BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN KIM PHƯỚC
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN KIM PHƯỚC
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG
Nguyễn Kim Phước
3
MỤC LỤC
Trang
Mục lục ..................................................................................................................... ii
Danh mục hình...........................................................................................................vi
Danh mục bảng ........................................................................................................ vii
Danh mục từ viết tắt ................................................................................................ viii
Chương 1: Giới thiệu chung về luận án ................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án ........................................................................... 1
1.2. Tóm tắt tổng quan cơ sở lý luận và các nghiên cứu trước ..................................... 6
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án............................................................... 10
1.3.1. Mục tiêu tổng quát .......................................................................................... 10
1.3.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................ 10
1.3.3. Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu ....................................................... 11
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án .......................................... 14
1.5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 15
1.6. Khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu về FDI và GDP ................................... 16
1.7. Những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận án ................................ 18
1.7.1. Những đóng góp mới về khoa học ................................................................... 18
1.7.2. Những đóng góp mới về mặt thực tiễn............................................................. 18
1.8. Những phát hiện mới từ kết quả nghiên cứu ....................................................... 19
1.9. Quy trình thực hiện nghiên cứu .......................................................................... 20
1.10. Kết cấu nội dung của luận án............................................................................ 22
Chương 2: Tổng quan lý thuyết về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng
kinh tế ................................................................................................................... 24
2.1. Các khái niệm có liên quan đến đề tài ............................................................. 22
3.1.1.1. Mô hình nghiên cứu GDP (mô hình 1) ......................................................... 90
3.1.1.2. Giải thích các biến trong mô hình 1 .............................................................. 92
3.1.2. Các yếu tố tác động đến FDI (mô hình 2) ........................................................ 96
3.1.2.1. Mô hình nghiên cứu FDI (mô hình 2) ........................................................... 96
3.1.2.2. Giải thích các biến trong mô hình 2 .............................................................. 98
3.2. Phương pháp ước lượng ................................................................................ 103
3.2.1. Phương pháp hồi quy các yếu tố tác động đến GDP và FDI........................... 105
3.2.2. Kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa GDP và FDI ...................................... 108
5
3.2.3. Đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế (tính toán TFP) ............................... 110
3.3. Dữ liệu nghiên cứu và qui trình phân tích dữ liệu ........................................ 115
3.3.1. Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................ 115
3.3.2. Qui trình phân tích dữ liệu nghiên cứu .......................................................... 116
Tóm tắt chương 3 .................................................................................................. 119
Chương 4: Thực trạng và kết quả nghiên cứu về GDP và FDI .......................... 121
4.1. Tình hình KTXH và vốn đầu tư vào vùng ĐBSCL ...................................... 121
4.1.1. Nhận diện ĐBSCL ........................................................................................ 121
4.1.2. Thực trạng tình hình KTXH và vốn đầu tư ở vùng ĐBSCL ........................... 127
4.1.3. So sánh một số chỉ tiêu KTXH và vốn đầu tư của vùng ĐBSCL với các vùng
kinh tế khác .......................................................................................................... 138
4.1.4. Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu của vùng ĐBSCL .......... 148
4.2. Các kết quả kiểm định tương quan và đa cộng tuyến .................................. 152
4.3. Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố tác động đến GDP (mô hình 1) ......... 156
4.3.1. Kết quả phân tích hồi quy ............................................................................. 156
4.3.2. Giải thích kết quả hồi quy mô hình 1 ............................................................. 158
4.4. Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố tác động đến FDI (mô hình 2) .......... 161
4.4.1. Kết quả phân tích hồi quy .............................................................................. 161
4.4.2. Giải thích kết quả hồi quy mô hình 2 ............................................................. 164
Phụ lục 6: Kết quả tính toán TFP ............................................................................ 274
7
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Khung phân tích ........................................................................................ 11
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu ........................................................ 21
Hình 2.1: Mối quan hệ giữa FDI và GDP .................................................................. 55
Hình 3.1: Quy trình phân tích dữ liệu ...................................................................... 117
Sơ đồ 4.1: Quy trình phát triển cạnh tranh của địa phương ...................................... 125
Hình 4.1: Dân số và lao động .................................................................................. 129
Hình 4.2: Tỷ lệ lao động đang làm việc/LLLĐ và LLLĐ/dân số (%) ...................... 130
Hình 4.3: Tốc độ tăng dân số, lực lượng lao động và LLLĐ đang làm việc (%) ...... 131
Hình 4.4: Tốc độ tăng GDP Việt Nam và vùng ĐBSCL (%) ................................... 132
Hình 4.5: Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu và độ mở của nền kinh tế....................... 133
Hình 4.6: Thu, chi và cân đối ngân sách vùng ĐBSCL (tỷ đồng) ............................ 134
Hình 4.7: Tỷ lệ thu/chi ngân sách vùng ĐBSCL (%) ............................................... 135
Hình 4.8: Các khoản chi ngân sách vùng ĐBSCL (tỷ đồng) .................................... 135
Hình 4.9: Tỷ lệ chi ĐTPT và chi thường xuyên vùng ĐBSCL (%) .......................... 136
Hình 4.10: Các nguồn vốn đầu tư vào vùng ĐBSCL (tỷ đồng, triệu USD) .............. 136
Hình 4.11: Khối lượng VCHH bằng đường thủy và đường bộ (nghìn tấn/km) ........ 138
Hình 4.12: Tỷ lệ LLLĐ/dân số (%) ......................................................................... 138
Hình 4.13: Vốn đầu tư nhà nước (tỷ đồng) .............................................................. 139
Hình 4.14: Vốn đầu tư tư nhân (tỷ đồng) ................................................................. 140
Hình 4.15: Vốn FDI (triệu USD) ............................................................................. 140
Hình 4.16: GDP tính theo giá 2010 (tỷ đồng) .......................................................... 143
Hình 4.17: Độ mở của nền kinh tế........................................................................... 143
Hình 4.18: Cân đối thu – chi ngân sách nhà nước.................................................... 144
9
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB:
Asian Development Bank (Ngân hàng phát triển Châu Á)
ARDL:
Autoregressive Distributed Lag (phương pháp tự hồi quy có độ trễ)
ASEAN:
Asia-Europe Meeting (hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)
BCC:
Business Cooperation Contract (hợp tác kinh doanh)
BOT:
Build-Operate - Transfer (xây dựng – kinh doanh – chuyển giao)
BT:
Build Transfer (xây dựng – chuyển giao)
BTO:
ĐTPT:
Đầu tư phát triển
EPA:
Economic Partnership Agreement (hiệp định đối tác kinh tế)
EU:
European Union (khối liên minh Châu Âu)
FDI:
Foreign Direct Investment (đầu tư trực tiếp nước ngoài)
FEM:
Fixed-effects Model (mô hình tác động cố định)
GDP:
Gross Domestic Product (tổng sản phẩm quốc nội)
GMM:
General Method of Moments (phương pháp moments tổng quát)
GNP:
International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ quốc tế)
10
KTQD:
Kinh tế quốc dân
KTTĐ:
Kinh tế trọng điểm
KTTĐPN:
Kinh tế trọng điểm phía Nam
KTXH:
Kinh tế xã hội
MNC:
Multinational corporation (công ty đa quốc gia)
NCSEIF:
Center for Information and Forecasting Economic Social-National
Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế-xã hội Quốc gia - Bộ Kế hoạch
và Đầu tư
Random-effects Model (mô hình tác động ngẫu nhiên)
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
TAF:
The Asean Foundation (Quỹ Châu Á)
TFP:
Total Factor Productivity (năng suất tổng hợp)
Tp:
Thành phố
TSLS:
Least squares method 2 stages (phương pháp bình phương bé nhất 2
giai đoạn)
TX:
Thường xuyên
UNCTAD:
WTO:
World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
XK:
Xuất khẩu
12
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN ÁN
Chương 1 giới thiệu tổng quát về các nội dung của luận án. Các nội dung
chính được trình bày trong chương 1 của luận án bao gồm: Tính cấp thiết của đề tài
luận án, tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án, mục tiêu nghiên
cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, giới thiệu phương pháp nghiên cứu,
điểm mới của luận án, những đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn của luận án,
cuối cùng là kết cấu của luận án.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng và cần thiết để phát triển kinh tế của các
quốc gia. Vốn cần thiết cho việc đầu tư, thúc đẩy đầu tư và phát triển kinh tế trong
mọi lĩnh vực, mọi quốc gia, mọi giai đoạn. Nguồn vốn của mỗi quốc gia có thể được
hình thành từ nguồn vốn trong nước hoặc nguồn vốn từ nước ngoài. Đối với Việt
Nam – một quốc gia đang trong giai đoạn phát triển, nguồn vốn trong nước còn hạn
chế nên luôn luôn cần những nguồn vốn từ nước ngoài.
Các nhà quản lý kinh tế, các nhà khoa học ở các quốc gia trên thế giới và Việt
Nam vẫn chưa thống nhất quan điểm về thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI. Nhiều
nhà nghiên cứu cho rằng, FDI có tác động tích cực đến kinh tế và cũng không ít
không tốt cho nền kinh tế của các quốc gia, vì vậy, các quốc gia không nhất thiết phải
thu hút vốn FDI.
Như vậy, nguồn vốn FDI không phải lúc nào cũng giúp tăng trưởng và phát
triển kinh tế của các quốc gia. Các quốc gia cần xem xét thật cẩn trọng khi thu hút
vốn FDI, đặc biệt là chú ý đến những tác động của vốn FDI đến nền kinh tế trong
nước. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu không thể phủ định đóng góp của vốn FDI trong
quá trình tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đang phát triển và kém phát triển do
tình trạng thiếu vốn đầu tư để phát triển kinh tế, nguồn lực bên trong còn hạn chế,
tình trạng nhập siêu,…nên cần thu hút FDI để giúp nền kinh tế giải quyết được những
vấn đề trên, cân bằng cán cân thanh toán quốc gia (Tô Trung Thành, 2014), mượn
nguồn lực bên ngoài để tạo động lực phát triển kinh tế trong nước trong giai đoạn đầu
phát triển đất nước, tạo cú huých từ bên ngoài cho các nước đang phát triển
(Samuelson và Nordhaus, 2006).
Những minh chứng từ các nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trên thế giới
đều cho thấy, vốn đầu tư nước ngoài tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển khá
mạnh, ví dụ như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Điều này chứng tỏ, vốn đầu tư
14
trực tiếp nước ngoài (FDI) là rất quan trọng đối với các quốc gia đang phát triển như
Việt Nam. Theo UNCTAD (2012), sau năm 2000, nguồn vốn FDI toàn cầu có xu
hướng tăng mạnh, tuy nhiên, dòng vốn FDI vào các nước đang phát triển tăng mạnh
hơn những nước đã phát triển và giảm ở những nước kém phát triển. Cụ thể là: Vốn
FDI trong năm 2011 ở các nước đang phát triển tăng 21% so với năm 2010, ở các
nước đã phát triển chỉ tăng 11% so với năm 2010, các nước kém phát triển giảm liên
tục từ năm 2009 đến 2011. Theo UNCTAD (2014), FDI trên toàn cầu tăng sau khi
giảm mạnh vào năm 2012 và năm 2013 đạt 1,45 nghìn tỷ USD tăng 9%. Năm 2013,
các nền kinh tế đang phát triển đứng đầu thế giới về lượng vốn FDI lên đến 778 tỷ
USD, chiếm 54% tổng vốn FDI toàn cầu. Trong khi đó, FDI các nước đã phát triển
tăng 9% lên 566 tỷ USD, chiếm 39% tổng FDI của thế giới. Các nền kinh tế chuyển
bạch và thủ tục hành chính,...
Theo Tổng cục Thống kê (GSO, 2008-2014), cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu năm 2008 đã ảnh hưởng đến Việt Nam, kéo tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008
xuống còn 6,23% và lạm phát của Việt Nam cao nhất trong những năm 2010 - 2011
đến 19,89 %. Đặc biệt trong năm 2012, khi nền kinh tế trở nên khó khăn, tốc độ tăng
trưởng chỉ đạt 5,03% thì số vốn đầu tư nước ngoài đã có nhiều thay đổi, thu hút FDI
trong 2012 chỉ bằng 84,7% so với năm 2011.
Tình hình thực tế cho thấy, vốn FDI là một nguồn lực quan trọng cho các quốc
gia trong các giai đoạn phát triển và đặc biệt quan trọng đối với Việt Nam trong giai
đoạn phát triển như hiện nay. Tuy nhiên, lượng vốn FDI chảy vào Việt Nam qua các
năm không ổn định và đang có chiều hướng giảm sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế
toàn cầu. Đặc biệt là vốn FDI đầu tư vào các tỉnh/thành trong cả nước không đồng
đều. Đây cũng là một trong các nguyên nhân tạo ra sự phát triển kinh tế không đồng
đều ở các khu vực.
Tổng cục Thống kê (2013) phân theo nhóm tuổi và giới tính dân số, vùng
ĐBSCL thuộc nhóm dân số trẻ, khoảng 53% dân số trong từ 35 tuổi trở lên. Đây là
điều kiện thuận lợi cho vùng trong việc đào tạo, sử dụng, phát huy nguồn lực trẻ
nhằm đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để thúc đẩy ĐBSCL
phát triển nhanh Chính phủ quyết định thành lập vùng kinh tế trọng điểm vùng
ĐBSCL (theo Quyết định số 492/QĐ-TTg ban hành ngày 16 tháng 4 năm 2009) nhằm
đưa ĐBSCL trở thành: “Trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và
chế biến thủy sản, đóng góp lớn vào xuất khẩu nông thủy sản của cả nước; Đóng vai
trò quan trọng trong chuyển giao công nghệ sinh học, cung cấp giống, các dịch vụ kỹ
thuật, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp cho cả vùng ĐBSCL; Là cầu
16
nối trong hội nhập kinh tế khu vực và giữ vị trí quan trọng về quốc phòng an ninh của
đất nước; Vùng kinh tế trọng điểm có vị trí địa lý rất quan trọng trong giao thương
kinh tế với các tỉnh trong vùng, với miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, với cả nước, và
cả nước, số vốn đăng kí đầu tư vào vùng ĐBSCL khá nhỏ, chiếm dưới 5% so với cả
nước, chỉ riêng 2 năm 2013 và 2014 có tỷ lệ vượt lên trên 5%. Như vậy, vốn FDI đầu
tư vào vùng ĐBSCL còn rất hạn chế về số dự án lẫn số vốn đầu tư.
Theo Cục Đầu tư nước ngoài (2014), tính riêng năm 2014, nguồn vốn FDI vào
khu vực ĐBSCL có 75 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký đạ 1,22 tỷ USD, chiếm
5,56% tổng vốn đầu tư của cả nước. Tuy nhiên, các dự án đầu tư tập trung vào một
vài ngành nghề như: Công nghiệp chế biến, chế tạo, bất động sản, logistic, xây dựng,
điện,.... So với các vùng kinh tế khác trong cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long xếp
thứ 4 về số dự án được cấp phép và đứng vị trí thứ 4/6 vùng kinh tế (trước các khu
vực Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên) về tổng vốn đăng ký. Kết quả thu hút
FDI vẫn thấp so với khu vực khác trong cả nước và nhất là so với tiềm năng và nhu
cầu thu hút FDI còn rất lớn. Với vị trí, vai trò quan trọng như thế, nhưng ĐBSCL thu
hút vốn đầu tư còn rất hạn chế, đặc biệt là vốn FDI Câu hỏi đặt ra là: Tại sao các nhà
đầu tư nước ngoài không đầu tư vào vùng ĐBSCL? Vốn FDI có vai trò như thế nào
trong tăng trưởng kinh tế vùng ĐBSCL? Yếu tố nào có ảnh hưởng đến tăng trưởng
kinh tế và thu hút vốn FDI vào vùng ĐBSCL? Ngoài vốn FDI, tăng trưởng kinh tế
vùng ĐBSCL còn dựa vào yếu tố nào? Trước những vấn đề trên, nghiên cứu về “Đầu
tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế của các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu
Long” được thực hiện nhằm giúp chính quyền các cấp có những giải pháp thiết thực
giúp ĐBSCL đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững và thu hút vốn FDI theo
định hướng phát triển của vùng ĐBSCL, góp phần vào mục tiêu kinh tế - xã hội
chung của quốc gia.
1.2. Tóm tắt cơ sở lý luận và các nghiên cứu trước
Sự dịch chuyển của dòng vốn FDI được lý giải bởi nhiều lý thuyết khác nhau.
Tuy nhiên, các lý thuyến đơn lẻ không giải thích hoàn chỉnh về sự dịch chuyển của
vốn FDI. Qua các lý thuyết liên quan đến FDI ta thấy, những yếu tố chính tác động
đến vốn FDI như: yếu tố mô trường vĩ mô (GDP, đầu tư trong nước, năng suất lao
động, tài nguyên thiên nhiên, thể chế chính sách) và các yếu tố vi mô (lực lượng lao
2015), lực lượng lao động (Deyo, 1989, Harris và Reid, 2010), độ mở của nền kinh tế
(Akin, 2009, Ding và Jinjarak, 2012, Xin, 2012, Khachoo và Khan, 2012, Okafor,
2015), chỉ số giá tiêu dùng (Demirhan và Masca, 2008, Azam và Lukman, 2010), thu
ngân sách/GDP (Wagner, 1983, Hughes, 2012), chi thường xuyên/GDP (Wagner,
1983, Devarajan và ctg, 1996), bán lẻ hàng hóa (Heckscher và Ohlin, 1991, Khachoo
và Khan, 2012, Okafor và ctg, 2015), vận chuyển hàng hóa (Asiedu, 2002, Meyer và
Nguyen, 2005, Khadaroo và Seetanah, 2007), môi trường đầu tư (Globerman và
Shapiro, 2003, Navaretti và ctg, 2004).
19
(ii) Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế được đúc kết qua kết quả của
các nghiên cứu trước đây như sau: Tăng trưởng kinh tế năm trước (Tsai, 1994, Barrell
và Pain, 1997, Anwar và Nguyen, 2010, Ahmad và ctg, 2012), vốn FDI (Iftikhar,
2012, Shaari và ctg, 2012), vốn đầu tư trong nước (Mankiw và ctg, 1990, Deok-Ki
Kim và Seo, 2003), lực lượng lao động (Ahmad và ctg, 2012, Okafor, 2015), độ mở
nền kinh tế (Lucas, 1988, Barro và Sala, 1995), chỉ số giá tiêu dùng (Chimobi, 2010,
Olu và Idih, 2015), tỷ lệ thu/chi ngân sách (Wagner, 1983, Olugbenga và Owoye,
2007, Roman và Padureanu, 2012), cơ sở hạ tầng (Ozturk, 2007, Meersman, 1999,
Rommerskirchen và Prognos, 2005, Limão, 2008) và môi trường đầu tư (Globerman
và Shapiro, 2003, Navaretti và ctg, 2004).
(iii) Nghiên cứu về mối quan hệ nhân quả của GDP và FDI có các nghiên cứu
điển hình của: Hansen và Rand (2006), Hsiao và Hsiao (2006), Tang và ctg (2008),
Chimobi (2010), Iftikhar (2012).
(iv) Nghiên cứu về mối quan hệ TFP và FDI và GDP có các nghiên cứu điển
hình như: Wong và Seng (1997), Ozanne (2001), Fuentes và ctg (2006), Alfaro và ctg
(2009), Senturk (2010), Trần Thọ Đạt, Đỗ Tuyết Nhung (2011), Ho (2012), Ilboudo
(2014).
Qua các nghiên cứu đã thực hiện có những điểm nổi bật như sau:
Các yếu tố tác động đến thu hút vốn FDI ở các quốc gia là: tăng trưởng kinh
tin liên lạc, mở rộng qui mô thị trường, hệ thống tài chính,…đặc biệt là những chính
sách, thể chế của nhà nước liên quan đến sự ổn định kinh tế – chính trị.
Nghiên cứu về FDI và GDP ở Việt Nam có nhiều tác giả thực hiện, tuy nhiên
chưa có một nghiên cứu nào tập trung vào nghiên cứu ở vùng ĐBSCL. Điều này có
thể do dữ liệu thống kê về FDI trước đây chưa có (trước 2004, số liệu về vốn FDI
nhiều tỉnh/thành vùng ĐBSCL bằng không). Đồng thời, thời gian trước khi Chính phủ
quy hoạch phát triển vùng ĐBSCL (năm 2009), kinh tế vùng này chưa thể hiện được
vài trò của mình.
Các nghiên cứu trước về FDI ở các vùng kinh tế đều chưa đưa ra những điểm
mang tính đặc thù địa phương vào trong nghiên cứu nên trong các đề tài nghiên cứu,
các luận án đều đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo là đưa các điểm đặc thù của địa
phương/ vùng nghiên cứu vào nhằm kiểm chứng sự khác biệt của kết quả nghiên cứu,
kiểm chứng lý thuyết ở những vùng nghiên cứu khác nhau.
Các lý thuyết nền tảng về tăng trưởng kinh tế, di chuyển vốn đầu tư nước
ngoài, môi trường đầu tư,…khi đưa vào ứng dụng trong thực tế, kiểm nghiệm bằng
các nghiên cứu thực nghiệm cũng có sự thay đổi, chưa thống nhất với nhau ở các
vùng nghiên cứu. Điều này tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu tiếp tục thực hiện
21
nghiên cứu lặp lại với một vấn đề nghiên cứu không mới (FDI và GDP) ở các vùng
kinh tế khác nhau.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án
Trong bối cảnh kinh tế vùng ĐBSCL chưa phát triển như các vùng kinh tế
khác trong khi tiềm lực phát triển có, nhu cầu đầu tư nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế có nhiều nhưng nguồn nội lực có giới hạn, khó thu hút được dòng vốn FDI vào
vùng này, nhằm tìm lời giải đáp cho các câu hỏi “Vốn FDI có vai trò như thế nào
trong tăng trưởng kinh tế vùng ĐBSCL? Yếu tố nào có ảnh hưởng đến tăng trưởng
kinh tế và thu hút vốn FDI vào vùng ĐBSCL? Ngoài yếu tố vốn FDI, tăng trưởng
Dựa vào nền tảng lý thuyết, kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trước và
kết quả thảo luận với chuyên gia, khung phân tích được đề xuất. Đồng thời, các giả
thuyết nghiên cứu cũng được đưa ra kèm theo khung phân tích (hình 1.1), cụ thể như
sau:
Hình 1.1: Khung phân tích
Vốn đầu tư
H1
Nguồn nhân
lực
H2
H7
H8
Thị trường
H3
H4
FDI
H9
Cơ sở hạ tầng
H13
TFP
nhân lực vì đây là một yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh
doanh và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư kinh doanh (Harris và Reid, 2010; Nguyễn
Minh Tiến, 2014), do đó, yếu tố nguồn nhân lực được kỳ vọng có tác động dương với
dòng vốn FDI vào các tỉnh/thành vùng ĐBSCL
Giả thuyết H3: Các yếu tố thị trường có tác động dương với dòng vốn FDI vào
các tỉnh/thành vùng ĐBSCL. Yếu tố thị trường (bao gồm cả thị trường tiêu thụ trong
nước, độ mở nền kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng) có ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vì nó
ảnh hưởng đến qui mô đầu tư, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Harris và
Reid, 2010; Xin, 2012, Okafor, 2015). Vì vậy, các yếu tố thị trường kỳ vọng có tác
động dương với dòng vốn FDI vào các tỉnh/thành vùng ĐBSCL.
Giả thuyết H4: Các yếu tố cơ sở hạ tầng có tác động dương với dòng vốn FDI
vào các tỉnh/thành vùng ĐBSCL. Các yếu tố cơ sở hạ tầng được đo lường bằng nhiều
biến khác nhau. Trong nghiên cứu này, khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng đường
thủy và bằng đường bộ là hai biến đại diện cho cơ sở hạ tầng của các tỉnh/thành vùng
ĐBSCL. Nhà đầu tư thường quan tâm đến cơ sở hạ tầng nơi đầu tư vì nó ảnh hưởng
đến chi phí sản xuất kinh doanh, vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ
(Meyer và Nguyen, 2005; Khadaroo và Seetanah, 2007). Do đó, các yếu tố cơ sở hạ
tầng được kỳ vọng có tác động dương với dòng vốn FDI vào các tỉnh/thành vùng
ĐBSCL.
Giả thuyết H5: Các yếu tố đặc điểm địa phương có tác động dương với dòng
vốn FDI vào các tỉnh/thành vùng ĐBSCL. Thu ngân sách, chi thường xuyên/GDP,
chi phí gia nhập thị trường và chính sách phát triển kinh tế tư nhân là những biến
mang đậm nét địa phương. Theo Wagner (1983), Demirhan và Mascar (2008),
Nguyễn Văn Phúc và Nguyễn Đại Hiệp (2011), Hughes (2012), các yếu tố mang tính
riêng có (đặc điểm riêng) của địa phương có ảnh hưởng quyết định đến dòng vốn
FDI. Đó là lý do tại sao dòng vốn FDI không phân bổ đều ở các địa phương. Các yếu
tố đặc điểm địa phương của các tỉnh/thành vùng ĐBSCL có tác động dương với dòng
vốn FDI vào vùng này.
24
địa phương vùng ĐBSCL. Như đã nêu trên (giả thuyết H4) khối lượng vận chuyển
hàng hóa bằng đường thủy và bằng đường bộ là hai biến đại diện cho cơ sở hạ tầng
của các tỉnh/thành vùng ĐBSCL. Cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng đến chi phí sản xuất
kinh doanh, vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ (Meyer và Nguyen,
25