định của pháp luật lao động, tuổi lao động là bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
Ít nhất đủ 15 tuổi
Ít nhất đủ 16 tuổi
Ít nhất đủ 17 tuổi
Ít nhất đủ 18 tuổi
Câu 2: Theo quy định của pháp luật lao động, người lao động được trả lương trên
cơ sở nào?
A. Trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động
B. Được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc nhưng
B. Có nghĩa vụ chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự
điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động
C. Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;
chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp
pháp của người sử dụng lao động
D. Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; Có
nghĩa vụ chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động
Câu 6: Theo quy định của pháp luật lao động, người sử dụng lao động có nghĩa
vụ như thế nào?
A. Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và
những thỏa ước khác với người lao động
B. Tôn trọng danh dự, nhân phẩm và đối xử đúng đắn với người lao động
C. Bố trí người lao động làm việc phù hợp với sức khỏe
D. A và B đúng
Câu 7: Có bao nhiêu công việc không được sử dụng lao động nữ được nêu tại
Thông tư số 26/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 của Bộ Lao động – TBXH?
A. 67 công việc
B. 70 công việc
C. 77 công việc
D. 78 công việc
Câu 8: Bộ luật Lao động qui định Nhà nước Việt Nam có chính sách ưu đãi gì đối
với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ?
A. Chính sách tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo
B. Chính sách giảm thuế
C. Chính sách đào tạo nghề
D. Chính sách tổ chức khu nhà trọ
Câu 9: Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo đúng quy
định, được hưởng tiền lương, tiền công của những ngày làm việc đó như thế nào?
A. Chỉ hưởng lương thai sản do BHXH chi trả.
B. Chỉ được hưởng tiền lương của những ngày làm việc.
cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
B. Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
C. Người lao động nữ cao tuổi.
D. Đang bị xử lý kỷ luật
Câu 14: Người lao động nữ được đi làm sớm trước khi hết thời gian nghỉ thai sản
trong trường hợp nào?
A. Có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
B. Được người sử dụng lao động đồng ý.
C. Đã nghỉ thai sản ít nhất được 04 tháng.
D. Cả 3 trường hợp trên.
Câu 15: Sau khi hết thời gian nghỉ thai sản theo qui định, pháp luật lao động qui
định thời gian người lao động nữ nghỉ thêm được tính như thế nào
A. Nghỉ thêm 1 tháng, được hưởng nguyên lương.
B. Nghỉ thêm 1 tháng, không hưởng lương.
C. Không được nghỉ thêm.
16
D. Thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian nghỉ thêm không
hưởng lương
Câu 16: Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai từ tháng thứ 07,
được hưởng chế độ như thế nào?
A. Được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm
việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương.
B. Vẫn làm công việc cũ và được giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày mà vẫn
hưởng đủ lương.
C. Được chuyển làm công việc nhẹ hơn mà vẫn hưởng đủ lương.
D. Được chuyển làm công việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt 01 giờ làm việc
hàng ngày.
Câu 17: Lao động nữ mang thai muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
nghiệp
B. Có 3 loại bảo hiểm: BHXH bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
C. Có 4 loại bảo hiểm: BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp.
D. Có 2 loại bảo hiểm: BHXH bắt buộc, Bảo hiểm thất nghiệp.
Câu 3: Theo quy định của Luật BHXH, một năm người lao động làm việc trong
điều kiện bình thường được nghỉ hưởng chế độ ốm đau bao nhiêu ngày?
A. 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 10 năm; 40 ngày nếu đã đóng BHXH từ
đủ 10 năm đến dưới 20 năm. 60 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 20 năm trở lên.
B. 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng BHXH
từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm. 60 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở
lên.
C. 20 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 30 ngày nếu đã đóng BHXH từ
đủ 15 năm đến dưới 30 năm. 60 ngày nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.
D. 30 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 45 ngày nếu đã đóng BHXH từ
đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
Câu 4: Trường hợp con dưới 7 tuổi, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày
trong một năm để chăm sóc khi con ốm đau?
A. Tối đa là 10 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc
nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
B. Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm
việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
C. Tối đa là 15 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 20 ngày làm việc
nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
D. Tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 10 ngày làm việc
nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi
Câu 5: Theo Luật BHXH quy định thì trường hợp nào người lao động được
hưởng chế độ ốm đau?
A. Người lao động bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của
cơ quan Y tế
Câu 9: Người lao động được hưởng quyền lợi gì khi thực hiện các biện pháp
tránh thai?
A. Khi đặt vòng tránh thai, người lao động được nghỉ việc 7 ngày; khi
thực hiện biện pháp triệt sản, người lao động được nghỉ việc 15 ngày.
B. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc 10 ngày; khi thực
hiện biện pháp triệt sản, người lao động được nghỉ việc 15 ngày.
C. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc 7 ngày; khi thực
hiện biện pháp triệt sản, người lao động được nghỉ việc 10 ngày.
D. Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc 10 ngày; khi thực
hiện biện pháp triệt sản, người lao động được nghỉ việc 7 ngày.
Câu 10: Trong thời gian nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản, người lao động và
người sử dụng lao động có phải đóng BHXH không?
A. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, người lao động và người sử
dụng lao động phải đóng BHXH.
B. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, người lao động và người sử
dụng lao động không phải đóng BHXH.
C. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, người lao động không phải
đóng BHXH, người sử dụng lao động vẫn phải đóng BHXH.
D. Tất cả đều sai
19
Câu 11: Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ làm việc trong
điều kiện bình thường?
A. Được nghỉ trước và sau khi sinh là 4 tháng
B. Được nghỉ trước khi sinh là 6 tháng
C. Được nghỉ trước và sau khi sinh là 6 tháng
D. Được nghỉ sau khi sinh là 6 tháng
Câu 12: Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản mà sức khỏe còn yếu
được hưởng chính sách BHXH gì?
A. Trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
B. Trợ cấp một lần bằng 1,5 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
C. Trợ cấp một lần bằng một tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
D. Trợ cấp một lần bằng hai tháng tiền lương cho mỗi con.
Câu 17: Trường hợp mẹ chết khi sinh con, chỉ có cha tham gia BHXH thì giải
quyết trợ cấp như thế nào?
A. Người cha không được hưởng trợ cấp BHXH
B. Người cha được hưởng trợ cấp BHXH bằng 01 tháng tiền lương.
C. Người cha được hưởng trợ cấp BHXH một lần bằng 02 tháng lương tối
thiểu chung cho mỗi con.
D. Người cha được hưởng trợ cấp BHXH một lần bằng 02 tháng lương cho
mỗi con.
III/ LUẬT HÔN NHÂN – GIA ĐÌNH: 15 câu
Câu 1: Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện nào?
A. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
B. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép
buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở
C. Việc kết hôn không thuộc 1 trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại
Điều 10 của Luật Hôn nhân và gia đình
C. Tất cả đều đúng
Câu 2: Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?
A. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên
kết hôn
B. Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn
C. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn
Câu 3: Cơ quan nào có quyền hủy việc kết hôn trái pháp luật?
A. Viện Kiểm sát nhân dân
B. Tòa án nhân dân
C. Hội Liên hiệp Phụ nữ
D. A và C đúng
Câu 7: Căn cứ vào cơ sở nào mà Tòa án xét xử cho ly hôn?
A. Tòa án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được
B. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toàn án tuyên bố mất tích
xin ly hôn
C. 1 trong 2 trường hợp trên
D. Cả 2 trường hợp trên
Câu 8: Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn được
quy định ra sao?
A. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục,
nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi
dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình
B. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
C. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con, quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thỏa thuận được thì Tòa án
quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của
con
D. Tất cả đều đúng
Câu 9: Hành vi vi phạm quy định về quyền thăm nom con sau khi ly hôn bị xử lý
như thế nào?
22
A. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng đối với
hành vi thường xuyên cản trở người không trực tiếp nuôi con, thăm nom con
sau khi ly hôn, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo
quyết định của Tòa án
B. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với
hành vi thường xuyên cản trở người không trực tiếp nuôi con, thăm nom con sau khi
Câu 13: Luật hôn nhân và gia định qui định những vấn đề gì?
A. Quy định chế độ hôn nhân và gia đình, trách nhiệm của Nhà nước và xã hội
trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam.
23
B. Quy định chế độ hôn nhân và gia đình, trách nhiệm của công dân, Nhà
nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình Việt
Nam.
C. Quy định chế độ hôn nhân và gia đình, trách nhiệm của công dân, Nhà
nước trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam.
D. Quy định chế độ hôn nhân và gia đình, trách nhiệm của công dân, Nhà
nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố gia đình Việt Nam.
Câu 14: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức đối với hôn nhân và gia đình là gì?
A. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức,
các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; thực hiện
tư vấn về hôn nhân và gia đình; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình.
B. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức xây
dựng gia đình văn hóa; thực hiện tư vấn về hôn nhân và gia đình.
C. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình,
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình.
D. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức xây
dựng gia đình văn hóa; thực hiện tư vấn về hôn nhân và gia đình; kịp thời hòa giải
mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong
gia đình.
Câu 15: Thế nào là tài sản chung của vợ, chồng?
A. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do
lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ
chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được
A. Là bình đẳng về giới tính
B. Là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ
hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình
và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
C. Là bình đẳng trong quan hệ nam nữ.
D. A và B đúng.
Câu 5: Phân biệt đối xử về giới được hiểu như thế nào?
A. Là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai
trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực
của đời sống xã hội và gia đình
B. Là trọng nam khinh nữ
C. Là tư tưởng phân biệt giàu, nghèo trong hôn nhân
D. Là việc hạn chế cơ hội việc làm của lao động nữ.
Câu 6: Hoạt động bình đẳng giới được quy định cho cơ quan nào?
A. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
B. Công đoàn cơ quan, đơn vị
C. Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình,
cá nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới
D. Sở Lao động - TBXH
Câu 7: Luật bình đẳng giới nghiêm cấm hành vi gì?
A. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới
B. Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức
C. Bạo lực trên cơ sở giới và các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định
của pháp luật
D. Cả A, B, C đều đúng
25