TRƯỜNG THCS TÂY GIANG
TỔ VĂN- SỬ- GIÁO DỤC
I. KIỂU CÂU VÀ HÀNH ĐỘNG NÓI
Câu
Vợ tôi không ác nhưng
thị khổ quá rồi
Cái bản tính tốt của con
người ta…che lấp mất.
Tôi biết vậy nên tôi chỉ
buồn … nỡ giận.
Tôi bật cười bảo lão:
- Sao cụ lo xa quá thế?
Cụ còn khỏe lắm chưa
chết đâu mà sợ!
Cụ cứ để tiền ấy mà ăn
lúc chết hãy hay!
Tội gì bây giờ nhịn đói
mà để tiền lại?
- Không ông giáo ạ!
Ăn mãi đến lúc chết lấy
gì mà lo liệu?
Kiểu
câu
Mục đích
Mục đích
Hành
động
Cách Chuyển câu, đặt
dùng câu
Trần
thuật
Trần
thuật
Trần
thuật
Trần
thuật
Kể
Tr. bày TT
Kể
Tr. bày TT
Nghi
vấn
Trần
thuật
Đ.
Khiển
TT
Nghi
vấn
Giải thích
Tr. bày
GT
Bác bỏ
Tr. bày
TT
Hỏi
Hỏi
Trần
thuật
Nghi
vấn
TT
nhấn mạnh ý, thu hút sự chú ý.
b. Nhấn mạnh đề tài được nói đến (Con người Bác
Hồ)
3.
Đối chiếu, nhận xét:
Câu a có tính nhạc hơn, vì:
Tạo sự hài hòa về ngữ âm, gợi cảm xúc mạnh, thanh
bằng(quê) cuối câu làm cho câu có độ ngân hơn
thanh trắc ( mác)
CỦNG CỐ
Đọc đoạn sau đây:
(1) Hai học sinh vừa bước ra khỏi phòng thi.
(2) – Cậu làm bài được không?
(3) – Đừng hỏi nữa. (4) Ôi, sao mà tớ ngốc thế chứ!
(5)- Cậu mà không làm được bài sao?
Chỉ ra các kiểu câu trong đoạn trên? Mỗi câu thực hiện
hành động nói gì? Thực hiện trực tiếp hay gián tiếp?
(1) Câu trần thuật- mục đích kể- hành động kể (trình bày) -> Trực
tiếp
(2) Câu nghi vấn- mục đích hỏi- Hành động hỏi -> Trực tiếp
(3) Câu cầu khiến- mục đích ra lệnh- Hành động điều khiển-> Trực tiếp.
(4) Câu cảm thán- Mục đích bộc lộ cảm xúc- Hành động than thở-> Trực
tiếp
(5) Câu nghi vấn- phủ định- Mục đích khẳng định- Hành động trình
bày-> Dùng gián tiếp