TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ HỌC: phân tích ma trận SWOT tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk - Pdf 47

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số
liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết cấu trình bày trong
tiểu luận được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực.


LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít hay nhiều dù trực tiếp hay gián tiếp. Em xin chân thành cảm ơn
thầy Vi Tiến Cường đã hướng dẫn chúng em qua những buổi học trên lớp. Nếu
như không có sự hướng dẫn dạy bảo của thầy em nghĩ bài thi hết môn này của
em rất khó có thể hoàn thành được. Do kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên
không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được ý
kiến đóng góp quý báu của thầy để bài em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ khi một doanh nghiệp hay một tổ chức ra đời đến khi được đánh dấu
vị thế, thương hiệu trên thị trường, từng đường đi nấc bước là cả một hành trình
gian nan mà tuyệt diệu của tư duy sáng tạo và sự khôn ngoan trong điều hành
cũng như trong việc tổ chức kinh doanh. Bởi lẽ trong thế giới cạnh tranh gay gắt
như hiện nay sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào khả
năng không ngừng đổi mới và khả năng thích ứng trước những biến động của
môi trường. Muốn làm dược như vậy doanh nghiệp cần phải xác định rõ mình là

-

Phạm vi nghiên cứu là khả năng, cách thức, điều kiện để áp dụng ma trận
SWOT trong xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần sữa Việt Nam
- vinamilk.
4. Phương pháp nghiên cứu

-

Phương pháp phân tích
Phương pháp tổng hợp
Phương pháp thống kê
5. Lịch sử nghiên cứu
Qua tìm hiểu em được biết đã có những công trình nghiên cứu về chiến
lược kinh doanh và các phương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp cụ thể là ma trận SWOT. Tại công ty cổ phần sữa vinamilk cũng có vài
đề tài nghiên cứu đó là:
Hà Thị Lê Na, Sử dụng ma trận SWOT tại công ty cổ phần sữa Việt Nam vinamilk, Đại học Nội vụ Hà Nội (2014).
Đàm Phan Bích Diệp, Phân tích ma trận SWOT tại công ty cổ phần sữa
Việt Nam - Vinamilk, Đại học Nội vụ Hà Nội (2015).
Phan Thị Mỵ Nương, Hiệu quả sử dụng ma trân SWOT tại công ty cổ
phần sữa Việt Nam - Vinamilk, Đại học Nội vụ Hà Nội (2014).
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần :Mục lục, lời cảm ơn, danh mục tài liệu tham khảo, kết
luận thì bài tiểu luận gồm có 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về ma trận SWOT.
Chương 2. Thực trạng phân tích ma trận SWOT tại công ty cổ phần sữa
Việt Nam - vinamilk.
Chương 3. Giải pháp của việc phân tích ma trận SWOT tại công ty cổ
phần sữa Việt Nam - vinamilk.



nên được bổ sung hay điều chỉnh.
Ma trận SWOT nó cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh
giá vị trí, định hướng của một công ty hay một đề án kinh doanh. SWOT phù
hợp với làm việc và phân tích theo nhóm được sử dụng trong việc lập kế hoạnh
kinh doanh xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển
sản phẩm và dịch vụ. trên thực tế việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch
kinh doanh, hoạch định chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị
trường, phát triển sản phẩm và cả trong báo cáo nghiên cứu… đang ngày càng
được nhiều doanh nghiệp lựa chọn.
1.2.

Nguồn gốc ma trận SWOT
Mô hình phân tích ma trận SWOT là kết quả của một cuộc khảo sát trên

500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến
hành tại Viện nghiên cứu Standford ( hoa kỳ) trong thập niên 60-70, nhằm mục
đích tìm ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế
hoạch. Nhóm nghiên cứu gồm có Marion Dosher, Ts.Otis Benepe, Albert
Humphrey, Robert Stewart và Birger Lie. Đến năm 1960, toàn bộ 500 công ty
đều có “Giám đốc kế hoạch” và các “Hiệp hội các nhà xây dựng kế hoạch dài
hạn cho doanh nghiệp” hoạt động ở cả Anh quốc và Hoa kỳ. Tuy nhiên, tất cả
các công ty trên đều thừa nhận rằng các kế hoạch dài hạn này không xứng đáng
để đầu tư công sức bởi không có tính khả thi chưa kể đây la một khoản đầu tư
6


tốn kém và có phần phù phiếm.
Trên thực tế các doanh nghiệp đang thiếu một mắt xích quan trọng: làm

thành chữ W và từ đó SOFT đã chính thức được đổi thành SWOT.
Sau đó, SWOT được Urick và Orr quảng bá tại Anh Quốc như một dạng
7


bài tập cho tất cả mọi người. Những điều cần phải làm trong khi lập kế hoạch
chỉ là phân loại các vẫn đề theo một số danh mục được yêu cầu.
Bước thứ hai được điều chỉnh thành “ Nhóm sẽ là gì?” với từng phần
trong danh mục. Quá trình lập kế hoạch này sau đó được thiết kế thông qua
phương pháp “ Thử và sai” mà kết quả là một quá trình gồm 7 bước bắt đầu
bằng SOFT/ SWOT với mỗi mục ghi riên và từng trang.
Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và xuất bản năm 1966 dựa trên hoạt
động của công ty Erie Technological Corp ở Erie Pa. Năm 1970 phiên bản này
được chuyển tới Anh dưới sự tài trợ của công ty W.H Smith & Sons PLC và
được hoàn thiện năm 1973.
Phương pháp phân tích này cũng đã được sử dụng khi sát nhập các cơ sở
xay xát và nướng bánh của CWS vào J.W.Frenhch Ltd. Kể từ đó, quá trình này
đã được sử dụng thành công rất nhiều lần ở nhiều doanh nghiệp và tổ chức thuộc
các lĩnh vực khác nhau. Tới năm 2004 hệ thống này đã được phát triển đầy đủ,
đã chứng minh được khả năng giải quyết hàng loạt các vấn đề hiện nay trong
việc xác lập và nhất trí các mục tiêu mang tính thực tiễn hàng năm của doanh
nghiệp mà không cần dựa vào các cố vấn bên ngoài.
Đây là phần gợi ý thực hành mô hình phân tích rất hữu ích cho các doanh
nhân và cho những ai muốn tổ chức công việc một cách khoa học và hiệu quả.
1.3.

Đặc điểm của mô hình SWOT

-


-

Vai trò của việc phân tích ma trận SWOT

Phân tích ma trận SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu dược
sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự logic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ
thảo luận và đưa ra quyết định có thể sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định.
Phân tích ma trận SWOT là một công cụ rất hữu ích cho việc nắm bắt và ra
quyết định trong mọi tình huống đối với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào. Quá
trình phân tích ma trận SWOT sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho việc kết
nối các nguồn lực và khả năng của công ty với môi trường cạnh tranh mà công

-

ty đó hoạt động.
SWOT cung cấp một công cụ thông tin chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí định

-

hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh.
SWOT phù hợp với việc làm và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc
lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp
thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ…, cho phép phân tích các yếu tố khác nhau
có ảnh hưởng tương đối đến khả năng cạnh tranh của công ty.
1.6.

-

Ý nghĩa và sự cần thiết phải phân tích ma trận SWOT


hiệu quả trên thị trường “ biết định, biết ta trăm trận tram thắng”
Xác định các SWOT là rất cần thiết bởi vì các bước tiếp theo trong quá trình lập
kế hoạch để đạt được các mục tiêu được lựa chọn có thể được bắt nguồn từ

-

SWOT.
Trong bối cạnh toàn cầu hóa hiện nay, việc mở cửa giao lưu kinh tế - văn hóa
với các nước là điều không thể tránh khỏi và rủi ro trên thương trường đối với
các doanh nghiệp cũng không nhỏ. Vì vậy phân tích SWOT sẽ giúp cho các
doanh nghiệp “ Cân – đo – đong – đếm” một cách chính xác trước khi thâm



nhập vào thị trường quốc tế.
SWOT không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình thành chiến
lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành chiến
lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.
Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu
cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích ma trận SWOT là một
khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.7.


-

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện ma trận SWOT

Các yếu tố bên trong tổ chức.

Công nghệ mới.
Môi trường kinh tế.
Môi trường chính trị - pháp luật.
Sự thay đổi của xã hội.
Văn hóa xã hội.
Sản phẩm thay thế.
Xu hướng nền kinh tế vĩ mô.

12


Chương 2
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK
2.1. Khái quát về công ty cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk
2.1.1. Thông tin chung về công ty cổ phần sữa Việt Nam - Vinamilk
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk.
- Tên viết tắt: Vinamilk
- Tên giai dịch quốc tế: Vietnam dairy Products Joint – Stock Company.
- Trụ sở giao dịch: Số 36-38 Ngô Đức Kế, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
- Mã chứng khoán: VNM
- Số điện thoại: (08) 9300 358 Fax: (08) 9305 268
- Website: www.vinamilk.com.vn
- Email: [email protected]
- Vốn điều lệ: 1.590.000.000.000 đồng.
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh sữa đậu nành, sữa đặc, sữa
hộp, sữa bột, nước giải khát, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
- Năm 1976: tiền thân là công ty sữa, café Miền Nam, trực thuộc tổng cục
công nghiệp thực phẩm, với 6 đơn vị là nhà máy sữa thống nhất, nhà máy sữa

Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín (2006) do Hiệp hội sở hữu trí tuệ &

-

doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam.
Tốp 10 hàng Việt Nam chất lượng cao ( từ 1995-đến nay).
“Cúp vàng thương hiệu chứng khoán uy tín” và “ Công ty cổ phần hàng đầu Việt
Nam” (2008 do UBCKNN – Ngân hàng nhà nước hội kinh doanh chứng khoán
– Công ty chứng khoán và thương mại công nghiệp Việt Nam và công ty văn

-

hóa Thăng Long)
Trong năm 2009 công ty có nhiều thành tích , Báo Sài Gòn Tiếp Thị cấp chứng
nhận “ Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2009) do người tiêu dùng bình chọn.
Giải vàng thương hiệu an toàn về vệ sinh thực phẩm (2009) do cực an toàn vệ
sinh thực phẩm trao tặng. Báo Sài Gòn Giải Phóng trao tặng cúp và chứng nhận
“ Thương hiệu yêu thích nhất 2007 – 2008”. “Cúp vàng thương hiệu chứng
khoán Uy tín năm 2009” và Giải thưởng “Doanh nghiệp chứng khoán uy tín trên

-

thị trường chứng khoán Việt nam”
Vinamilk là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam lọt vào danh sách
“Best under a billion” 200 Doanh nghiệp tốt nhất tại khu vực Châu Á do tạp chí
Forber Asia bình chọn năm 2010.
14


2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty

- Tuân thủ ( Tuân thủ pháp luật, bộ quy tắc ứng xử và các quy chế, chính
sách, quy định của công ty),
- Đạo đức ( Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một
cách đạo đức).
2.2. Mục tiêu, xu hướng phát triển của công ty cổ phần sữa Việt Nam
- Vinamilk
- Mục tiêu của công ty:
+ Định vị thương hiệu như một niềm tự hào của người Việt Nam.
+ Xây dựng giá trị tình cảm mới của thương hiệu Vinamilk_ hiện thân
của cuộc sống
+ Không ngừng phát triển quy mô và tầm vóc, thực hiện mục tiêu phủ
hàng đến tận các xã phường trên toàn quốc
+ Vươn xa hơn đến các thị trường khó tính nhất: Mỹ, Nhật,…
-

Xu hướng của công ty:
+ Củng cố, xây dựng và phát triển hệ thống các thương hiệu cực mạnh
đáp ứng tốt nhất các nhu cầu tâm lý tiêu dung của người tiêu dung Việt Nam.
+ Phát triển thương hiệu vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín
khoa học và đáng tin cậy của mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp
dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam
để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dung Việt Nam.
+ Mở rộng sản xuất kinh các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe
của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm đáp ứng xu
hướng tiêu dùng cạnh tranh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên
16


nhiên và tốt cho sức khỏe con người.
+ Củng cố hệ thống và chất lượng sản phẩm phân phối nhằm giành thêm


Thị phần, lợi thế về quy mô
Trong nước, vinamilk là một trong 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất, là
17


doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, chiếm lĩnh 37% thị
phần cả nước với 125.000 điểm bán hàng, bao phủ 64/64 tỉnh thành phố dẫn đầu


thị trường sữa Việt Nam.
Danh tiếng, thương hiệu
Vinamilk là một thương hiệu mạnh, nổi tiếng, là thương hiệu dinh dưỡng
có “ uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam”.
Vinamilk cũng đang ngày càng đầu tư mạnh vào hình ảnh và uy tín của
công ty thông qua các chương trình xã hội như: Học bổng, hoạt động giúp dỡ
người nghèo, cứu trợ bão lũ, nuôi dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hung….Các hoạt
động này nâng cao hình ảnh công ty đối với người tiêu dùng. Từ đó tạo tính ổn
định và tăng trưởng doanh thu. Ngoài ra, công ty còn tổ chức nhiều hoạt động



quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu trên toàn quốc.
Vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt:
Vinamilk thống lĩnh thị trường nhờ tập trung quảng cáo, tiếp thị và không
ngừng đổi mới sản phẩm và đảm bảo chất lượng, có khả năng xác định, am hiểu
xu hướng và thị hiếu tiêu dùng, điều này giúp công ty tập trung vào những nỗ
lực phát triển để xác định đặc tính sản phẩm do người tiêu dùng đánh giá.
Chẳng hạn, sự am hiểu sâu sắc và nỗ lực của mình đã giúp cho dòng sản
phẩm Vinamilk Kid trở thành một trong những dòng sản phẩm sữa bán chạy


3060

65%

Tăng 99%

3267

83%

Tăng 90%

7892

Tăng 91%

Năm 2015 vừa qua chứng kiến nhiều biến động trong nền kinh tế thế giới
cũng như thị trường Việt Nam. Vinamilk vẫn giữ được tốc dộ tăng trưởng ấn


tượng và vị trí hàng đầu trong thị trường sữa của mình.
Danh mục sản phẩm đa dạng, sản phẩm chất lượng
Là một thương hiệu uy tín, chất lượng sản phẩm tốt và đa dạng: Sữa đặc,
sữa bột, sữa chua không đường, có đường…. Phục vụ cho nhiều đối tượng tiêu
dùng, trong đó có các dòng sản phẩm nhắm đến một số khách hàng chuyên biệt
như trẻ nhỏ, người lớn và người già cùng với các dòng sản phẩm dành cho hộ
gia đình, cơ sở kinh doanh. Bên cạnh đó là các kích cỡ bao bì khác nhau mang
đến cho khách hàng các sản phẩm sữa tiện dụng có thể mang theo dễ dàng.
Lợi thế về quy mô của công ty cũng tạo ra từ phần lớn hầu hết các sản

gần 60% lượng sữa tươi nguyên liệu sản xuất trong nước. Điều này khiến cho
Vinamilk có sức mạnh chi phối về giá sữa tươi nguyên liệu trên thị trường, có
lợi thế mặc cả với người chăn nuôi về giá cả. Hiện nay, công ty đã và đang có
những khu vực trực tiếp chăn nuôi bò sữa, ngoài ra còn hỗ trợ nông dân nuôi bò
sữa. Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò
sữa. Cho phép công ty duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp. Đồng
thời cũng tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để dảm bảo sữa tươi
đạt chất lượng tốt.
Mới đây nhất công ty cổ phần sữa Vinamilk đã được Bộ Kế hoạch – Đầu
tư cấp giấy phép để đầu tư ra nước ngoài, mua cổ phần của công ty Miraka
Limited tại New Zealand. Công ty Miraka hiện đang đầu tư dự án nhà máy chế
biến sữa chất lượng cao tại trung tâm Đảo Bắc của New Zealand. Nhà máy sẽ
thu mua sữa tươi từ các nông dân tại vùng Taupo và sản xuất các sản phẩm sữa
chất lượng cao bán ra thị trường quốc tế. Nhà máy có công suất thiết kế là
32.000 tấn bột sữa một năm, với tổng vốn đầu tư là 121 triệu đô la, tương dương
với 1.623 tỷ đồng Việt Nam. Đây là dự án đầu tư ra nước ngoài đầu tiên của
Vinamilk.
Như vậy thay vì đối đầu, Vinamilk dần chủ động liên doanh với các đối
tác nước ngoài để tận dụng những điểm mạnh của họ cho sự phát triển của công
ty. Đó là hệ thông phân phối trên toàn thế giới, chiến lược maketing toàn cầu…



của tập đoàn lớn.
Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường
20


Vinamilk có năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu
hướng và nhu cầu tiêu dùng của thị trường, khả năng nghiên cứu và phát triển


Khâu marketing yếu
Theo ông Trần Bảo Minh – Phó Tổng Giám đốc Vinamilk cho biết: Điểm
yếu của vinamilk là có những sản phẩm tốt, thương hiệu mạnh nhưng khâu
marketing yếu, dẫn đến chưa tạo được một thông điệp hiệu quả để quảng bá đến
người tiêu dùng về những điểm mạnh của công ty.
Năng lực marketing yếu không tương xứng với sức mạnh to lớn của hệ
thống sản phẩm và năng lực sản xuất rất hùng hậu. Marketing chưa xây dựng
21


được một chiến lược truyền thông và những thông điệp hiệu quả để quảng bá
đến người tiêu dùng về những điểm mạnh và ưu thế của các thương hiệu và sản
phẩm của Vinamilk.
Hoạt động marketing của công ty chủ yếu tập trung ở Miền Nam trong khi
Miền Bắc chiếm tới 2/3 dân số cả nước lại chưa được công ty đầu tư mạnh cho
các hoạt động Marketing, điều này có thể dẫn đến việc Vinamilk mất dần thị
trường vào tay các đối thủ cạnh tranh của mình như: Dutchlady, Abbott, Nestle,


Enfa, Anline, Mead Jonhson,….
Khả năng sử dụng các nguồn lực chưa tốt
70% nguồn sữa bột của công ty Vinamilk là nhập khẩu, trong khhi nguồn
nguyên liệu của công ty là rất lớn. Điều này chứng tỏ Vinamilk không sử dụng
hết lợi thế của mình.
Nguồn nguyên liệu vẫn phải dựa phần lớn vào sữa bột nhập khẩu khiến
hoạt động của công ty ít nhiều bị ảnh hưởng.
Điểm yếu nhất của Vinamilk mà nay đã sửa chữa một phần đó là không
thể kiểm soát được nguyên liệu đầu vào cũng như là kiểm soát nhà cung cấp nên
dẫn tới tình trạng những người nuôi sữa làm cao, làm giá dẫn tới công ty thiệt

Nguồn nguyên vật liệu cung cấp đa đang nhận được sự trợ giúp của chính
phủ, nguyên vật liệu có thuế suất giảm
Quyết định số 10/2016/QD –TTg của Chính phủ đặt ra chỉ tiêu ngành sữa
với mục tiêu tới năm 2017 đạt 720 ngàn tấn và 2020 là 1 triệu tấn. Với chính
sách trên, vấn đề nguyên liệu cho công ty không còn là gánh nặng quá lớn, giúp
công ty kiểm soát được chi phí và nguồn nguyên liệu đầu vào.
Thuế nhập khẩu nguyên liệu đang thấp hơn theo cam kết với WTO, đây
là cơ hội giảm chi phí sản xuất trong khi nguồn nguyên liệu bột sữa nhập khẩu



chiếm 75%.
Lượng khách hàng tiềm năng cao và nhu cầu lớn
Ngành sữa đang ở trong giai đoạn tăng trưởng nên Vinamilk có nhiều
tiềm năng phát triển. Hơn nữa, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa tại Việt Nam
tăng trưởng ổn định. Cùng với sự phát triển của kinh tế, người tiêu dùng quan
tâm nhiều hơn đến sức khỏe và sử dụng nhiều hơn các sản phẩm sữa. Mức tiêu
thụ bình quân của Việt Nam hiện nay là 141/người/năm.
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ ( trẻ em chiếm 36% dân số) và mức tăng



dân số là trên 1% năm, đây là thị trường rất hấp dẫn.
Đối thủ cạnh tranh đang bị suy yếu do các vấn đề liên quan đến chất lượng
và quan điểm người Việt dùng hàng Việt đang được hưởng ứng
Sau hàng loạt phát hiện về sản phẩm sữa nhiễm melamine tại Trung
Quốc, các nước lân cận và việc một số sản phẩm sữa bột có hàm lượng chất đạm
thấp hơn nhiều so với hàm lượng công bố trên bao bì tiếp tục được phát hiện
trong năm 2009 đã góp phần thúc đẩy xu hướng người tiêu dùng chuyển sang sử
dụng sản phẩm của những thương hiệu uy tín. Đây là cơ hội lớn cho Vinamilk

chính dẫn đến giá thành sữa nguyên liệu cao, trong khi giá nhập nguyên liệu của
các công ty chế biến sữa thấp, người nông dân nuôi bò sữa không mặn mà với
công việc của mình. Người chăn nuôi bò sữa hầu như không có lợi nhuận, trong
khi lại bị các nhà mua nguyên liệu ép giá. Vì vậy nó làm cho nguồn nguyên liệu
sữa tươi trong nước giảm đi, đẩy Vinamilk vào thế cạnh tranh với các doanh



nghiệp thu mua sữa khác.
Khách hàng, thị trường xuất khẩu gặp nhiều rủi ro và tâm lý thích sử dụng
hàng ngoại của khách hàng.
Hơn 90% lợi nhuận từ xuất khẩu đến từ thị trường Iraq – Đây là thị
trường có nhiều rủi ro cả về chính trị và kinh tế. Do vậy lợi nhuận từ xuất khẩu
của Vinamilk vẫn chưa có tính vững chắc.
Lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người
tiêu dùng, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Các
vấn đề về an toàn thực phẩm có thể làm người tiêu dùng e ngại và kỹ càng hơn
khi sử dụng các sản phẩm sữa.
24


Tâm lý thích sử dụng hàng ngoại của người Việt Nam là thách thức lớn


đối với Vinamilk và các doanh nghiệp trong ngành.
Đối thủ cạnh tranh với sản phẩm thay thế tốt
Sản phẩm chủ yếu truyền thống của Vinamilk là các loại sữa đặc như sữa
đặc ông thọ, sữa đặc ngôi sao phương nam. Trông khi đó các đối thủ cạnh tranh
của Vinamilk có khả năng bắt nhịp với thị trường tung ra những sản phẩm mới
nhằm đa dạng hóa nhu cầu của người tiêu dùng ( lứ tuổi, giới tính, tuổi tác…)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status