GATC Nguyễn Thị Loan THCS
Nguyễn Huệ
Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09 Chủ đề I
Tiết 1,2: Một số yếu tố hình thức nghệ thuật
cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình
A - Mục tiêu
1. Kiến thức: Nắm đợc những yếu tố, hình thức nghệ thuật mà các nhà thơ Đờng
dùng để biểu hiện tình cảm, t tởng của mình trong thơ trữ tình và những điều cần lu ý
khi phân tích các yếu tố NT đó.
2. Kỹ năng: Tránh đợc những lỗi khi phân tích các yếu tố HTNT trong thơ trữ tình
3. Thái độ: Biết vận dụng những hiểu biết có đợc từ bài học tự chọn để phân tích các
tác phẩm thơ trữ tình
B -Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, thảo luận nhóm, đọc sáng tạo
C - Chuẩn bị:
+ GV: Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu các tác phẩm liên quan
+ HS: Tìm hiểu một số bài thơ trữ tình đã học
D -Tiến trình lên lớp:
1- ổn định lớp: (1/2Phút) Nắm hs vắng: ..............................................................
2 - Kiểm tra bài cũ: (3 Phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: (1/2 Phút)
b. Triển khai bài: (82 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: ( ph)
- Gọi một số HS kể một số bài thơ trữ
tình đã học
- Em hiểu thế nào là thơ trữ tình ?
* Gợi dẫn:
+ Thơ trữ tình và thơ tự sự khác nhau
ở điểm nào ?
* GV Trình bày thêm t liệu trang 33
- Gọi HS lấy ví dụ minh hoạ
* GV lấy thêm ví dụ minh hoạ: (T
liệu trang 40)
Gọi HS đọc nối nhau.
- Bài đọc có mấy phần, Mỗi phần có
nội dung gì lớn ? Hãy lập dàn ý đại
cơng cho bài đọc ấy.
Ví dụ:
- Ta nghe hè dậy trong lòng...
mang rất rõ màu sắc cá thể, riêng biệt của
con ngời nhất định trong hoàn cảnh nhất
định.
b) Thể thơ tự sự: (Kể chuyện)
Gồm: - Anh hùng ca
- Thơ trờng thiên lịch sử
- Truyện thơ
- Thơ ngụ ngôn
=> Cảm xúc của tác giả thể hiện một cách
gián tiếp thông qua hệ thống hình tợng ngời
và vật
c) Yếu tố nghệ thuật trong thơ trữ tình:
- Nhịp thơ: Có vai trò quan trọng đối với thơ
trữ tình. Giúp nhà thơ nâng cao khả năng
biểu cảm, cảm xúc
- Vần thơ: Gieo vần trong thơ là sự lặp lại
các vần hoặc những vần nghe giống nhau
giữa các tiếng ở những vị trí nhất định. Đó là
sự phối hợp am thanh trong từng câu và cả
bài Là sự cộng hởng của các âm có cùng
có sức thuyết phục phải cần đến
nhiều năng lực. Trớc hết cần nắm đợc
một sô hình thức nghệ thuật ngôn từ
mà tác giả vận dụng. đây là cơ sở
đáng tin cậy để ngời đọc mở ra đựoc
cánh cửa tâm hồn của mổi nhà thơ ở
mỗi bài
- Bài đọ giúp em hiểu them đợc gì và
tránh đợc những lỗi gì khi phân tích,
cảm thụ thơ trữ tình ?
(Học sinh sinh hoạt theo nhóm và
nêu ý kiến)
nhà thơ. Sau câu hỏi vẫn thấy hiên lên tấm
lòng của tác giả
B. Một số yếu tố hình thức nghệ thuật cần
chú ý khi PT thơ trữ tình
1. Nhịp thơ
2. Vần
3. Từ ngữ và các biện pháp tu từ
4. Không gian và thời gian
* Tiếp xúc với bài thơ trữ tình trớc hết là tiếp
xúc với các hình thức nghệ thuật ngôn từ,
nhà thơ gửi lòng mình qua những con chữ và
các hình thức biểu đạt độc đáo khác và chỉ ra
vai trò tác dụng của chúng trong cách thể
hiện thái độ, tình cảm của nhà thơ.
* Các lỗi thờng gặp khi phân tích thơ trữ
tình:
a) Chỉ phân tichs nội dung t tởng mà không
hề thấy vai trò của hình thức nghệ thuật.
1- ổn định lớp: (1/2Phút) Nắm hs vắng: ..............................................................
2 - Kiểm tra bài cũ: (3 Phút) ..............................................................
Trình bày những bài thơ trữ tìh đã su tầm
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: (1/2 Phút)
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Học sinh đọc kỹ các đoạn thơ sau:
Hãy chĩ ra các chữ mang vần trong 2
đoạn thơ trên ?
- Cách gieo vần trong đoạn thơ thứ 3
có gì đặc biệt ? Gieo vần nh thế giúp
gì cho việcbiểu hiện nội dung đoạn thơ
?
(Học sinh thảo luận)
Uyển chuyển , nhẹ nhàng mà sâu
lắng ...
GV treo bảng phụ
Học sinh đọc kĩ các đoạn thơ
- Thống kê các chữ mang thanh bằng
I Làm các bài tập thực hành
Bài tập 1
a. Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
.... Lo nỗi nớc nhà.
(Hồ Chí Minh)
b. Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan
Đờng bạch...
........ Một giọng đàn
(Tố Hữu)
=> Ai đó (Tgiơi) nhìn ta (VN) càng
say lòng chứ không phải ta tự say ta.
Một chiếc xe/đạp băng vào bóng tối
=> Nhấn mạnh hành động đạp băng
Trong các câu thơ sau, nhà thơ đã
dùng biện pháp tu từ gì ? chúng có tác
dụng ntn trong viẹc biểu hiện nội
dung, t tởng, tình cảm của nhà thơ.
* Học sinh thảo luận trình bày ý
kiến
* Đọc và suy nghĩ một số điểm cần
chú ý:
(T liệu tự chọn trang 26)
* GV hớng dẫn đi đến một số kết luận
sau:
b b b b b b b
b b b b b b b
t b bt b b
t btt, t b t t
Bài tập 3:
+ Một chiếc xe đạp băng vào bóng tối
(Xuân Diệu)
+ Càng nhìn ta lại càng say
Bài tập 4:
a + Bõ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dác bay
(Nguyễn Đình Chiểu)
b. Ta đi tới không thể gì chia cắt ...
Lòng ta không giới tuyến
Lòng ta chung một cụ Hồ
5. Dặn dò, hớng dẫn HS học tập ở nhà: (3 ph)
- Tìm hiểu cách vận dụng các yếu tố nghệ thuật trong một số bài thơ cụ thể:
Thu điếu, thu vịnh (Nguyễn Khuyến); Mời trầu (Hồ xuân Hơng); Tràng Giang (Huy
Cận
E - Phần bổ sung :
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..............................................................................................................
--- ---
Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09
Tiết 5,6: Luyện tập
Một số yếu tố hình thức nghệ thuật
cần chú ý khi phân tích thơ trữ tình
A - Mục tiêu: Giúp học sinh
1. Kiến thức: Biết vận dụng các kiến thức đã học vào phân tích bài thơ trữ tình cụ thể
2. Kỹ năng: Rèn luyện khả năng phân tích và cảm thụ thơ trữ tình
3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh niềm say mê văn học. Học tập cái hay, cái đệp
trong các bài thơ trữ tình.
B -Phơng pháp: Đàm thoại, phân tích, tổng hợp, thảo luận nhóm.
C - Chuẩn bị:
+ GV: Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ, tìm hiểu các tác phẩm liên quan
+ HS: Làm bài tập đầy đủ
D -Tiến trình lên lớp:
1- ổn định lớp: (1/2Phút) Nắm hs vắng: ..............................................................
2 - Kiểm tra bài cũ: (3 Phút) ...............................................................
Kiểm tra vở bài tập của học sinh
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: (1/2 Phút)
b. Triển khai bài:
II. Tìm hiểu đặc điểm hình thức nghệ
thuật thông qua thể thơ lục bát.
- Vần trong bài thơ: Thề non nớc
Thề/về; non/non; non / còn; không / trong;
trong/mong
=> Cách gieo vần:
Vần ở chữ cuối câu thơ 6. Vần với chữ
cuối ở câu thơ 8
- Nhịp 2/4; 2/2/4
=> Ngắt nhịp phong phú, linh hoạt; ngắt nhịp
xen kẽ, hỗn hợp.
Tác dụng: Thấy đợc hình thợng non nớc trở
đi trở lại trong thơ Tản Đà nh một mạch
nguồn ca tuôn chảy khi thì chứa chan ào ạt,
khi thì âm thầm chen lấn vào thi cảm của thi
nhân. Thấy đợc một tâm hồn dào dạt, một
tấm lòng thiết tha với đất nớc.
Hoạt động 3: ( ph)
Đọc bài thơ
- Cấu trúc của bài thơ Thất ngôn bát
cú đờng luật gồm mấy phần, nêu rõ
nội dung, chức năng từng phần
- Chỉ ra phép đối trong bài thơ thu
III. Tìm hiểu đặc điểm hình thức nỗi bật
của thơ trữ tình thông qua thể thơ thất
ngôn bát cú đờng luật và thể tứ tuyệt đờng
luật.
1. Thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật:
Bài thơ: Thu Điếu
- Bạn đến chơi nhà
phép đối, hình ảnh, dụng ý nghệ
thuật) của bài thơ tứ tuyệt đờng luật
và thơ thất ngôn bát cú đờng luật
- Nội dung phản ánh qua bài thơ Mời
trầu
Hai câu kết: Tổng kết
+ Phép đối: Đối các câu trong phần thực và
phần luận:
=> Đối rất chỉnh: Đối ý, đối thanh
* Trở về vờn Bùi với một tâm trạng u uẩn.
Nguyễn Khuyến muốn ẩn c, muốn tìm đến
các nhã thú (Uống rợu, câu cá, làm thơ) để h-
ởng những phút th nhàn của một kẽ sỹ lành
đời, nhàn c mầ chẳng nhàn tâm => Cốt cách
thanh cao của Nguyễn Khuyến
* Bức tranh về làng cảnh VN: (Nông thôn
vùng đồng bằng bắc bộ)
- Trong trẻo, Bình dị, tĩnh lặng rất quên
thuộc và cũng rất đổi nên thơ:
+ Màu xanh trong của nớc
+ Xanh biếc của sóng.
+ Xanh lục của bèo.
+ Xanh rợp của Trúc
+ Xanh ngắt của trời.
* Trên nền trời xanh ngắt là màu trắng của
tầng mây lơ lửng
+ Màu vàng của chiếc lá bay.
2. Thơ tứ tuyệt đờng luật:
Bài thơ mời trầu Hồ xuân Hơng
+ Bố cục 4 phần: Khai đề; Thừa đề; câu
làm bài viết đầy đủ và chính xác
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng sử dụng dấu câu và phân tích thơ trữ tình.
3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh niềm say mê văn học. Học tập vận dụng cái hay,
cái đẹp trong các bài thơ trữ tình.
B -Phơng pháp: Trắc nghiệm và tự luận
C - Chuẩn bị:
+ GV: Soạn đề bài, đáp án
+ HS: Ôn tập kỷ nội dung đã học
D -Tiến trình lên lớp:
1- ổn định lớp: (1/2Phút) Nắm hs vắng: ..............................................................
2 - Kiểm tra bài cũ: (2 Phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới: (40 Phút)
A. Trắc nghiệm (2 điểm)
Câu 1: chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu
A. Dấu chấm dùng để kết thúc câu trần thuật
B. Dấu chấm dùng để kết thúc câu cầu khiến.
C. Dấu chấm dùng để kết thúc câu nghi vấn
Câu 2: Dấu chấm lững có công dụng nh thế nào ?
A. Dùng để biểu thị bộ phận cha liệt kê hết
B. Biểu thị lời nói ngập ngừng ngắt quảng.
C. Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
D. Làm dãn nhịp câu văn, tạo sự hài hớc dí dỏm.
Câu 3: Khi phân tích thơ trữ tình, cần chú ý những yếu tố hình thức nghệ thuật nào
A. Nhịp thơ. B. Vần E. Không gian và thời gian
9
GATC Nguyễn Thị Loan THCS
Nguyễn Huệ
C. Từ ngữ và các yếu tố NT D. Cả 4 trờng hợp trên
Câu 4: Cách ngắt nhịp thơ sau nh thế nào là đúng ?
A. Càng nhìn ta/lại càng say B. Càng nhìn/ ta lại càng say
..............................................................................................................
--- ---
Ngày soạn: / /09
Ngày dạy: / /09
Chủ đề 2
10