BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN TÀI ĐỨC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP PHÉP XÂY DỰNG
ĐỐI VỚI NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI.
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-----------------------
NGUYỄN TÀI ĐỨC
KHÓA: 2015- 2017
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI
VỚI NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Tài Đức
năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung
thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Nguyễn Tài Đức
năm 2017
MỤC LỤC
Lời cảm ơn.
1.3.1. Các căn cứ thực hiện công tác quản lý cấp phép xây dựng: ................ 18
1.3.2. Thực trạng bộ máy quản lý cấp phép xây dựng:.................................. 19
1.3.3. Thực trạng công tác quản lý cấp phép xây dựng : ....................... 26
1.4. Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu: ......................................... 37
1.4.1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: ...................................... 37
1.4.2. Đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị: ............................................ 37
1.4.3. Bộ máy quản lý : ....................................................................... 39
1.4.4. Công khai, minh bạch đối với cấp phép xây dựng: ..................... 40
1.4.5. Giám sát, nghiệm thu sau cấp phép : .......................................... 41
1.4.6. Tham gia của cộng đồng dân cư: ................................................ 42
1.4.7. Khoa học kỹ thuật và công nghệ: ............................................... 42
CHƯƠNG II ...................................................................................... 44
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP PHÉP XÂY DỰNG ĐỐI
VỚI NHÀ Ở RIÊNG LẺ TRÊN ĐỊA BÀN ........................................ 44
HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI. ............................................................ 44
2.1. Cơ sở pháp lý. ............................................................................. 44
2.1.1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: ...................................... 44
2.1.2. Hệ thống văn bản khác có liên quan: .......................................... 45
2.2. Cơ sở lý luận: ............................................................................. 45
2.2.1. Lý thuyết về quản lý quy hoạch và đầu tư phát triển đô thị: ........ 45
2.2.2. Nội dung về công tác quản lý cấp phép xây dựng theo các tiêu chí
hiện hành: ........................................................................................... 50
2.3. Yếu tố tác động đến công tác quản lý cấp phép xây dựng đối với
nhà ở riêng lẻ: ................................................................................... 65
2.3.1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: ...................................... 65
2.3.2. Đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị: ............................................ 66
2.3.3. Bộ máy quản lý: ........................................................................ 67
KIẾN NGHỊ. ..................................................................................... 96
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
BXD
Bộ xây dựng
CPXD
Cấp phép xây dựng
GPMB
Giải phóng mặt bằng
GPXD
Giấy phép xây dựng
HĐND
Hội đồng nhân dân
NĐ-CP
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TKCS
Thiết kế cơ sở
TKBVTC, TDT
Thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán
TMB
Tổng mặt bằng
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Số hiệu hình
Tên hình
Hình 1.1.
Sơ đồ cấu trúc luận văn.
Bản đồ quy hoạch định hướng giao thông huyện
Sóc Sơn.
Hình 1.7.
Bản đồ quy hoạch định hướng giao thông đô thị
vệ tinh Sóc Sơn.
Hình 1.8.
Bản đồ quy hoạch định hướng không gian thị
trấn Nỷ, huyện Sóc Sơn.
Hình 1.9.
Bản đồ quy hoạch định hướng không gian thị
trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn.
Hình 1.10.
Bản đồ quy hoạch định hướng giao thông thị
trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn.
27
28
29
31
dụng.
Hình 3.3.
Sơ đồ đồng bộ cơ sở dữ liệu về đất đai trong địa
87
87
bàn cấp Tỉnh
Hình 3.4.
Sơ đồ hệ thống GIS trong quản lý quy hoạch.
Hình 3.5.
Sơ đồ hệ thống GIS trong quản lý xây dựng đô
thị nhà đất
93
94
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng,
biểu
Bảng 1.1.
Tên bảng, biểu
Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra ngày
càng nhanh hơn, mạnh mẽ hơn. Hệ thống các đô thị không chỉ tăng về số
lượng mà xu hướng liên kết giữa các đô thị để mở rộng phạm vi hoạt động,
giải quyết những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội mà trước hết là các hoạt
động thương mại, dịch vụ, bảo vệ môi trường, tổ chức cung ứng dịch vụ
công... cũng đang phát triển mạnh.
Quản lý quy hoạch và quản lý phát triển đô thị là một yêu cầu cấp thiết
đối với chính quyền đô thị Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Cùng với quá
trình đô thị hóa và sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp, sự quá tải về
dân số là sự lộn xộn về mặt tổ chức không gian và kiến trúc, cảnh quan, gây
mất mỹ quan đô thị. Song song với nó là những biện pháp của chính quyền
các cấp nhằm quản lý và duy trì quy hoạch đặt ra, đưa đô thị phát triển theo
đúng định hướng. Để có hiệu quả cao nhất, chúng ta bắt đầu từ khi đô thị hóa
vẫn ở mức thấp và vẫn nằm trong tầm kiểm soát.
Một trong những yếu tố quản lý đó, cấp phép xây dựng được xem là
một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm kiểm soát và quản lý xây dựng
theo đúng quy hoạch. Hiện tượng xây dựng không phép, trái phép xảy ra ở
khắp mọi nơi trên địa bàn tỉnh thành trong cả nước có thể nhận thấy các công
trình vi phạm trật tự xây dựng và phát triển đô thị ngày càng nhiều và đa dạng
hơn.
Là một Huyện ngoại thành nằm cửa ngõ phía Bắc của Thành Phố Hà
Nội, quá trình đô thị hóa cũng đã tác động sâu rộng tới từng ngõ xóm, bê tông
hóa đến từng thôn làng nhưng với ở mức độ chưa cao.
2
Để triển khai thực hiện việc quản lý đầu tư phát triển theo quy hoạch,
mà đầu tiên là việc quản lý cấp phép xây dựng theo đúng quy hoạch trở thành
một yêu cầu vô cùng cấp thiết với chính quyền địa phương. Tuy nhiên, trong
* Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ thuộc thẩm
quyền cấp Huyện đã được phân cấp theo quy định.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung:
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác cấp phép xây dựng đối với nhà ở
riêng lẻ tại Huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Trên cơ sở những lý luận chung, thực
trạng phân tích công tác cấp phép xây dựng, từ đó đưa ra những giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác này.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu nhập thông tin: Tập hợp nghiên cứu tài liệu, nghiên
cứu phi thực nghiệm, điều tra khảo sát tại địa phương, phỏng vấn xử lý định
lượng.
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận logic, phân tích và tổng hợp so sánh
đối chiếu định tính và định lượng và tiếp cận hệ thống.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp phân tích suy luận: Bằng các kiến thức đã học, thực tế
công tác và lý luận logic để nghiên cứu vấn đề.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận khoa học để xây
dựng các giải pháp quản lý, xây dựng tổ chức bộ máy quản lý và các nguyên
4
tắc công tác quản lý cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ trên địa bàn
huyện Sóc Sơn để làm căn cứ áp dụng vào thực tiễn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Áp dụng hệ thống giải pháp công tác quản lý cấp
phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ. Qua đó có thể tham khảo để áp dụng
9. Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng công trình
chính trên thửa đất [13].
10. Chủ đầu tư xây dựng: (sau đây gọi là chủ đầu tư) là cơ quan, tổ
chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng
vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng [13].
11. Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây
dựng [2].
12. Cốt xây dựng: là cao độ xây dựng tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ
được chọn phù hợp với quy hoạch về cao độ nền và thoát nước mưa [13].
13. Quy hoạch chung: là việc tổ chức không gian, hệ thống các
công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô
thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc
phòng, an ninh và phát triển bền vững [12].
14. Quy hoạch phân khu: là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ
tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ
tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể
hóa nội dung quy hoạch chung [12].
15. Quy hoạch chi tiết: là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng
đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố
trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa
nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung [12].
6
16. Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức không gian của đô thị, nông
thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng
lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng,
đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi
Tên đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ trên địa bàn Huyện Sóc
Sơn – Hà Nội”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương I: Thực trạng công tác quản lý cấp phép xây dựng đối với nhà
ở riêng lẻ trên địa bàn Huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
Chương II: Cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn của việc nâng cao hiệu
quả công tác quản lý cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ trên địa bàn
Huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
Chương III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý cấp
phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ trên địa bàn Huyện Sóc Sơn, Hà Nội.
8
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc luận văn.
THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email: [email protected]
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
95
toàn thành phố hoặc cấp liên tỉnh, những nghiên cứu phát hiện, cần được triển
khai ở tầm vĩ mô hơn.
Với nội dung nghiên cứu hoàn thành nhỏ, những giải pháp đưa ra không
tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, tác giả rất hy vọng có những góp ý
của các thầy cô để các giải pháp trên hoàn thiện hơn, góp phần tích cực trong
công tác QLNN tại địa phương huyện Sóc Sơn cũng như Nhà nước ta nói
chung.
KIẾN NGHỊ.
- Kiến nghị các cơ quan ban hành văn bản cấp trên như Quốc hội, Chính
phủ, các Bộ và cấp tỉnh xây dựng có tính thực tiễn với từng địa phương.
- Cần xây dựng hoàn chỉnh hệ thống pháp luật phù hợp với thực tiễn,
tránh sự chồng chéo và công bố rộng rãi sau khi văn bản pháp luật được ban
hành.
- Cần có một Chính quyền đô thị được thành lập, là bước đột phá để
quản lý đô thị trong tương lai sắp tới.
- Tổ chức quản lý ranh giới hành chính theo các tuyến phố, trục đường
của Quy hoạch đã được phê duyệt.
- Cần xóa bỏ bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ ( bộ phận một cửa), bên
cạnh đó phải đẩy mạnh công nghệ cơ sở dữ liệu số hóa công nghệ các ngành,
các lĩnh vực từ địa phương đến trung ương để người dân làm việc trao đổi
trực tuyến 100% với các cơ quan chính quyền.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các công trình, rà soát các thủ
tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm cán bộ, hạn chế tình trạng tham
nhũng, nhiễu dân.
- Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao năng lực, nghiệp
vụ cho các cán bộ.
97
8. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất
bản Khoa học và kỹ thuật.
9. Nguyễn Đình Hương – Nguyễn Hữu Đoàn (2003), Giáo trình Quản lý đô
thị, Nhà xuất bản Thống kê.
10. Phạm Trọng Mạnh (2005), Quản lý đô thị, Nhà xuất bản Xây dựng.
11. Kim Quảng Quân (2000), Thiết kế đô thị có minh họa, Nhà xuất bản Xây
dựng, Hà Nội.
12. Quốc hội (2009), Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;
13. Quốc hội (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13;
14. Quốc hội (2014), Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;
15. UBND Thành phố Hà Nội (2016), Quy định chi tiết một số nội dung về
cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội, Quyết định số
20/2016/QĐ-UBND;