Hiệu quả sản xuất rau an toàn trên địa bàn xã tứ xã, huyện lâm thao tỉnh phú thọ - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN HỒNG KHÁNH

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TỨ XÃ - HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN HỒNG KHÁNH

HIỆU QUẢ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TỨ XÃ - HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn: PGS. TS. ĐỖ QUANG QUÝ

Thái Nguyên, ngày 07 tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Khánh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT RAU AN TOÀN .................................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm và vai trò của sản xuất nông nghiêp ...................................... 4
1.1.2. Khái niệm rau an toàn ............................................................................. 6
1.1.3. Đặc điểm kỹ thuật của sản xuất rau an toàn ............................................ 8
1.1.4. Vai trò của sản xuất rau an toàn .............................................................. 9
1.1.5. Quy trình sản xuất rau an toàn .............................................................. 10
1.1.6 Hiệu quả sản xuất, hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp ..................... 13
1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất rau an toàn ..................... 20
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 23

3.3.3. Hiệu quả xã hội và môi trường từ sản xuất rau an toàn của xã Tứ Xã . 57
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất rau an toàn ...................... 58
3.4.1. Những phân tích ảnh hưởng của các nguồn lực bên trong đến sản
xuất rau an toàn của các hộ nông dân ............................................................. 58
3.4.2. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn ................... 62


v
3.5. Đánh giá chung về tình hình sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất
rau an toàn tại xã Tứ Xã .................................................................................. 63
3.5.1. Những mặt đạt được .............................................................................. 63
3.5.2. Những mặt còn hạn chế......................................................................... 64
3.5.3. Nguyên nhân .......................................................................................... 64
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI XÃ TỨ XÃ, HUYỆN LÂM THAO .. 66
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất rau an
toàn trên địa bàn xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ......................... 66
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất rau an toàn trên địa bàn xã Tứ Xã ..... 69
4.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất ................................................... 69
4.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ rau sản xuất theo quy
trìnhVietGAP .................................................................................................. 72
4.2.3.Giải pháp đào tạo, tập huấn cho người sản xuất và người tiêu dùng ..... 72
4.2.4. Các giải pháp về chính sách .................................................................. 76
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 77
4.3.1. Đối với tỉnh Phú Thọ ............................................................................. 78
4.3.2. Đối với huyện Lâm Thao ...................................................................... 78
4.3.3. Đối với xã Tứ Xã................................................................................... 78
KẾT LUẬN .................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 81
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 83


: Nông nghiệp

PTNT

: Phát triển nông thôn

RAT

: Rau an toàn

SL

: Số lượng

TB

: Trung bình

THCS

: Trung học cơ sở

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

phải phân tích tìm ra những thuận lợi, khó khăn những vấn đề còn tồn tại, từ
đó có được hướng khắc phục tổ chức sản xuất, trong chu kỳ sản xuất sao cho
mang lại hiệu quả cao nhất.
Cùng với xu thế phát triển nông nghiệp hàng hoá hội nhập một yêu cầu
bức thiết với nền nông nghiệp nước ta cần phải đa dạng các sản phẩm cây
trồng, thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng tỷ trọng các cây trồng có
HQKT cao, để làm sao cùng với diện tích đó nhưng có thể mang lại HQKT
gấp rất nhiều lần. Do đó, ngành trồng trọt không thể thiếu việc phát triển và
nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn nói
riêng theo thế mạnh của từng vùng.
Rau an toàn là loại cây trồng có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, đang
được xem là đối tượng quan trọng nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong
nông nghiệp.Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế nước ta thì mục
tiêu ăn no không còn là vấn đề lớn; mà vấn đề ăn ngon, đảm bảo sức khoẻ
đang là vấn đề quan tâm của người tiêu dùng. Vì vậy, các sản phẩm rau an
toàn ngày càng được sử dụng nhiều trong các bữa ăn của các gia đình.
Xuất phát từ thực tế trên tỉnh Phú Thọ đã triển khai chương trình sản
xuất rau an toàn. Từ đó đến nay vẫn duy trì và phát triển, tỉnh Phú Thọ đã quy
hoạch các vùng sản xuất rau. Lâm Thao cũng là một trong những huyện quy
hoạc vào vùng sản xuất rau an toàn. Tứ Xã là là xã nông nghiệp của huyện
Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ có điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý rất thuận lợi. Đặc
biệt Tứ xã có điều kiện về thổ nhưỡng, thủy lợi, thời tiết rất phù hợp cho sản
xuất trồng rau. Với lợi thế vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, và sự quan tâm của nhà


2
nước cũng như điều kiện tự nhiên thuận lợi nên sản xuất rau an toàn của xã
Tứ Xã những năm vừa qua luôn đạt được sản lượng cao.
Mặc dù đã đạt được những hiệu quả đáng khích lệ làm cho người nông
dân tin tưởng vào cái mới song vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại trong sản xuất

Kết quả và hiệu quả sản xuất rau an toàn trên địa bàn xã Tứ Xã - huyện
Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Không gian đề tài nghiên cứu là vùng sản xuất rau an toàn
tại địa bàn xã Tứ Xã huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ, và các thị trường tiêu
thụ rau an toàn của Tứ Xã.
- Thời gian: từ năm 2013 - 2015.
- Nội dung: Phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất rau an toàn trên địa
bàn xã Tứ Xã huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn đã nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan tới hiệu quả sản xuất rau an toàn. Cụ thể những đóng góp mới của Luận
văn:
Một là, hệ thống hóa được lý luận về rau an toang và hiệu quả sản xuất
rau an toàn
Hai là, Phân tích thực trạng sản xuất và đánh giá hiệu quả sản xuất rau
an toàn tại xã Tứ Xã huyện Lâm Thao.
Ba là, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất rau an toàn tại xã Tứ Xã huyện Lâm Thao trong thời gian tới.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm có 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất rau an toàn.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng về hiệu quả sản xuất rau an toàn trên địa bàn xã
Tứ Xã huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất rau an
toàn trên địa bàn xã Tứ Xã huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ.


4

thực phẩm cho nhân dân cả nước mà còn vươn lên trở thành một trong những
nước xuất khẩu nông sản lớn nhất trên thế giới.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Kinh tế thị trường là tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá. Là đơn
vị kinh tế độc lập, các hộ sản xuất hoàn toàn được làm chủ các tư liệu sản
xuất và quá trình sản xuất. Với quy mô nhỏ hộ sản xuất có thể dễ dàng loại bỏ
những dự án sản xuất, những sản phẩm không còn khả năng đáp ứng nhu cầu
thị trường để sản xuất loại sản phẩm thị trường cần mà không sợ ảnh hưởng
đến kế hoạch chi tiêu do cấp trên quy định.
Mặt khác với mục đích lợi nhuận, các hộ sản xuất phải làm quen và dần
dần thực hiện chế độ hạch toán kinh tế để hoạt động sản xuất có hiệu quả, đưa
hộ sản xuất đến một hình thức phát triển cao hơn. Do đó, kinh tế hộ sản xuất
có khả năng ngày càng thích ứng với nhu cầu của thị trường, từ đó có khả
năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của toàn xã hội. Hộ sản xuất cũng là lực
lượng thúc đẩy mạnh sản xuất hàng hoá ở nước ta phát triển cao hơn.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Hộ gia đình sản xuất hàng hoá đã mạnh dạn đầu tư, tích cực áp dụng
khoa học kỹ thuật tiên tiến, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị
kinh tế cao, từng bước khắc phục dần tình trạng sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế
thấp sang sản xuất tập trung với quy mô hàng hoá nông sản không ngừng tăng
lên. Từ đó tạo nên vùng chuyên môn hoá, tập trung hoá và thâm canh cao,
góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Bên cạnh đó, các hộ sản xuất hàng hoá phát triển sẽ kéo theo theo các
ngành kinh tế khác phát triển, nhất là công nghiệp chế biến nông - lâm sản,


6
dịch vụ phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp và các hoạt động kinh tế khác
trong nông thôn. Làm cho kinh tế nông thôn phát triển đa dạng và chuyển

xấu của sản xuất đến môi trường. Đồng thời các sản phẩm sản xuất không có
hoặc có dưới mức cho phép các dư lượng chất độc nền nông nghiệp này được
áp dụng phổ biến ở các nước phát triển[9].
- Nông nghiệp sạch tuyệt đối:
Là nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh học. Nền nông nghiệp
này người ta áp dụng các biện pháp hữu và sinh học, trở lại với chế độ canh
tác tự nhiên, không dùng các loại phân bón hoá học hay thuốc bảo vệ thực
vật hóa học. Nó được trồng trong nhà kính nhà lưới để cách ly với các yếu
tố độc hại của môi trường bên ngoài. Nền nông nghiệp này chủ yếu chỉ
được áp dụng ở các nước phát triển vì họ có nền nông nghiệp tiên tiến có
điều kiện về kinh tế để đầu tư vốn cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản
xuất nông nghiệp[9].
Xuất phát từ những quan điểm đó mà Tổ chức y tế thế giới (WHO)
tổ chức nông lương thế giới (FAO)[4], thì rau an toàn phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Rau đảm bảo phẩm cấp, chất lượng không bị dư hại, dập nát, héo úa,
không ngâm, ủ bằng chất hoá học độc hại.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng Nitrat (NO3) và kim loại
nặng ở dưới mức cho phép.
- Rau không bị sâu bệnh không có vi sinh vật cho người và gia súc.
Ngoài ra, Sở nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ có quan niệm về rau
sạch như sau: [15].
- Rau an toàn (rau sạch tương đối) là loại rau mà lượng thuốc bảo vệ
thực vật, hàm lượng Nitrat,hàm lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật gây


8
hai tồn đọng trong rau an toàn không vượt quá mức cho phép của tổ chức y tế
thế giới (WHO).
- Rau sạch tuyệt đối: "Ngoài các tiêu chuẩn trên còn không được dùng

sự dao động lớn về giá cả, số lượng, chất lượng rau trên thị trường.
Tiêu dùng rau an toàn còn phụ thuộc vào yếu tố thu nhập, tâm lý, tập
quán, thói quen người tiêu dùng.
Xu hướng phát triển ở nước ta hiện nay nhu cầu tiêu dùng đang tăng
nhanh tạo ra thị trường tiêu thụ rau an toàn phát triển cả về số lượng, chủng
loại và chất lượng sản phẩm.
1.1.4. Vai trò của sản xuất rau an toàn
Trong bữa ăn hàng ngày, rau là thức ăn không thể thiếu, là nguồn cung
cấp vitamin phong phú nên nhiều thực phẩm khác không thể thay thế được
như các loại vitamin A, B, C, D, E, K, các loại axít hữu cơ và khoáng chất
như Ca, P, Fe rất cần cho sự phát triển của con người. Rau không chỉ cung
cấp vitamin và khoáng chất mà còn có tác dụng chữa bệnh. Chất xơ trong rau
có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim, huyết áp và bệnh đường ruột, vitamin C giúp
ngăn ngừa ung thư dạ dày, vitamin D trong rau giàu caroten có thể hạn chế
những biến cố về ung thư phổi [12]
Việt Nam là một nước nhiệt đới có thể tiến hành trồng rau quanh năm,
ngành rau nước ta đã phát triển từ khá lâu và đóng góp khoảng 3% trong tổng
giá trị ngành nông nghiệp. Phát triển rau có ý nghĩa lớn về kinh tế xã hội: tạo
việc làm, tận dụng lao động, đất và nguồn tài nguyên cho hộ gia đình. Rau là
cây ngắn ngày, có những loại rau như cải canh, cải củ từ 30-40 ngày đã cho
thu hoạch, rau cải bắp 75 – 85 ngày, rau gia vị chỉ 15 – 20 ngày một vụ… cho
nên một năm có thể trồng được 2 – 3 vụ, thậm chí 4 – 5 vụ [8]. Cây rau còn là


10
cây dễ trồng xen, trồng gối vì vậy trồng rau tạo điều kiện tận dụng đất đai,
nâng cao hệ số sử dụng đất.
Trồng rau không những tận dụng được đất đai mà còn tận dụng được cả
lao động và những tư liệu sản xuất khác. Cây rau là cây có giá trị kinh tế cao,
1 ha trồng rau mang lại thu nhập gấp 2 – 5 lần so với trồng lúa. Vì vậy trồng

mục quy định, không có nguy cơ ô nhiễm. Trong sản xuất RAT, vấn đề nước
tưới trong sản xuất RAT cũng rất quan trọng, nước tưới phải đảm bảo không ô
nhiễm, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn, không sử dụng nước thải công
nghiệp, nói chung nguồn nước cho vùng sản xuất RAT cần được kiểm tra
định kì đột xuất. Cùng với đó kĩ thuật canh tác, công tác phòng trừ sâu bệnh
cũng phải tuân thủ theo quy trình. Ngoài ra, rau sản xuất theo quy trình an
toàn cần đảm bảo các điều kiện về thu hoạch bảo quản, công bố tiêu chuẩn
chất lượng, RAT trước khi lưu thông phải đảm bảo các quy định về chất
lượng và phải có tổ chức sản xuất, kiểm tra và giám sát.
Quy trình RAT mới ban hành đã đầy đủ và chi tiết hơn, được tổ chức
triển khai rộng khắp cả nước nhưng mới chỉ dừng lại ở các quy định cụ thể về
điều kiện sản xuất rau an toàn, chưa đưa ra các giải pháp thực hiện cụ thể nên
việc thực hiện chưa đảm bảo đầy đủ tiêu chuẩ n RAT.
* Quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
IPM là tên viết tắt của cụm từ tiếng anh “Integrated Pests Management”, có
nghĩa là quản lý tổng hợp dịch hại bảo vệ cây trồng.
Biện pháp IPM là một hệ thống điều khiển dịch hại bằng cách sử dụng
tất cả những kĩ thuật thích hợp trên cơ sở sinh thái.
Định nghĩa khoa học hơn của IPM là: sử dụng những nguyên tắc sinh
thái hợp lý (mối quan hệ giữa các sinh vật trong hệ sinh thái, cân bằng sinh
học trong tự nhiên, quy luật tự điều chỉnh, quy luật hình tháp số lượng..) [6].


12
Đối với mỗi loại rau có quy trình cụ thể tuy nhiên quy trình bao gồm
những biện pháp phòng trừ sau:
- Biện pháp canh tác như các biện pháp làm đất (phơi ải nhằm diệt
nhộng của sâu, mầm bệnh, mầm cỏ dại và tuyến trùng); Bón phân cân đối; sử
dụng những kháng bệnh; xử lý hạt giống trước khi gieo trồng nhằm diệt một
số mầm bệnh. Ngoài ra còn các biện pháp canh tác khác như vệ sinh đồng

1.1.6. Hiệu quả sản xuất, hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp
1.1.6.1. Khái niệm
Hiệu quả sản xuất là một phạm trù kinh tế chung nhất liên quan trực
tiếp với nền sản xuất hàng hóa và với tất cả các phạm trù và quy luật kinh tế
khác [12].
Hiệu quả sản xuất là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế, bởi
xác định đúng hiệu quả là một trong những căn cứ quan trọng để lựa chọn
chiến lược sản xuất, chiến lược phát triển cây trồng. Thông qua hiệu quả ta
mới thấy rõ thực chất kết quả của hoạt động sản xuất.
HQSX của sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí, có
nghĩa là càng tăng một đơn vị hữu ích trên một đơn vị chi phí càng có hiệu quả.
HQSX là một trong những thước đo phản ánh trình độ tổ chức quản lý
sản xuất, mức độ sử dụng có hiệu quả tài nguyên khan hiếm vào mục đích sản
xuất và phục vụ lợi ích con người, mặt khác HQSX còn phản ánh sự tồn tại và
phát triển của xã hội nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng. Với ý nghĩa
đó khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng ngành, từng
doanh nghiệp và từng thành phần kinh tế khác nhau không chỉ xem xét đánh
giá một chiều về số lượng sản phẩm sản xuất ra mà còn phải đánh giá chất
lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ tiêu HQSX.


14
Nâng cao HQSX là sự đòi hỏi mang tính tất yếu khách quan của hầu
hết các phương thức sản xuất xã hội. Xuất phát từ thực tiễn của sản xuất, của
đời sống xã hội đã xuất hiện một số quan điểm về HQSX.
- Hệ thống quan điểm thứ nhất cho rằng: HQSX được xác định bởi tỷ
số giữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra (các nguồn nhân tài, vật lực…)
để đạt được kết quả đó (Hệ thống quan điểm này phản ánh HQSX trong trạng
thái tĩnh).
HQSX = K/C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status