ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN MẪN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN MẪN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI
TỈNH BẮC NINH
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Kiều Thị Thu Hương
THÁI NGUYÊN - 2019
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Ý nghĩa của luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: 4TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ......................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế sản xuất cây trồng........................................... 4
1.1.1. Khái niệm liên quan đến hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn ........................ 4
1.1.2. Nội dung hiệu quả kinh tế ............................................................................... 11
1.1.3. Bản chất của hiệu quả kinh tế ......................................................................... 12
1.1.4. Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả kinh tế .......................................................... 13
1.1.5. Đặc điểm sản xuất rau an toàn ........................................................................ 14
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn ................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................... 18
1.2.1. Hiệu quả kinh tế rau an toàn ở một số nước trên thế giới ............................... 18
1.2.2. Tình hình sản xuất rau an toàn ở Việt Nam .................................................... 21
1.2.2.2. Hiệu quả kinh tế trồng rau an toàn ở một số địa phương của Việt Nam ..... 26
1.3. Bài học kinh nghiệm về sản xuất rau an toàn cho huyện Lương Tài ................. 28
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 29
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội huyện Lương Tài ......................................... 29
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 29
3.3.2. Kỹ thuật ........................................................................................................... 66
3.3.3. Ảnh hưởng của thị trường ............................................................................... 67
3.3.4. Yếu tố về rủi ro đối với hộ sản xuất rau an toàn ............................................. 68
3.4. Phân tích swort của hộ nông dân sản xuất rau an toàn ...................................... 69
3.4.1. Phân tích swort về hệ thống nhà lưới để sản xuất rau an toàn ........................ 70
v
3.5. Thực trạng hỗ trợ kỹ thuật phục vụ phát triển rau an toàn ở huyện Lương Tài ........ 72
3.6. Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn của huyện Lương
Tài tỉnh Bắc Ninh ............................................................................................. 74
3.6.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 74
3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 74
3.7. Giải pháp sau khi phân tích nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất rau an toàn ....... 76
3.7.1. Cơ sở khoa học của việc đưa ra giải pháp ....................................................... 76
3.7.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn .................... 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 84
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 87
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQC
: Bình quân chung
CC
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
PTTH
: Phổ thông trung học
SL
: Số lượng
SX
: Sản xuất
SX-KD
: Sản xuất - kinh doanh
TDTT
: Thể dục thể thao
THCS
Diện tích gieo trồng rau an toàn vụ đông trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2015-2017 ................................................................................... 27
Bảng 2.1.
Các nhóm đất chính ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh năm 2017........... 32
Bảng 2.2.
Tình hình dân số huyện Lương Tài giai đoạn 2015-2017 ................... 38
Bảng 2.3:
Ma trận phân tích SWOT .................................................................... 45
Bảng 3.1.
Diện tích rau và rau an toàn của huyện Lương Tài giai đoạn
2015-2017 ............................................................................................ 48
Bảng 3.2.
Năng suất rau và rau an toàn của huyện Lương Tài năm 2015 - 2017 ...... 50
Bảng 3.3.
Sản lượng rau và rau an toàn trên địa huyện Lương Tài giai đoạn
2015-2017 ............................................................................................ 50
Chi phí sản xuất trung gian bình quân của các hộ sản xuất rau an
toàn trên địa bàn huyện Lương Tài năm 2017 .................................... 60
Bảng 3.11:
Giá trị tăng thêm bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn trên
địa bàn huyện Lương Tài năm 2017 ................................................... 61
Bảng 3.12:
Tổng chi phí sản xuất bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn
trên địa bàn huyện Lương Tài năm 2017 ............................................ 61
Bảng 3.13:
Thu nhập hỗn hợp bình quân của các hộ sản xuất rau an toàn trên
địa bàn huyện Lương Tài năm 2017 ................................................... 62
viii
Bảng 3.14:
Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 ha của các hộ trồng rau trên
địa bàn huyện Lương Tài năm 2017 ................................................... 64
Bảng 3.15:
Sự tin tưởng vào rau an toàn ở huyện Lương Tài ............................... 68
Hình 3.1:
Biểu đồ hiệu quả kinh tế trên đồng chi phí trung gian của hộ sản
xuất RAT ............................................................................................. 65
Hình 3.2:
Biểu đồ hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích của hộ sản xuất RAT ......... 65
Hình 3.3:
Biểu đồ hiệu quả kinh tế trên lao động của hộ sản xuất RAT............. 65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích cực của nền kinh tế
Việt Nam thì ngành nông nghiệp luôn được coi trọng hàng đầu. Nhà nước ta đã chú
trọng đầu tư và quan tâm nhiều hơn tới nông nghiệp.
Ngành sản xuất rau được cả nước quan tâm vì rau xanh là loại thực phẩm
không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người. Sử dụng rau xanh trong bữa
ăn hàng ngày của người dân không những bổ sung thêm các vitamin, khoáng chất
và xơ giúp tăng khả năng tiêu hóa mà còn giúp hạn chế các loại bệnh béo phì,tiểu
đường, tim mạch, gout...Nghề trồng rau đem lại thu nhập bền vững và ổn định cho
người sản xuất. Song thực tế hiện nay các loại bệnh tật gia tăng trong xã hội trong
đó có bệnh ung thư đang là mối quan tâm của toàn xã hội, bởi trong số bệnh nhân
ung thư tử vong hiện nay ở nước ta có tới 35% liên quan đến sử dụng thực phẩm
bẩn trong đó có rau không an toàn. Tình trạng không kiểm soát được một cách có
Từ đó, để góp phần phát huy những tiềm năng, lợi thế và khắc phục những hạn
chế trong sản xuất rau an toàn của huyện Lương Tài nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
trong sản xuất rau an toàn của huyện. Đó là lý do chính mà tôi chọn nghiên cứu đề tài
“Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Lương Tài,
tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ ngành kinh tế nông nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Một là: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế và hiệu
quả kinh tế đối với sản xuất rau an toàn;
- Hai là: Đánh giá thực trạng về hiệu quả kinh tế đối với các hộ sản xuất rau
an toàn tại huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh;
- Ba là: Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế của các hộ sản
xuất rau an toàn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài đề là các vấn liên quan đến hiệu quả kinh tế
của các hộ sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu
+ Nghiên cứu về đặc điểm của huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh.
3
+ Nghiên cứu tình hình sản xuất, tiêu thụ và đánh giá hiệu quả kinh tế một số
loại rau chủ yếu là súplơ, su hào, cà chua, cải bắp, cải thảo theo hướng sản xuất rau
an toàn.
+ Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất
rau an toàn.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh;
- Về Thời gian:
+ Số liệu thứ cấp được thu thập qua 3 năm 2015-2017.
lượng của sản phẩm, thị trường, cơ sở hạ tầng, sự nhanh nhạy của người sản xuất,
chính sách vĩ mô của chính phủ. Đối với rau thì kết quả và hiệu quả kinh tế phụ
thuộc rất nhiều vào quá trình tiêu thụ. Đây là loại sản phẩm cần được tiêu thụ nhanh
sau khi thu hoạch thì mới đem lại số lượng và chất lượng sản phẩm tốt được. Cho
nên, cần chú ý khi thu hoạch, bảo quản để tiêu thụ nhanh sản phẩm nhằm tăng hiệu
quả sản xuất rau [16].
5
* Khái niệm về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả theo quan điểm của Mác, đó là việc “tiết kiệm và phân phối một
cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đó cũng
chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động “hay tăng hiệu quả. "Mác
cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của người
lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội" [27].
- Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong
nghiên cứu và phát triển kinh tế. HQKT được xem xét dưới nhiều góc độ và quan
điểm khác nhau, trong đó có hai quan điểm kinh tế truyền thống và quan điểm kinh
tế tân cổ điển cùng tồn tại.
- Quan điểm truyền thống: quan điểm này cho rằng HQKT là phần còn lại của
hiệu quả sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ đi chi phí. Nó được đo bằng các chỉ tiêu
lời lãi. Nhiều tác giả cho rằng, HQKT được xem như là tỉ lệ giữa kết quả thu được
với chi phí bỏ ra, hay ngược lại chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản
phẩm. Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là mức sinh lời của đồng vốn. Nó chỉ
được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh [27].
Các quan điểm truyền thống trên khi xem xét HQKT đã coi quá trình sản xuất
kinh doanh trong trạng thái tĩnh, xem xét hiệu quả sau khi đã đầu tư. Trong khi đó,
hiệu quả là chỉ tiêu quan trọng không những cho phép ta xem xét kết quả đầu tư mà
hiệu suất chi phí…
Ưu điểm: Chỉ tiêu này chỉ rõ các mức độ, hiệu quả của việc sử dụng các nguồn
lực sản xuất khác nhau giúp ta so sánh được kết quả đạt được với chi phí bỏ ra một
cách dễ dàng, so sánh HQKT giữa các quy mô khác nhau.
Nhược điểm: Chỉ tiêu này không thể hiện được quy mô của HQKT nói chung.
Tại Việt Nam, một số tác giả cho rằng HQKT là so sánh kết quả cả chi phí sản xuất,
đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Quan điểm của các nhà tân cổ điển về hiệu quả kinh tế: Theo các nhà kinh
tế tân cổ điển như Luyn Squire, Herman Gvander Tack... thì HQKT phải được xem
xét trong trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra. Thời gian là nhân
tố quan trọng trong tính toán hiệu quả kinh tế, dùng chỉ tiêu HQKT để xem xét
trong việc đề ra các quyết định cả trước và sau khi đầu tư sản xuất kinh doanh.
HQKT không chỉ bao gồm hiệu quả tài chính đơn thuần mà còn bao gồm cả hiệu
quả xã hội và môi trường. Chính vì thế nên khái niệm về thu và chi trong quan điểm
tân cổ điển được gọi là lợi ích và chi phí.
Xem xét HQKT trong trạng thái động, tức là phần biến động giữa chi phí và
kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo quan điểm này, HQKT biểu hiện tỉ lệ phần tăng thêm của chi phí và
phần tăng thêm của kết quả đạt được khi chi phí tăng thêm hoặc là tỷ lệ của kết quả
bổ sung do chi phí bổ sung tăng thêm [27].
Công thức: H
Q
C
7
Trong đó:
H: HQKT
một lượng vốn như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau nhưng có thể có hiệu
quả khác nhau, bởi thời gian bỏ vốn đầu tư khác nhau thì thời gian thu hồi vốn khác
nhau. Tuy nhiên để hiểu rõ thế nào là HQKT, cần phải tránh những sai lầm như
8
đồng nhất giữa kết quả và HQKT; đồng nhất giữa HQKT với các chỉ tiêu đo lường
HQKT hoặc quan niệm cũ về HQKT đã lạc hậu không phù hợp với hoạt động kinh
tế theo cơ chế thị trường:
Thứ nhất, kết quả kinh tế và HQKT là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.
HQKT là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả
thu được. Còn kết quả kinh tế chỉ là một yếu tố trong việc xác định hiệu quả mà
thôi. Hoạt động sản xuất kinh doanh của từng tổ chức cũng như của nền kinh tế
quốc dân mang lại kết quả là tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng
hàng hóa, doanh thu bán hàng... Nhưng kết quả này chưa nói lên được nó tạo ra
bằng cách nào? Bằng phương tiện gì? Chi phí là bao nhiêu? Và như vậy nó không
phản ánh được trình độ sản xuất của tổ chức sản xuất hoặc trình độ của nền kinh tế
quốc dân. Kết quả của quá trình sản xuất phải đặt trong mối quan hệ so sánh với chi
phí và các nguồn lực khác. Với nguồn lực có hạn, phải tạo ra kết quả sản xuất cao
và nhiều sản phẩm hàng hóa cho xã hội. Chính điều này thể hiện trình độ sản xuất
trong nền kinh tế quốc dân mà theo Mác thì đây là cơ sở để phân biện trình độ văn
minh của nền sản xuất này so với nền sản xuất khác.
Thứ hai, cần phân biệt giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu đo lường HQKT.
HQKT vừa là phạm trù trừu tượng vừa là phạm trù cụ thể.
- Là phạm trù trừu tượng vì nó phản ánh trình độ, năng lực sản xuất kinh
doanh của tổ chức sản xuất hoặc của nền kinh tế quốc dân. Các yếu tố cấu thành của
nó là kết quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các đặc trưng gắn liền với
quan hệ sản xuất của huyện hội, quan hệ luật pháp từng quốc gia và các quan hệ
khác của hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc. Với nghĩa này thì HQKT phản ánh
đây, khi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, hoạt động của các tổ chức sản xuất
kinh doanh được đánh giá bằng mức độ hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh do nhà
nước giao như: giá trị sản lượng hàng hóa, khối lượng sản phẩm chủ yếu, doanh thu
bán hàng, nộp ngân sách... Thực chất đây là các chỉ tiêu kết quả không thể hiện
được mối quan hệ so sánh với chi phí bỏ ra. Mặt khác, giá cả trong giai đoạn này
mang tính bao cấp nặng nề do Nhà nước áp đặt nên việc tính toán hệ thống các chỉ
tiêu kinh tế chỉ mang tính hình thức không phản ánh được trình độ thực về quản lý
sản xuất của các tổ chức sản xuất kinh doanh nói riêng và của cả nền sản xuất xã hội
nói chung. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước thực hiện chức năng
quản lý bằng các chính sách vĩ mô thông qua các công cụ là hệ thống pháp luật
hành chính, luật kinh tế, luật doanh nghiệp... nhằm đạt được mục tiêu chung của
10
toàn xã hội. Các chủ thể sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ đều là các đơn vị
pháp nhân kinh tế bình đẳng trước pháp luật. Mục tiêu của các doanh nghiệp, các
thành phần kinh tế không những nhằm thu được lợi nhuận tối đa mà còn phải phù
hợp với những yêu cầu của huyện hội theo hướng chuẩn mực của Đảng và Nhà
nước quy định gắn liền với lợi ích của người sản xuất, người tiêu dùng và lợi ích
của cả xã hội.
Từ những phân tích trên, chúng tôi cho rằng HQKT là phạm trù phản ánh trình
độ năng lực quản lý điều hành của các tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đạt được
kết quả cao những mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất.
* Khái niệm về rau an toàn
Sản xuất rau là một ngành trong sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, muốn hiểu về
rau an toàn chúng ta đi từ khái niệm về nền nông nghiệp. Hiện nay trên thế giới
cũng như Việt Nam có hai quan niệm về nền nông nghiệp sạch là: Nông nghiệp
sạch tương đối và nông nghiệp sạch tuyệt đối [6].
+ Nông nghiệp sạch tương đối: Là nền nông nghiệp có sự kết hợp các biện
pháp thâm canh hiện đại, đặc biệt là các thành tựu về công nghệ sinh học kỹ thuật
chi phí, nhưng thực tế không tính được một cách cụ thể. Ảnh hưởng của thị trường
làm giá cả biến động, mức độ trượt giá gây khó khăn trong việc xác định các loại
chi phí sản xuất.
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên tác động lớn đến quá trình sản xuất nông
nghiệp và hiệu quả của nó. Tuy nhiên, mức độ tác động của các yếu tố này đến nay
vẫn chưa có phương pháp chuẩn xác.
- Những khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra:
Kết quả sản xuất về mặt vật chất có thể lượng hóa để tính và so sách trong thời
gian và không gian cụ thể nào đó. Nhưng, những kết quả về mặt xã hội, môi trường
sinh thái, độ phì của đất, khả năng nông nghiệp canh tranh trên thị trường của một
doanh nghiệp hay của vùng sản xuất thì không thể lượng hóa và chỉ được bộc lộ
trong thời gian dài. Đó là việc khó khăn trong việc xác định đúng và đủ các yếu tố
đầu ra.
Mong muốn của người sản xuất là tăng nhanh kết quả hữu ích hay mục đích
cuối cùng của sản xuất là đáp ứng tốt nhất những nhu cầu về vật chất tinh thần, văn
hóa xã hội. Đồng thời, mục tiêu của người sản xuất là tiết kiệm các yếu tố đầu vào
để tăng nhanh kết quả hữu ích đó hay tăng hiệu quả kinh tế.
1.1.3. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của HQKT là sự gắn kết mối quan hệ giữa kết quả và chi phí, thực
hiện tối ưu giữa yếu tố đầu vào với đầu ra. Tiêu chuẩn của HQKT là sự tối đa hóa
kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện tài nguyên có hạn. Tùy từng ngành,
tùy từng mức độ mà ta xác định đâu là kết quả, đâu là hiệu quả. Trong xu thế ngày
nay trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài việc quan tâm đến hiệu quả kinh tế,
13
để phát triển bền vững người ta còn quan tâm đến hiệu quả xã hội và hiệu quả môi
trường trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết
14
sử dụng đất là tạo ra được số lượng nông sản có số và chất lượng nông sản cao nhất.
Mặt khác, phải không ngừng bồi đắp độ phì nhiêu của đất. Từ đó sản xuất mới có
cơ hội để tích lũy vốn tập trung vào tái sản xuất mở rộng.
Nâng cao hiệu quả kinh tế là tất yếu của sự phát triển xã hội. Tuy nhiên, ở các
đơn vị khác nhau thì có sự quan tâm khác nhau. Đối với người sản xuất, tăng hiệu
quả chính là giúp họ tăng lợi nhuận. Ngược lại, người tiêu dùng muốn tăng hiệu quả
chính là họ được sử dụng hàng hóa với giá thành ngày càng hạ và chất lượng hàng
hóa ngày càng tốt hơn. Khi xã hội càng phát triển, công nghệ ngày càng cao, việc
nâng cao hiệu quả sẽ gặp nhiều thuận lợi. Nâng cao hiệu quả sẽ làm cho cả xã hội
có lợi hơn, lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng ngày càng được nâng lên.
Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu quả kinh tế phải đặt trong mối quan hệ bền vững giữa
HQKT với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trước mắt và lâu dài.
1.1.5. Đặc điểm sản xuất rau an toàn
Đời sống nhân dân ngày một nâng cao về chất lượng. Vì thế nhu cầu của
người dân về rau an toàn là rất chính đáng bởi nó góp phần kéo dài tuổi thọ, tăng
sức khoẻ. Rau an toàn có những đặc điểm sau:
- Hầu hết tất cả các loại rau an toàn đều phải trải qua thời kỳ ươm cây giống,
trong thời kỳ này đòi hỏi phải chăm sóc cẩn thận, loại bỏ những cây xấu, chăm sóc
theo đúng quy trình kỹ thuật, do vậy sản phẩm rau phụ thuộc rất nhiều vào cây giống.
- Sản xuất rau nói chung và rau an toàn nói riêng có thời gian sinh trưởng
ngắn, có thể nhiều vụ trong năm góp phần cải tạo đất, nâng cao thu nhập cho người
nông dân. Rau an toàn là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị đóng góp một phần
không nhỏ vào sự phát triển kinh tế nói chung và sự phát triển của ngành nông
nghiệp nói riêng.
- Sản xuất rau an toàn đòi hỏi phải bỏ vốn đầu tư cũng như công lao động
nhiều đòi hỏi sản xuất theo quy trình kỹ thuật nhất định.
- Rau là loại cây có nhiều sâu bệnh phá hoại, trong khi đó việc sản xuất rau an